Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất398 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức nhân độc lập (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 398 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức nhân độc lập (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nhiều bước độc lậpP(A∩B)=P(A)P(B)
Tỉ lệ người nghiện thuốc lá ở một vùng là 30\%. Biết tỉ lệ viêm họng trong số người nghiện thuốc lá là còn người không nghiện là 40\%. Gặp ngẫu nhiên một người trong vùng thì xác suất để người đó nghiện thuốc và bị viêm họng bằng 0,21; xác suất để người đó không nghiện thuốc và bị viêm họng là . Tính .
Đáp án đúng: 98
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố người được chọn nghiện thuốc lá, là biến cố bị viêm họng. Ta có , , , .

Theo công thức nhân xác suất: , suy ra , tức .

Xác suất người đó không nghiện thuốc và bị viêm họng: , nên .

Vậy .
Trong đợt kiểm tra cuối học kì II lớp 11 của các trường trung học phổ thông, thống kê cho thấy có 93\% học sinh tỉnh X đạt yêu cầu; 87\% học sinh tỉnh Y đạt yêu cầu. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X và một học sinh của tỉnh Y. Giả thiết rằng chất lượng học tập của hai tỉnh là độc lập. Tính xác suất để: a) Cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu; b) Cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu; c) Chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu; d) Có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'học sinh tỉnh X đạt yêu cầu', P(A)=0,93; B là biến cố 'học sinh tỉnh Y đạt yêu cầu', P(B)=0,87. Hai biến cố độc lập.

a) Cả hai đạt yêu cầu: P(A∩B)=P(A)·P(B)=0,93·0,87=0,8091.

b) Cả hai không đạt yêu cầu: P(Ā)=0,07; P(B̄)=0,13, nên P(Ā∩B̄)=0,07·0,13=0,0091.

c) Chỉ đúng một học sinh đạt yêu cầu: P(A∩B̄)+P(Ā∩B)=0,93·0,13+0,07·0,87=0,1209+0,0609=0,1818.

d) Có ít nhất một học sinh đạt yêu cầu: P=1−P(Ā∩B̄)=1−0,0091=0,9909. (Kiểm tra: 0,8091+0,1818=0,9909, khớp.)
Hai chuyến bay của hai hãng hàng không và , hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để chuyến bay của hãng và hãng khởi hành đúng giờ tương ứng là 0,92 và 0,98. Tính xác suất để: a) Cả hai chuyến bay khởi hành đúng giờ; b) Chỉ có duy nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ; c) Có ít nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố chuyến bay hãng X đúng giờ, P(A)=0,92; B là biến cố chuyến bay hãng Y đúng giờ, P(B)=0,98. Hai biến cố độc lập.
a) Cả hai đúng giờ: P(A∩B)=P(A)·P(B)=0,92·0,98=0,9016.
b) Chỉ duy nhất một chuyến đúng giờ: P(A∩B̄)+P(Ā∩B)=0,92·0,02+0,08·0,98=0,0184+0,0784=0,0968.
c) Có ít nhất một chuyến đúng giờ: P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B)=0,92+0,98−0,9016=0,9984 (hoặc 1−P(Ā)·P(B̄)=1−0,08·0,02=0,9984).
Cho và là hai biến cố độc lập. Đẳng thức nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hai biến cố A và B độc lập khi và chỉ khi . Do đó đáp án đúng là D. Các phương án khác sai vì: với biến cố độc lập nói chung (trừ khi ), và nói chung.
Hai xạ thủ cùng bắn độc lập vào bia. Xác suất người thứ nhất bắn trúng là 80\%. Xác suất người thứ hai bắn trúng là 70\%. Xác suất để cả hai người cùng bắn trúng là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Hai xạ thủ bắn độc lập: P(both) = 0,8 × 0,7 = 0,56 = 56%. Đáp án D.
Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên khi bắn một viên đạn là 0,6. Người đó bắn hai viên đạn một cách độc lập. Xác suất để một viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố viên đạn thứ nhất trúng, B là biến cố viên đạn thứ hai trúng, với P(A)=P(B)=0,6, hai viên đạn bắn độc lập. Xác suất để đúng một viên trúng và một viên trượt là: P = P(A∩B̄) + P(Ā∩B) = 0,6·0,4 + 0,4·0,6 = 0,24 + 0,24 = 0,48. Vậy đáp án là C.
Hai cầu thủ đá luân lưu. Xác suất cầu thủ thứ nhất đá trúng lưới là . Xác suất cầu thủ thứ hai không đá trúng lưới là . Xác suất để có đúng một cầu thủ đá trúng lưới là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố cầu thủ thứ nhất đá trúng: P(A)=0,3. Cầu thủ thứ hai không trúng có xác suất 0,4 nên xác suất thứ hai trúng là P(B)=0,6. Hai lượt đá độc lập. Xác suất có đúng một cầu thủ trúng: P = P(A)·P(B̄) + P(Ā)·P(B) = 0,3·0,4 + 0,7·0,6 = 0,12 + 0,42 = 0,54. Vậy chọn B.
Một chiếc máy có 2 động cơ I và II hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để động cơ I chạy tốt và động cơ II chạy tốt lần lượt là 0,8 và 0,7. Tính xác suất để có ít nhất 1 động cơ chạy tốt là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất cả hai động cơ đều hỏng là . Xác suất có ít nhất 1 động cơ chạy tốt là . Đáp án D.
Ba xạ thủ A, B, C cùng nổ súng bắn vào mục tiêu. Biết rằng xác suất bắn trúng mục tiêu của A, B, C tương ứng là 0,7; 0,6; 0,5. Tính xác suất để có nhiều nhất hai xạ thủ bắn trúng mục tiêu.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất cả ba xạ thủ cùng bắn trúng: (các lần bắn độc lập). Xác suất có nhiều nhất hai xạ thủ bắn trúng là biến cố đối của biến cố cả ba cùng trúng: . Vậy chọn đáp án B.
Có hai chuồng nuôi thỏ. Chuồng I có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 3 con thỏ trắng và 7 con thỏ đen. Từ mỗi chuồng bắt ngẫu nhiên ra một con thỏ. Xét hai biến cố sau: : “Bắt được con thỏ trắng từ chuồng I”; : “Bắt được con thỏ đen từ chuồng II”. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hai biến cố (thỏ trắng từ chuồng I) và (thỏ đen từ chuồng II) xảy ra từ hai lần bắt độc lập nhau, nên . Kiểm tra: , , tích đúng bằng xác suất đồng thời. Vậy và độc lập với nhau, chọn C.
Có hai chuồng nuôi gà. Chuồng có 9 con gà mái và 3 con gà trống. Chuồng có 3 con gà mái và 6 con gà trống. Bắt ngẫu nhiên một con gà của chuồng để đem bán rồi dồn các con gà còn lại của chuồng I vào chuồng . Sau đó bắt ngẫu nhiên một con gà của chuồng . Xét hai biến cố sau: : "Bắt được con gà trống từ chuồng "; : "Bắt được con gà mái từ chuồng ". Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
. Nếu bán con gà trống, chuồng còn mái trống trống con nên . Nếu bán con gà mái, chuồng có mái trống con nên . Do đó . Vì (tương đương ), hai biến cố và không độc lập với nhau. Đáp án .
Có ba người cùng đi câu cá. Xác suất câu được cá của người thứ nhất, người thứ hai và người thứ ba lần lượt là 0,5; 0,4; 0,3.
a)
Xác suất để có đúng 1 người câu được cá bằng 0,34
b)
Xác suất để có đúng 2 người câu được cá bằng 0,29
c)
Xác suất để người thứ 3 luôn câu được cá bằng 0,3
d)
Xác suất để có ít nhất 1 người câu được cá bằng 0,21
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi các biến cố A1, A2, A3 lần lượt là người thứ nhất, thứ hai, thứ ba câu được cá với P(A1)=0,5; P(A2)=0,4; P(A3)=0,3, độc lập nhau.
a) Xác suất đúng 1 người câu được cá: P = 0,5·0,6·0,7 + 0,5·0,4·0,7 + 0,5·0,6·0,3 = 0,21 + 0,14 + 0,09 = 0,44 ≠ 0,34 → sai.
b) Xác suất đúng 2 người câu được cá: P = 0,5·0,4·0,7 + 0,5·0,6·0,3 + 0,5·0,4·0,3 = 0,14 + 0,09 + 0,06 = 0,29 → đúng.
c) Xác suất người thứ 3 câu được cá chính là P(A3) = 0,3 → đúng.
d) Xác suất có ít nhất 1 người câu được cá: P = 1 − P(không ai câu được) = 1 − 0,5·0,6·0,7 = 1 − 0,21 = 0,79 ≠ 0,21 → sai (0,21 là xác suất không ai câu được cá).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(đúng 1 người) = 0,5·0,6·0,7 + 0,5·0,4·0,7 + 0,5·0,6·0,3 = 0,44 ≠ 0,34.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(đúng 2 người) = 0,5·0,4·0,7 + 0,5·0,6·0,3 + 0,5·0,4·0,3 = 0,29.
c) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất người thứ 3 câu được cá là P(A3) = 0,3.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(ít nhất 1 người) = 1 − 0,5·0,6·0,7 = 0,79 ≠ 0,21 (0,21 là xác suất không ai câu được cá).
Cho hai biến cố và , nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố không làm ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố thì hai biến cố và được gọi là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa, hai biến cố và độc lập khi việc xảy ra hay không xảy ra của không ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của (tức ). Đáp án trùng với đáp án nguồn: C.
Có hai túi đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Túi I có 5 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu đỏ. Túi II có 12 viên bi màu xanh và 3 viên bi màu đỏ. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Tính xác suất để hai bi lấy được có cùng màu đỏ.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất lấy bi đỏ từ túi I là , từ túi II là . Hai lần lấy độc lập nên xác suất cả hai bi cùng màu đỏ là . Vậy chọn đáp án D.
Hai người độc lập cùng ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng vào được rổ của từng người tương ứng là 0,2 và 0,3. Tính xác suất để chỉ có một người ném bóng vào được rổ.
Đáp án đúng: 0,38
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố người thứ nhất ném vào rổ, P(A)=0,2; B là biến cố người thứ hai ném vào rổ, P(B)=0,3; A, B độc lập. Xác suất chỉ có một người ném vào rổ: P = P(A)·P(B̄) + P(Ā)·P(B) = 0,2·0,7 + 0,8·0,3 = 0,14 + 0,24 = 0,38.
Hai chuyến bay của hai hãng hàng không và hoạt động độc lập với nhau. Xác suất để chuyến bay của hãng và hãng khởi hành đúng giờ tương ứng là 0,8 và 0,9. Tính xác suất để có ít nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'chuyến bay của hãng khởi hành đúng giờ', là biến cố 'chuyến bay của hãng khởi hành đúng giờ'. Hai chuyến bay hoạt động độc lập nên và độc lập, với , .

Cách 1: Xác suất để cả hai chuyến bay đều khởi hành trễ là

Vậy xác suất để có ít nhất một chuyến bay khởi hành đúng giờ là


Cách 2 (kiểm tra):

Kết luận: Xác suất để có ít nhất một trong hai chuyến bay khởi hành đúng giờ bằng (tức ).
Trong một cuộc thi bắn súng, xác suất bắn trúng mục tiêu trong mỗi lượt bắn của An và Bình lần lượt là 0,6 và 0,3. Giả sử việc bắn trúng mục tiêu của An và Bình là hoàn toàn độc lập. Tính xác suất để cả An và Bình cùng bắn trúng mục tiêu trong 1 lượt bắn.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố An bắn trúng, B là biến cố Bình bắn trúng. Vì A và B độc lập nên . Vậy chọn đáp án A.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức nhân độc lập

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →