Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số383 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Giới hạn dãy (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 383 câu hỏi thuộc chuyên đề Giới hạn dãy (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:n→∞cấp số nhân lùi vô hạn
Cho là dãy số được xác định bởi và , .

Tính giới hạn .
Đáp án đúng: 1
Với mọi , ta có .
Lặp lại đẳng thức này, ta có


Mặt khác, và nếu thì

Do đó . Vì vậy ta có được

Vậy giới hạn cần tìm bằng 1.

Nhận xét: Ta cũng có thể sử dụng công thức tổng quát với để giải quyết.
Cho dãy số xác định bởi

Với mỗi , đặt .

a) Chứng minh rằng , và dãy số có giới hạn hữu hạn.

b) Chứng minh rằng là một số vô tỉ.
Đáp án đúng: Tự luận
(Lời giải của bạn Trí Dũng)

a) Vì và , nên bằng quy nạp, với mọi .

Do đó .

Dễ thấy rằng tăng và bị chặn trên. Vì vậy có giới hạn hữu hạn.

b) Đặt . Giả sử , trong đó .

Vì , nên với mọi , suy ra .

Bởi vậy .

Lại có , nên với mọi .

Do đó .

Suy ra khi đủ lớn.

Từ đó ta có mâu thuẫn với , vậy .
Cho dãy số được xác định bởi và với mọi .

a) Chứng minh rằng với mọi .

b) Chứng minh rằng dãy số có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (nguồn: trang giải chính thức, Bài toán 0.1 - Lim Olympic - Quảng Trị TST - P1).

a) Ta có . Giả sử với nào đó. Khi đó

Suy ra . Theo quy nạp, ta có với mọi .

b) Ta có nên với mọi .

Để ý với ta có , nên . Vì vậy

Từ đó ta suy ra được với mọi thì

Theo nguyên lý kẹp ta có , và vì nên .

Kết luận: giới hạn của dãy bằng 1.
Cho dãy số được xác định bởi:

Đặt . Chứng minh rằng dãy số có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.
Đáp án đúng: Tự luận
Hiển nhiên với mọi . Từ công thức truy hồi, ta có nên

Mặt khác, , nên . Nếu bị chặn trên thì vì dãy này tăng, dãy có giới hạn . Cho tiến ra vô hạn trong đẳng thức trên sẽ cho , vô lý. Do đó .
Ta có và vì với nên ta suy ra

Do , ta được .

Kết luận (đáp án chính thức theo nguồn): dãy có giới hạn hữu hạn và .
Cho các dãy số được xác định bởi , , và

(1) Chứng minh ba số là độ dài ba cạnh của tam giác có chu vi bằng 12 với mọi .
(2) Đặt . Chứng minh dãy hội tụ và tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(1) Trước hết ta có

Mặt khác, bằng quy nạp ta có với mọi .
Khi đó . Tương tự, và .
Vậy là độ dài ba cạnh của một tam giác, và chu vi của tam giác đó bằng 12.
(2) Ta có với mọi thì

Do đó với mọi ta có

Vì thế là dãy số hội tụ và .
Cho dãy số xác định bởi
Tìm .
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có:
.

Rõ ràng . Do đó:

Nên ta có được

Ta có bất đẳng thức phụ: với mọi .

Khi đó: .

Cho ta thu được

Nên , kéo theo .

Từ đó ta thu được .

Vì vậy
Cho dãy số xác định bởi:

a) Với , chứng minh rằng dãy có giới hạn hữu hạn.
b) Với , chứng minh rằng với mọi , .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Ta có .
Ta sẽ chứng minh quy nạp với mọi .
Thật vậy, giả sử mệnh đề đúng đến . Xét ta có

Theo giả thiết quy nạp thì , nên suy ra . Do đó mệnh đề đúng với mọi .
Ta sẽ chứng minh quy nạp giảm từ trở đi. Thật vậy, . Giả sử . Ta sẽ chứng minh . Thật vậy, nên . Vậy dãy giảm và bị chặn dưới nên tồn tại giới hạn hữu hạn.

b) Ta có , . Từ và quy nạp suy ra với mọi .
Ta có .
Suy ra với mọi . Khi đó


Ta chứng minh với mọi bằng quy nạp.
Với , ta có .
Giả sử . Ta chứng minh .
Nếu thì .
Nếu thì ta có

Vậy theo quy nạp ta có điều phải chứng minh.
Bài 1. (6,0 điểm) Với mỗi số nguyên dương , xét phương trình

a) Chứng minh phương trình trên luôn có một nghiệm dương duy nhất với mỗi .
b) Đặt . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Lim Olympic - Quảng Ngãi TST - P1):

Với mỗi , đặt với .

a) Ta có , do và .

Mặt khác, .

Vì liên tục nên tồn tại sao cho .

Hơn nữa, nếu thì với mọi ta có , suy ra .

Do đó giảm ngặt trên , nên nghiệm dương nói trên là duy nhất.

b) Ta có . Mặt khác, và , nên


Vì nên .

Do đó hay .

Vì thế theo nguyên lý kẹp, ta có .

Nhận xét: Trên thực tế, ta cũng có thể chứng minh được giới hạn là hữu hạn và khác 0.
Cho một hình tam giác đều cạnh (Hình a). Chia mỗi cạnh của tam giác đó thành đoạn thẳng có độ dài bằng nhau và vẽ ra phía ngoài một tam giác đều nhận đoạn ở giữa làm cạnh đồng thời bỏ đi đoạn ở giữa đó, ta được Hình b). Tiếp tục chia mỗi cạnh của Hình b) thành đoạn thẳng có độ dài bằng nhau và vẽ ra phía ngoài một tam giác đều nhận đoạn ở giữa làm cạnh đồng thời bỏ đi đoạn ở giữa đó, ta được Hình c). Lặp lại quá trình trên; từ Hình c) ta tạo nên Hình d); từ Hình d) ta tạo nên Hình e); và cứ thế ta sẽ được một dãy các hình, được gọi là dãy hình Bông tuyết Koch.
Hình 1
Gọi là diện tích của hình ở bước thứ ( là diện tích tam giác đều ban đầu). Tính giới hạn của diện tích hình thu được khi quá trình trên lặp lại vô hạn lần, tức là tính (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 1109
Diện tích tam giác đều ban đầu là: .
Tại bước thứ , từ cạnh ban đầu, mỗi cạnh mọc thêm tam giác đều nhỏ có cạnh bằng , diện tích bằng .
Tổng quát, ở bước thứ (), số tam giác đều mới mọc ra là , diện tích mỗi tam giác mới bằng .
Giới hạn diện tích hình Bông tuyết Koch là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn:
.
Thay : .
Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được .
Đáp số: 1109.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Giới hạn dãy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →