Lời giải (nguồn: CLB Toán Lim - LIM Olympic):
1) Gọi bốn nghiệm của P4 là x1<x2<x3<x4.
Vì các nghiệm này lập thành một cấp số cộng nên tồn tại số thực m sao cho x1+x4=x2+x3=2m.
Theo Rolle, P4′(x) có đúng ba nghiệm thực phân biệt y1,y2,y3 thoả mãn
x1<y1<x2<y2<x3<y3<x4
Với mỗi x không là nghiệm của P4, ta có P4(x)P4′(x)=x−x11+x−x21+x−x31+x−x41.
Do m∈(x2,x3) và x1+x4=x2+x3=2m nên m−x11+m−x41=0 và m−x21+m−x31=0.
Suy ra P4′(m)=0, nên m=y2.
Mặt khác, theo định lý Viète, y1+y2+y3=43(x1+x2+x3+x4).
Vì x1+x2+x3+x4=4m, suy ra y1+y2+y3=3m.
Kết hợp với y2=m, ta được y1+y3=2m=2y2.
Vậy ba nghiệm của P4′(x) lập thành một cấp số cộng.
2) Ta xét hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: n=2k.
Vì các nghiệm của Pn lập thành một cấp số cộng nên ta có thể viết chúng dưới dạng
a−(2k−1)d, a−(2k−3)d,…,a−d, a+d,…,a+(2k−3)d, a+(2k−1)d,
với d>0. Theo định lý Viète, tổng các nghiệm bằng 2ka∈Z, do đó a∈Q.
Gọi r1,r2,…,r2k là các nghiệm của Pn. Ta có ∑ri2=(∑ri)2−2∑i<jrirj.
Theo định lý Viète, hai tổng ở vế phải đều là các số nguyên, do đó ∑ri2∈Q.
Mặt khác, ∑ri2=2ka2+2d2∑i=1k(2i−1)2. Vì a∈Q nên suy ra d2∈Q.
Với mỗi i=1,2,…,k, ghép hai nghiệm a−(2i−1)d và a+(2i−1)d, ta có
(x−(a−(2i−1)d))(x−(a+(2i−1)d))=(x−a)2−(2i−1)2d2∈Q[x].
Do đó Pn(x)=i=1∏k((x−a)2−(2i−1)2d2) nên Pn khả quy trên Q[x].
Mặt khác, Pn là đa thức monic thuộc Z[x] nên theo bổ đề Gauss, Pn khả quy trên Z[x].
Trường hợp 2: n=2k+1.
Ta viết các nghiệm của Pn dưới dạng
a−kd, a−(k−1)d, …, a−d, a, a+d, …, a+(k−1)d, a+kd
với d>0. Theo định lý Viète, (2k+1)a∈Z, nên a∈Q.
Tương tự trường hợp trên, ta cũng suy ra được d2∈Q. Vì thế
Pn(x)=(x−a)i=1∏k((x−a)2−i2d2),
khả quy trên Q[x], và theo bổ đề Gauss thì Pn khả quy trên Z[x].
Vậy trong mọi trường hợp, ta đều có được Pn(x) có thể phân tích được thành tích của hai đa thức với hệ số nguyên có bậc lớn hơn hoặc bằng 1.