Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số383 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Giới hạn dãy (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 383 câu hỏi thuộc chuyên đề Giới hạn dãy (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:n→∞cấp số nhân lùi vô hạn
Từ một hình vuông cạnh bằng 1, ta thực hiện như sau:
+ Chia cạnh AB thành 3 đoạn bằng nhau, về phía ngoài, dựng hình vuông có cạnh là đoạn ở giữa rồi xóa đi đoạn đó, ta được hình .
+ Trên mỗi cạnh song song với của hình ta lại chia thành 3 đoạn bằng nhau, về phía ngoài, dựng hình vuông có cạnh là đoạn ở giữa và xóa đi đoạn đó, ta được hình .
Ta tiếp tục lặp lại quá trình như trên. Gọi là diện tích của hình , tính (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Đáp án đúng: 1.17
(AI giải đề cho tôi)
Đây là biến thể của đường Koch trên cạnh AB. Ban đầu cạnh AB dài 1. Ở mỗi bước, mỗi cạnh ngang (song song với CD) độ dài L được chia thành 3 đoạn, dựng hình vuông cạnh L/3 về phía ngoài rồi xóa đoạn giữa, nên diện tích tăng thêm một lượng (L/3)^2 = L^2/9 cho mỗi cạnh, và cạnh cũ L được thay bằng 3 cạnh mới mỗi cạnh dài L/3. Do đó tổng bình phương độ dài các cạnh ngang giảm 3 lần sau mỗi bước: ban đầu tổng là 1, ở bước n tổng là (1/3)^{n-1}. Diện tích tăng thêm ở bước n: ΔS_n = (1/9)(1/3)^{n-1}. Kiểm tra: S_1 = 1 + 1/9; S_2 = 1 + 1/9 + 3·(1/9)^2 = 1 + 1/9 + 3/81 = 31/27 ≈ 1,148, khớp công thức (vì ở bước 2 chỉ có 3 đoạn song song với CD độ dài 1/3, mỗi đoạn sinh hình vuông cạnh 1/9). Vậy lim S_n = 1 + Σ_{n≥1} (1/9)(1/3)^{n-1} = 1 + (1/9)/(1 - 1/3) = 1 + 1/6 = 7/6 ≈ 1,17.
Cho dãy số thỏa mãn:

a. Chứng minh dãy số là dãy số bị chặn.
b. Tìm .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Xét , với (mẫu luôn dương vì ).

Ta có .

Với thì nên , tức nghịch biến trên .

a) Ta có . Giả sử . Vì nghịch biến trên đoạn này:

Tính: ; và .

Vậy . Theo quy nạp, với mọi , tức dãy bị chặn.

b) Ta có:

suy ra (vì nên ).

Xét trên : với , nên nghịch biến và .

Do đó với mọi : . Quy nạp ta được


Vậy , tức .

(Kiểm tra lại: nếu thì là nghiệm thực của , tức , chỉ có nghiệm thực — phù hợp.)
Câu 1 (5 điểm). Với mỗi số nguyên dương , xét đa thức .
a) Chứng minh có đúng một nghiệm thực dương, kí hiệu là .
b) Đặt và . Chứng minh dãy số có giới hạn hữu hạn.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Ta có liên tục trên . Vì và nên có ít nhất một nghiệm dương .
Xét trên .
Ta có , ;

Suy ra với mọi và với mọi . Kết hợp với , suy ra có không quá một nghiệm dương.
Vì vậy có đúng một nghiệm dương với mọi .

b) Ta có với mọi . Suy ra . Vì vậy, có đúng một nghiệm dương thuộc . Đặt , . Khi đó


Vì nên . Ta nhận được . Vì vậy nên với mọi . Suy ra là dãy tăng. Ta có: . Vì với mọi nên với mọi và .
Áp dụng bất đẳng thức trên cho và , ta nhận được

Dẫn tới

Vì vậy , .
Suy ra



với mọi . Như vậy bị chặn trên. Do đó có giới hạn hữu hạn.
(0,5 điểm) Một hòn đảo nhân tạo được thiết kế theo hình dạng bông tuyết Koch. Bắt đầu từ một tam giác đều cạnh a = 100 mét. Với quy luật: mỗi cạnh của bước trước được chia làm 3, bỏ đoạn giữa và thay bằng 2 đoạn bằng nó ghép thành một tam giác đều (hướng ra ngoài). Cho biết chi phí để lắp đất và trồng cỏ phủ kín hòn đảo có chi phí là 5 triệu đồng / m². Nếu quá trình xây dựng cứ tiếp diễn mãi mãi, hãy tính tổng chi phí lắp đất và trồng cỏ.

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Đáp án đúng: Tự luận
Diện tích ban đầu (Bước 0): Diện tích tam giác đều cạnh a = 100 m là:

Diện tích thêm vào ở mỗi bước:
Bước 1: Ta thêm 3 tam giác nhỏ, mỗi tam giác có cạnh bằng a/3. Diện tích mỗi tam giác nhỏ này là

Tổng diện tích thêm vào là
Bước 2: Ở bước này, ta thêm tam giác nhỏ hơn nữa. Mỗi tam giác có cạnh bằng a/9, diện tích bằng
Tổng diện tích thêm vào là:
Tổng quát (Bước n): Diện tích được thêm vào ở bước n là một cấp số nhân với số hạng đầu ,
Tổng diện tích S của hòn đảo là tổng của diện tích ban đầu và tổng của chuỗi diện tích được thêm vào:
(0,25 điểm)

Tính tổng chi phí: Chi phí lấp đất và trồng cỏ là 5 triệu đồng /m² nên tổng chi phí trồng cỏ và lấp đất là 5. S = (0,25 điểm)

[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]

Chú ý: Nếu học sinh trình bày cách giải khác, đảm bảo đúng và chặt chẽ thì chấm điểm tối đa của phần hoặc câu đó.
Cho tam giác đều . Với mỗi , từ tam giác đều ta dựng tam giác tiếp theo như sau:

- Trên cạnh lấy điểm sao cho

- Trên cạnh lấy sao cho

- Trên cạnh lấy sao cho

Ba điểm là ba đỉnh của tam giác đều tiếp theo. Hình từ đề gốc

Gọi diện tích của các tam giác đó lần lượt là . Biết có diện tích bằng . Tổng với là phân số tối giản, . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi cạnh tam giác đều là . Ta có trên với nên ; trên với . Trong tam giác có góc , áp dụng định lí cosin:

Vậy , suyra diện tích . Do đó là cấp số nhân với số hạng đầu và công bội .

Vậy (phân số tối giản), nên .
Cho dãy số xác định bởi

a) Chứng minh .
b) Tìm tất cả các giá trị sao cho dãy số , với , là hội tụ và có giới hạn khác 0.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Ta có . Giả sử thì nên . Do đó bằng quy nạp ta suy ra . Mặt khác ta có

Do đó nên là dãy tăng. Giả sử dãy bị chặn trên thì theo định lý Weierstrass, tồn tại để . Khi đó trong công thức truy hồi, cho thì

Vậy dãy không bị chặn trên hay .

b) Do và đều là hai dãy không bị chặn trên nên theo định lý Stolz, ta có

Ta có:
Xét các trường hợp của :
- Nếu (tức ): . (Loại)
- Nếu (tức ): . (Loại vì yêu cầu giới hạn khác 0).
- Nếu (tức ): . (Thỏa mãn)
Vậy là giá trị duy nhất thỏa đề.
Cho dãy số thỏa mãn:
a) Tính

b) . Tính
Đáp án đúng: Tự luận
a) (0.5 điểm)

là dãy tăng .

Chứng minh không bị chặn trên.

Giả sử bị chặn trên, do bị chặn dưới bởi suy ra dãy có giới hạn. (0.5 điểm)

Ta giả sử rằng thì .

Từ khi ta được:



. Vô lý vì .

Do đó dãy số không bị chặn và là dãy số tăng. Vậy .

b)

(0.5 điểm)





Chia hai vế cho ta được:





Suy ra





Khi (0.5 điểm)
Câu 6. (1,5 điểm) Cho hai dãy số , xác định bởi:
và , với mọi
Chứng minh rằng hai dãy số có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài toán: Cho và . Ta chứng minh công thức đóng sau đây bằng quy nạp:


Bước 1: Kiểm tra cơ sở quy nạp. Với : ✓, ✓.

Bước 2: Vì , và từ phương trình ta lấy nghiệm dương (các số hạng của hai dãy đều dương, do đó dãy được xác định duy nhất theo nhánh dương). Giả sử công thức đúng đến , tức , với . Khi đó:

Và từ :

Vậy công thức đúng cho . Theo quy nạp, công thức đóng đúng với mọi .

Bước 3: Kiểm tra lại hai hệ thức truy hồi với công thức tìm được (đặt ):
- ✓.
- ✓.

Bước 4: Tính giới hạn. Vì khi và hàm liên tục:


Kết luận: Hai dãy , đều có giới hạn hữu hạn, cụ thể và . (Kiểm tra tính nhất quán: thỏa và thỏa khi .)
Cho dãy số xác định như sau: và với mọi .

Với mỗi , đặt . Chứng minh rằng dãy số có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.
Đáp án đúng: Tự luận
Chú ý rằng công thức xác định có thể được viết lại thành (1 điểm)

Bằng quy nạp, ta có ngay với mọi . Hơn nữa, (1 điểm)

Từ đó, một mặt, ta có nên , hay là dãy tăng. Hơn nữa ta phải có . (Nếu giới hạn của dãy này là hữu hạn thì chuyển hệ thức trên qua giới hạn ta có ngay điều vô lý.) (1 điểm)

Mặt khác, công thức trên đây dẫn đến Từ đó, ta suy ra dãy có giới hạn và . (1 điểm)
Cho dãy số xác định bởi:

Tính: .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Từ hệ thức truy hồi , ta có nên dãy tăng. Nếu dãy bị chặn trên thì tồn tại và , mâu thuẫn. Vậy .

Khai triển:

Suy ra , tổng telescoping:

Vì nên . Kết quả: .
3.1. Tính giới hạn sau .

3.2. Xét hàm số với là các số nguyên dương. Tính tỉ số biết rằng phương trình có 2 nghiệm là .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**3.1.** Với , ta có , nên số hạng tổng quát là

Do đó tổng là tổng dạng telescoping:

Các số hạng trùng nhau triệt tiêu, chỉ còn

Vậy

**3.2.** Ta có với nguyên dương. Logarithmic differentiation:

Phương trình (tại các điểm khác ) tương đương

tức là phương trình bậc hai

Hai nghiệm của nó là , nên theo Vi-ét:

Từ tích: . Thay vào tổng:

Mặt khác . Trừ hai phương trình:

Khi đó , thỏa mãn nguyên dương (ví dụ : kiểm tra lại tổng nghiệm , tích nghiệm — đúng).

**Kết luận:** 3.1. Giới hạn bằng ; 3.2. .
Câu 1 (5.0 điểm). Cho đa thức và số thực . Xét dãy số xác định bởi với mọi . Chứng minh rằng dãy số xác định duy nhất và .
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải. Xét hàm số (với ) trên . Ta có . Với , ta được (theo AM–GM). Suy ra đồng biến trên . Mặt khác, ta lại có (vì ). Kết hợp với liên tục trên , ta được phương trình có duy nhất một nghiệm thuộc .

Bằng quy nạp, ta chứng minh dãy xác định duy nhất và .

Với , ta có .

Giả sử mệnh đề đúng với , tức là xác định duy nhất và .

Xét phương trình . Theo chứng minh trên (với ), phương trình có duy nhất một nghiệm thuộc . Gọi nghiệm đó là . Vậy xác định duy nhất và .

Với mọi , ta có: . Vì nên suy ra , hay là dãy tăng. Đồng thời bị chặn trên bởi 1 nên hội tụ. Đặt . Trong đẳng thức cho , ta được: (vì ).

Vậy .
Xét dãy các hình phẳng được xác định như sau: là một lục giác đều có độ dài cạnh bằng 1. Với mỗi số tự nhiên , hình được tạo thành từ hình bằng cách như sau: Chia mỗi cạnh của thành 3 đoạn thẳng bằng nhau; trên đoạn thẳng ở chính giữa, dựng một tam giác đều nằm về phía trong của , sau đó thay thế đoạn thẳng này bởi đường gấp khúc gồm hai cạnh còn lại của tam giác đều vừa dựng. Dưới đây là hình minh họa cho và .

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]

Kí hiệu là diện tích của hình , tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đây là biến thể 'ngược' của đường cong Koch: tam giác đều được dựng vào phía trong nên diện tích bị bớt đi ở mỗi bước.

Bước 0: là lục giác đều cạnh 1 nên .

Quan sát quá trình: mỗi cạnh của bị thay bởi đường gấp khúc gồm đoạn, mỗi đoạn dài bằng cạnh cũ, nên có cạnh, mỗi cạnh dài .

Khi chuyển từ đến , trên mỗi cạnh ta bỏ đi tam giác đều cạnh (vì dựng vào phía trong), nên diện tích bị giảm một lượng:


Tổng diện tích bị mất:


Vậy
Câu 2. (6,0 điểm) Cho dãy số xác định bởi và .

a) Chứng minh dãy số đã cho có giới hạn hữu hạn và tính giới hạn đó.

b) Chứng minh tồn tại hàm phân thức sao cho dãy lập thành một cấp số nhân.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Dễ dàng chứng minh bằng quy nạp. Ta có:

Mà nên theo nguyên lí kẹp ta có .

b) Xét thì:

Vậy dãy là một cấp số nhân với công bội .
Cho dãy số , với và .
a) Chứng minh dãy có giới hạn hữu hạn. Tìm giới hạn đó.
b) Đặt Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Với , ta có . Bởi vậy, nếu thì .
Theo quy nạp, giảm và bị chặn dưới bởi 1, nên tồn tại .
Cho trong hệ thức truy hồi, ta được , do đó .
b) Từ hệ thức truy hồi, . Vì thế

Do , định lý trung bình Cesàro cho . Suy ra .
Cho dãy số xác định bởi:
a) Chứng minh rằng dãy số có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.
b) Xét dãy số xác định bởi: , . Tìm tất cả các số tự nhiên sao cho tồn tại để (trong đó, là số nguyên lớn nhất không vượt quá ).
Đáp án đúng: Tự luận
a) Để ý với mọi số tự nhiên .

Mặt khác, với mọi nên dãy giảm ngặt.

Vì là dãy giảm và bị chặn dưới bởi 0, nên tồn tại giới hạn hữu hạn .

Cho trong hệ thức truy hồi, ta được .

Suy ra , hay . Do đó .

b) Từ đẳng thức ở trên, với mọi ta có .

Vì thế với mọi thì .

Do nên với mọi . Hơn thế nữa do .

Ngoài ra nên .

Trước hết, nên .

Xét một số nguyên . Vì nên tồn tại sao cho .

Gọi là chỉ số nhỏ nhất có tính chất đó. Khi ấy .

Mặt khác, .

Do đó suy ra .

Ngược lại, vì nên chỉ có thể thuộc tập .

Vậy tất cả số tự nhiên thoả mãn là .
Cho đa thức hệ số thực có bậc , hệ số cao nhất bằng 1 và với mọi . Xét dãy số xác định bởi



a) Xét dãy số xác định bởi , .

Chứng minh rằng các dãy đều hội tụ và tìm các giới hạn tương ứng.

b) Đặt . Chứng minh rằng dãy hội tụ.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Lim Olympic - Nghệ An TST - P1).

a) Viết với do , .

Đặt thì là đa thức bậc có hệ số cao nhất bằng . Mặt khác, là đa thức bậc có hệ số cao nhất bằng . Vậy



Vì trên nên tăng ngặt trên khoảng này. Bởi vậy với mọi và



Do nên tồn tại sao cho với mọi ta đều có . Khi đó với mọi thì



Nhân liên tiếp các bất đẳng thức trên, với ta được



Theo nguyên lý kẹp ta suy ra được .

b) Chọn hai số thực sao cho .

Vì nên với mọi đủ lớn.

Lại có theo Lagrange cho hàm số trên .

Do đó, với mọi đủ lớn, ta có được



Từ , ta thu được với mọi đủ lớn.

Nhân liên tiếp để suy ra tồn tại hằng số sao cho



với mọi đủ lớn. Vì nên chuỗi hội tụ bằng cách sử dụng định lý Lagrange cho hàm số trên . Theo tiêu chuẩn so sánh, chuỗi hội tụ.

Nhận xét. Bản chất trong chứng minh trên ta đã chứng minh lại tiêu chuẩn Raabe như sau: Với chuỗi số thực dương thoả mãn thì chuỗi hội tụ.
Câu 1 (5,0 điểm). Cho dãy số thực dương thỏa mãn điều kiện .
a) Chứng minh .
b) Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
Vì , chia hai vế cho ta được , nên

a) Để ý tăng, giả sử bị chặn trên, khi đó tồn tại sao cho .
Khi đó vế trái tiến tới 0, còn vế phải tiến tới , mâu thuẫn nên suy ra .
b) Do , ta có , suy ra

Do đó , mặt khác ta có

Do đó theo Stolz-Cesaro thì nên . Đặt thì

Vì thế lại theo Stolz-Cesaro ta có được hay .
Xét dãy số cho bởi , với mọi .
a) Tìm giới hạn của dãy .
b) Đặt với mọi số nguyên dương , tìm tất cả đa thức hệ số nguyên thỏa mãn .
Đáp án đúng: Tự luận
1) Đặt với mọi thì với mọi ta có .
Mặt khác nên hay với mọi .
Từ đó suy ra được .
2) Ta có với mọi .
Khi đó đa thức thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Ngược lại giả sử đa thức hệ số nguyên thỏa mãn yêu cầu và xét có hệ số nguyên và . Nếu và có bậc dương thì , còn nếu là hằng số thì hằng số đấy phải bằng 0.
Vì vậy là đa thức duy nhất thoả mãn yêu cầu bài toán.
Cho dãy số xác định bởi và với mọi số nguyên dương . Chứng minh có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta chứng minh bằng quy nạp rằng với mọi số nguyên dương thì .

Với , ta có và , nên khẳng định đúng.

Giả sử . Khi đó , nên .

Tiếp theo, từ suy ra , nên .

Do đó, theo nguyên lý quy nạp, với mọi .

Mặt khác, ta có .

Nếu lẻ thì , do đó . Suy ra dãy tăng. Lại có , nên bị chặn trên. Vì thế tồn tại với .

Nếu chẵn thì , do đó . Suy ra dãy giảm. Lại có , nên bị chặn dưới. Vì thế tồn tại với .

Từ và , cho , ta được và . Lấy hai đẳng thức trừ nhau, ta có



suy ra .
Nếu thì do , ta có .
Nếu , thay vào , ta được , hay nên .

Vậy , do đó .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Giới hạn dãy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →