Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Một thư viện có 35\% tổng số sách là sách khoa học, 14\% tổng số sách là sách khoa học tự nhiên. Chọn ngẫu nhiên một quyển sách của thư viện. Tính xác suất để quyển sách được chọn là sách khoa học tự nhiên, biết rằng đó là quyển sách về khoa học.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'chọn được sách khoa học', B là biến cố 'chọn được sách khoa học tự nhiên'. Ta có và (sách khoa học tự nhiên là tập con của sách khoa học, nên ). Xác suất cần tính: Vậy đáp án là B.
Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,2\% và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có 6\% những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : người mắc bệnh X, : phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Ta có , , . Theo công thức Bayes: . Vậy chọn B.
Khi kiểm tra sức khoẻ tổng quát của bệnh nhân ở một bệnh viện, người ta được kết quả như sau: có 40\% bệnh nhân bị đau dạ dày, 30\% bệnh nhân thường xuyên bị stress. Trong số các bệnh nhân thường xuyên bị stress có 80\% bệnh nhân bị đau dạ dày. Chọn ngẫu nhiên 1 bệnh nhân.
a)
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là 0,3
b)
Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là 0,24
c)
Xác suất chọn được bệnh nhân vừa thường xuyên bị stress vừa bị đau dạ dày là 0,8
d)
Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress, biết bệnh nhân đó bị đau dạ dày là 0,6
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi S là biến cố 'bệnh nhân thường xuyên bị stress', D là biến cố 'bệnh nhân bị đau dạ dày'. Đề cho ; ; .
a) Xác suất chọn được bệnh nhân thường xuyên bị stress là → đúng.
b) Xác suất chọn được bệnh nhân bị đau dạ dày, biết bệnh nhân đó thường xuyên bị stress là , không phải → sai.
c) → sai.
d) → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Theo đề, 30% bệnh nhân thường xuyên bị stress nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Đây là xác suất có điều kiện (80% bệnh nhân stress bị đau dạ dày), không phải 0,24.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Cho hai biến cố có xác suất . Tính xác suất . (làm tròn kết quả đến hàng phần)
Đáp án đúng: 0,19
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất có điều kiện: nên . Sau đó (làm tròn đến hàng phần).
Trong kì kiểm tra môn Toán của một trường THPT có 400 học sinh tham gia, trong đó có 190 học sinh nam và 210 học sinh nữ. Khi công bố kết quả của kì kiểm tra đó, có 100 học sinh đạt điểm giỏi, trong đó có 48 học sinh nam và 52 học sinh nữ. Chọn ra ngẫu nhiên một học sinh trong số 400 học sinh đó. Tính xác suất để học sinh được chọn ra đạt điểm giỏi, biết rằng học sinh đó là nữ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.25
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'học sinh đạt điểm giỏi', B là biến cố 'học sinh là nữ'. Cần tính P(A|B) = P(A∩B)/P(B). Số học sinh nữ là 210, số học sinh nữ đạt giỏi là 52, nên P(A∩B) = 52/400 và P(B) = 210/400. Vậy P(A|B) = 52/210 ≈ 0,2476 ≈ 0,25.
Có hai chiếc hộp, hộp I có 5 quả bóng màu trắng và 7 quả bóng màu đỏ, hộp II có 10 quả bóng màu trắng và 15 quả bóng màu đỏ, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp II là quả bóng được chuyển từ hộp I sang, biết rằng quả bóng đó có màu trắng là phân số tối giản. Tính .
Đáp án đúng: 20570
(AI giải đề cho tôi)
Gọi k là số bóng trắng chuyển từ hộp I. Các xác suất chuyển: P(2 trắng)=C(5,2)/C(12,2)=10/66=5/33; P(1 trắng,1 đỏ)=5·7/66=35/66; P(2 đỏ)=C(7,2)/66=21/66=7/22. Hộp II sau chuyển có 27 bóng. Xác suất lấy được bóng trắng từ hộp II: P(W)=[(5/33)·12+(35/66)·11+(7/22)·10]/27=(120+385+210)/66/27=715/1782. Xác suất bóng trắng và là bóng chuyển từ hộp I: P(W∩chuyển)=[(5/33)·2+(35/66)·1]/27=(10/33+35/66)/27=(55/66)/27=55/1782. Vậy xác suất cần tìm = (55/1782)/(715/1782)=55/715=11/143. Do đó a=11, b=143, M=a²+b²=121+20449=20570.
Khoa học đã chứng minh bệnh béo phì sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch. Khảo sát trên hồ sơ các bệnh nhân bị béo phì ở một bệnh viện, bệnh béo phì do yếu tố lối sống sinh hoạt là , trong số người đó có người bị mắc bệnh tim mạch. Béo phì do yếu tố di truyền là , trong số người đó có người bị mắc bệnh về tim mạch. Tính xác suất để rút ra một hồ sơ là của một người bị béo phì do di truyền biết người đó bị bệnh tim mạch ta thu được kết quả . Tìm ?
Đáp án đúng: 113
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố hồ sơ thuộc người mắc bệnh tim mạch, G là biến cố hồ sơ thuộc người béo phì do di truyền. Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo Bayes: . Vậy , khớp với đáp án nguồn (mã đề 1122, Phần 3, câu 3 = 113).
Khoa học đã chứng minh bệnh béo phì sẽ làm tăng nguy cơ bị bệnh tim mạch. Khảo sát trên hồ sơ các bệnh nhân bị béo phì ở một bệnh viện, bệnh béo phì do yếu tố lối sống sinh hoạt là , trong số người đó có người bị mắc bệnh tim mạch. Béo phì do yếu tố di truyền là , trong số người đó có người bị mắc bệnh về tim mạch. Tính xác suất để rút ra một hồ sơ là của một người bị béo phì do di truyền biết người đó bị bệnh tim mạch ta thu được kết quả . Tìm ?
Đáp án đúng: 113
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố 'bị bệnh tim mạch', D là 'béo phì do di truyền'. Theo công thức Bayes: P(T) = 0,9·0,6 + 0,1·0,25 = 0,54 + 0,025 = 0,565. Xác suất cần tính: P(D|T) = P(D∩T)/P(T) = 0,025/0,565 = 25/565 = 5/113. Vậy a = 113, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1121, Phần 3, câu 5 = 113).
Cho hai biến cố thỏa mãn , , . Giá trị là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,19
(AI giải đề cho tôi)
Ta có nên . Do đó . Kết quả khớp với đáp án nguồn (đề 1220, câu 6: 0,19).
Cho hai biến cố thỏa mãn , , . Giá trị là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,19
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất có điều kiện: nên . Sau đó (làm tròn đến hàng phần trăm). Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,19.
Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng (sinh đôi thật) hay do hai trứng khác nhau sinh ra (sinh đôi giả). Các cặp sinh đôi thật luôn luôn có cùng giới tính. Các cặp sinh đôi giả thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất là 0,5. Thống kê cho thấy 30\% cặp sinh đôi là trai, 34\% cặp sinh đôi là gái và 36\% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Tỷ lệ cặp sinh đôi thật trong số các cặp sinh đôi có cùng giới tính là ( là phân số tối giản; ). Giá trị biểu thức là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 23
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tỷ lệ cặp sinh đôi thật. Xác suất một cặp có cùng giới tính: (vì cùng giới tính). Suy ra . Tỷ lệ sinh đôi thật trong số các cặp cùng giới tính: , nên . Khớp với đáp án nguồn (đề 1210, câu 6: 23).
Một cửa hàng đã bán 2 loại đồ chơi gồm 140 mô tô và 60 búp bê cho các bé ở một trường tiểu học. Qua thống kê thấy rằng trong số bé mua mô tô có 60\% là nam, trong số bé mua búp bê có 80\% là nữ. Biết rằng mỗi bé chỉ mua duy nhất một loại đồ chơi. Chọn ngẫu nhiên một bé đã mua đồ chơi trong trường tiểu học đó.
a)
Xác suất bé được chọn đã mua mô tô bằng 0,7.
b)
Số bé nam mua đồ chơi là 96.
c)
Xác suất bé được chọn là nam và không mua búp bê bằng 0,06.
d)
Xác suất bé được chọn là nữ, biết rằng bé đó mua mô tô bằng 0,28.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bé mua đồ chơi là 200 (140 mô tô, 60 búp bê). a) Xác suất mua mô tô = 140/200 = 0,7 → đúng. b) Nam mua mô tô: 60% của 140 = 84; nữ mua búp bê: 80% của 60 = 48 nên nam mua búp bê = 12; tổng nam = 84 + 12 = 96 → đúng. c) Bé nam và không mua búp bê tức nam mua mô tô: 84/200 = 0,42 ≠ 0,06 → sai. d) P(nữ | mua mô tô) = 56/140 = 0,4 ≠ 0,28 → sai. Kết quả khớp đáp án đề 0002: 1a Đ, 1b Đ, 1c S, 1d S.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(mua mô tô) = 140/200 = 0,7.
b) (AI giải đề cho tôi)
Nam mua mô tô = 0,6·140 = 84; nữ mua búp bê = 0,8·60 = 48 nên nam mua búp bê = 12; tổng nam = 96.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nam và không mua búp bê = nam mua mô tô = 84, xác suất = 84/200 = 0,42 ≠ 0,06.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(nữ | mua mô tô) = 56/140 = 0,4 ≠ 0,28.
Lớp 10G trong một trường THPT có 21 nam và 24 nữ. Qua thống kê hằng năm tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam của khối 10 tham gia câu lạc bộ Toán học trong nhà trường lần lượt là 11\% và 14\%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10G. Tính xác suất học sinh đó là nam, biết rằng học sinh đó có tham gia câu lạc bộ Toán học của trường (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,53
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'học sinh được chọn là nam', B là 'học sinh có tham gia câu lạc bộ Toán học'. Số nam tham gia CLB (kỳ vọng theo tỉ lệ khối 10): ; số nữ tham gia: . Xác suất cần tính là . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,53.
Một cửa hàng đã bán 2 loại đồ chơi gồm 140 mô tô và 60 búp bê cho các bé ở một trường tiểu học. Qua thống kê thấy rằng trong số bé mua mô tô có 60% là nam, trong số bé mua búp bê có 80% là nữ. Biết rằng mỗi bé chỉ mua duy nhất một loại đồ chơi. Chọn ngẫu nhiên một bé đã mua đồ chơi trong trường tiểu học đó.
a)
Xác suất bé được chọn đã mua mô tô bằng 0,7.
b)
Xác suất bé được chọn là nữ, biết rằng bé đó mua mô tô bằng 0,28.
c)
Số bé nam mua đồ chơi là 96.
d)
Xác suất bé được chọn là nam và không mua búp bê bằng 0,06.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bé mua đồ chơi: . a) → Đúng. b) Trong số bé mua mô tô có nam nên nữ, do đó → Sai. c) Nam mua mô tô: ; nữ mua búp bê: nên nam mua búp bê: ; tổng số bé nam: → Đúng. d) Bé nam và không mua búp bê tức bé nam mua mô tô: 84 bé, xác suất → Sai. Kết quả khớp bảng mã đề 0001 (trang 10): 3a Đ, 3b S, 3c Đ, 3d S.
a) Tổng số bé mua đồ chơi là 140 + 60 = 200. Xác suất bé được chọn đã mua mô tô là . Đúng.
b) Trong số bé mua mô tô có 60% là nam nên có 40% là nữ, do đó . Sai.
c) Số bé nam mua mô tô: . Số bé nữ mua búp bê: , nên số bé nam mua búp bê: . Tổng số bé nam: . Đúng.
d) Bé nam và không mua búp bê tức là bé nam mua mô tô: 84 bé. Xác suất là . Sai.
Lớp 10G trong một trường THPT có 21 nam và 24 nữ. Qua thống kê hằng năm tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam của khối 10 tham gia câu lạc bộ Toán học trong nhà trường lần lượt là 11\% và 14\%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10G. Tính xác suất học sinh đó là nam, biết rằng học sinh đó có tham gia câu lạc bộ Toán học của trường (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,53
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'học sinh được chọn là nam', B là 'học sinh có tham gia câu lạc bộ Toán học'. Số nam tham gia CLB (kỳ vọng): ; số nữ tham gia: . Theo công thức xác suất có điều kiện: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,53.
Một giáo viên thống kê kết quả học tập môn Toán và Tiếng Anh của một nhóm gồm 100 học sinh tại một trường THPT. Dữ liệu được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Giỏi Tiếng AnhKhông giỏi Tiếng AnhTổng cộng
Giỏi Toán251540
Không giỏi Toán204060
Tổng cộng4555100


Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm. Xét các mệnh đề sau:
a)
Biết rằng học sinh đó không giỏi Toán, xác suất để học sinh đó giỏi Tiếng Anh là
b)
Việc học sinh giỏi Toán và học sinh giỏi Tiếng Anh là hai biến cố độc lập
c)
Xác suất học sinh đó giỏi ít nhất một trong hai môn là
d)
Xác suất học sinh đó giỏi Toán với điều kiện học sinh đó giỏi Tiếng Anh là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi M là biến cố 'giỏi Toán', T là biến cố 'giỏi Tiếng Anh'. Từ bảng: P(M)=40/100=0,4; P(T)=45/100=0,45; P(M∩T)=25/100=0,25; số học sinh không giỏi Toán là 60, trong đó giỏi Tiếng Anh là 20.
a) P(T|không M)=20/60=1/3 → đúng.
b) P(M)·P(T)=0,4·0,45=0,18 ≠ P(M∩T)=0,25 nên hai biến cố không độc lập → sai.
c) P(M∪T)=P(M)+P(T)−P(M∩T)=0,4+0,45−0,25=0,6 (tương đương (25+15+20)/100) → đúng.
d) P(M|T)=25/45=5/9 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Trong 60 học sinh không giỏi Toán có 20 học sinh giỏi Tiếng Anh nên xác suất là 20/60=1/3.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(M)P(T)=0,4·0,45=0,18 khác P(M∩T)=0,25 nên hai biến cố không độc lập.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(giỏi ít nhất một môn)=(25+15+20)/100=0,6.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(giỏi Toán | giỏi Tiếng Anh)=25/45=5/9.
Xét phép thử chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân đi xét nghiệm. Kí hiệu là biến cố "Người đó mắc bệnh", là biến cố "Kết quả xét nghiệm dương tính". Xác suất kết quả xét nghiệm là dương tính với điều kiện người đó mắc bệnh là . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất kết quả xét nghiệm dương tính với điều kiện người đó mắc bệnh là xác suất có điều kiện của khi biết , tức . Các khẳng định B, C, D đều diễn đạt sai ý nghĩa này.
Tại Việt Nam, theo thống kê có dân số trên 40 tuổi bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). Thực tế cho thấy, hút thuốc (thuốc lá hoặc thuốc lào) thường liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: trong số những người trên 40 tuổi bị COPD có người hút thuốc, còn trong số những người trên 40 tuổi không bị COPD tỉ lệ hút thuốc là . Chọn ngẫu nhiên một người để kiểm tra.
a) Xác suất người được chọn không bị COPD là .
b) Xác suất người được chọn không hút thuốc biết rằng người đó không bị COPD là .
c) Xác suất người được chọn không hút thuốc là .
d) Xác suất người được chọn bị COPD biết rằng người đó có hút thuốc là .
a)
Xác suất người được chọn không bị COPD là
b)
Xác suất người được chọn không hút thuốc biết rằng người đó không bị COPD là
c)
Xác suất người được chọn không hút thuốc là
d)
Xác suất người được chọn bị COPD biết rằng người đó có hút thuốc là
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi C là biến cố người được chọn bị COPD, T là biến cố người đó hút thuốc. Ta có P(C)=0,1; P(T|C)=0,9; P(T|)=0,2.
a) P()=1-0,1=0,9 ≠ 0,8 nên Sai.
b) P(|)=1-0,2=0,8 nên Đúng.
c) P()=P(C)P(|C)+P()P(|)=0,1·0,1+0,9·0,8=0,01+0,72=0,73 ≠ 0,19 nên Sai.
d) P(T)=P(C)P(T|C)+P()P(T|)=0,1·0,9+0,9·0,2=0,09+0,18=0,27. Vậy P(C|T)=0,09/0,27=1/3 nên Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án mã 102: SDSD.
a) (AI giải đề cho tôi)
P()=1-0,1=0,9 ≠ 0,8 nên Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(|)=1-P(T|)=1-0,2=0,8 nên Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
P()=0,1·0,1+0,9·0,8=0,73 ≠ 0,19 nên Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(T)=0,27, P(C|T)=0,09/0,27=1/3 nên Đúng.
Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là . Nếu một người mắc bệnh thì xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là , nếu một người không mắc bệnh thì xác suất cho kết quả dương tính là . Khi một người xét nghiệm có kết quả dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là . Giá trị (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0,97
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người đó mắc bệnh', là biến cố 'kết quả xét nghiệm dương tính'. Ta có , , . Theo công thức Bayes: . Vậy khả năng mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính là , khớp với đáp án nguồn .
Một công ty bảo hiểm thống kê cho biết có số người mua bảo hiểm tài sản là nam giới và có số người mua bảo hiểm tài sản là nam giới trên 50 tuổi. Biết người mua bảo hiểm tài sản là nam giới, xác suất người đó trên 50 tuổi là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'người mua bảo hiểm là nam giới', B là biến cố 'người đó trên 50 tuổi'. Theo đề: và . Xác suất cần tìm là xác suất có điều kiện: . Vậy chọn đáp án A, trùng với đáp án nguồn (mã 102, Câu 8: A).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →