Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Đội tuyển học sinh giỏi Toán gồm 11 học sinh gồm 5 nam và 6 nữ. Muốn chọn ra 1 bạn nam làm tổ trưởng, 1 bạn nữ làm tổ phó và 1 thư ký. Số cách chọn là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 bạn nam làm tổ trưởng: 5 cách. Chọn 1 bạn nữ làm tổ phó: 6 cách. Thư ký chọn từ 9 học sinh còn lại (đã loại tổ trưởng và tổ phó): 9 cách. Theo quy tắc nhân: cách. Khớp với đáp án D.
Trong mặt phẳng tọa độ cho 15 điểm phân biệt. Số vectơ (khác vectơ không) nhận điểm đầu và điểm cuối trong 15 điểm đã cho là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Một vectơ được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối, hai điểm phải khác nhau (để vectơ khác vectơ không). Chọn điểm đầu: 15 cách; chọn điểm cuối khác điểm đầu: 14 cách. Vậy số vectơ là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 528, câu 11: D).
Một đội thanh niên tình nguyện có 5 nam và 8 nữ. Tính số cách chọn một nhóm 3 bạn có cả nam và nữ đi tuyên truyền.
Đáp án đúng: 220
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm 3 bạn có cả nam và nữ gồm hai trường hợp:
- 1 nam và 2 nữ: cách.
- 2 nam và 1 nữ: cách.
Tổng: cách.
Kiểm tra bằng phần bù: tổng cách chọn 3 bạn từ 13 bạn là ; trừ nhóm toàn nam và nhóm toàn nữ , ta được cách, khớp với đáp án nguồn (mã đề 528, Phần III Câu 1 = 220).
Đoàn Thanh niên trường THPT Nguyễn Huệ cần trang trí một bảng tin ngoại khóa hình chữ nhật được chia thành 4 ô (như hình vẽ). Ban chấp hành Đoàn trường đã chuẩn bị sẵn 6 màu sơn khác nhau để giao cho các chi đoàn thực hiện. Hỏi các bạn học sinh có bao nhiêu cách sơn bảng tin, biết rằng mỗi ô được sơn đúng một màu và hai ô liền kề phải khác màu? Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 750
(AI giải đề cho tôi)
Bảng tin gồm 4 ô xếp liền nhau theo hàng ngang (ô 1, 2, 3, 4), hai ô liền kề phải khác màu, có 6 màu sơn.
- Ô 1: có 6 cách chọn màu.
- Ô 2: phải khác màu ô 1, nên có 5 cách.
- Ô 3: phải khác màu ô 2, nên có 5 cách.
- Ô 4: phải khác màu ô 3, nên có 5 cách.
Vậy tổng số cách sơn là cách. Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 528, câu 3: 750).
Một đội thanh niên tình nguyện có 6 nam và 5 nữ. Tính số cách chọn một nhóm 3 bạn có cả nam và nữ đi tuyên truyền.
Đáp án đúng: 135
(AI giải đề cho tôi)
Chọn nhóm 3 bạn từ 11 người có cả nam và nữ. Tổng số cách chọn 3 từ 11 người là . Số cách chọn cả 3 nam: ; số cách chọn cả 3 nữ: . Vậy số cách chọn nhóm có cả nam và nữ là . Kết quả khớp với đáp án nguồn (135).
Đoàn Thanh niên trường THPT Nguyễn Huệ cần trang trí một bảng tin ngoại khóa hình chữ nhật được chia thành 4 ô (như hình vẽ). Ban chấp hành Đoàn trường đã chuẩn bị sẵn 5 màu sơn khác nhau để giao cho các chi đoàn thực hiện. Hỏi các bạn học sinh có bao nhiêu cách sơn bảng tin, biết rằng mỗi ô được sơn đúng một màu và hai ô liền kề nhau phải khác màu? Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 320
(AI giải đề cho tôi)
Bảng tin gồm 4 ô xếp liên tiếp theo hàng ngang (ô 1, 2, 3, 4), mỗi ô liền kề phải khác màu, có 5 màu.
- Ô 1: 5 cách chọn màu.
- Ô 2: phải khác ô 1 nên có 4 cách.
- Ô 3: phải khác ô 2 nên có 4 cách.
- Ô 4: phải khác ô 3 nên có 4 cách.
Vậy tổng số cách sơn là cách, khớp với đáp án nguồn (mã đề 391, câu 18: 320).
Trong mặt phẳng tọa độ cho 12 điểm phân biệt. Số vectơ (khác vecto không) nhận điểm đầu và điểm cuối trong 12 điểm đã cho là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Một vectơ khác vectơ không được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối là hai điểm phân biệt trong 12 điểm đã cho. Chọn điểm đầu có 12 cách, sau đó chọn điểm cuối khác điểm đầu có 11 cách. Vậy số vectơ là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 391, Câu 3: C).
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm hai chữ số khác nhau mà hai chữ số này đều là số lẻ?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Các chữ số lẻ là 1, 3, 5, 7, 9 (5 chữ số). Số tự nhiên hai chữ số khác nhau, đều lẻ: chọn và sắp xếp 2 trong 5 chữ số theo thứ tự, tức là số. Điều này khớp với đáp án nguồn (mã đề 0003, câu 11: A).
Cho 26 điểm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác sao cho điểm đầu và điểm cuối của mỗi vectơ đó là 2 trong 26 điểm đã cho?
Đáp án đúng: 650
(AI giải đề cho tôi)
Một vectơ khác được xác định bởi điểm đầu và điểm cuối là hai điểm phân biệt trong 26 điểm đã cho, và thứ tự có ý nghĩa (điểm đầu khác điểm cuối). Do đó số vectơ là số chỉnh hợp . Kết quả trùng với đáp án nguồn (TLN câu 2, mã đề 0003: 650).
Cho 18 điểm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu vectơ khác sao cho điểm đầu và điểm cuối của mỗi vectơ đó là 2 trong 18 điểm đã cho?
Đáp án đúng: 306
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi vectơ khác được xác định bởi một cặp điểm (điểm đầu, điểm cuối) phân biệt, với điểm đầu và điểm cuối là 2 trong 18 điểm đã cho. Số cách chọn điểm đầu là 18 cách, sau đó chọn điểm cuối khác điểm đầu là 17 cách. Vậy tổng số vectơ là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (306).
Có bao nhiêu cách chọn ra 5 học sinh từ một tổ gồm 15 học sinh?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 học sinh từ 15 học sinh, không xét thứ tự, nên số cách chọn là tổ hợp chập 5 của 15: cách. Vậy đáp án B, khớp với đáp án của đề (mã đề 102, Câu 11: B).
Có tất cả bao nhiêu cách sắp xếp 6 bạn học sinh trong đó có An và Bình thành một hàng sao cho An và Bình đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: 48
(AI giải đề cho tôi)
Gộp An và Bình thành một khối, cùng 4 bạn còn lại thành 5 đối tượng xếp thành hàng: cách. Trong khối, An và Bình đổi chỗ cho nhau được cách. Vậy tổng số cách là ... Tuy nhiên đáp án của đề (mã đề 102, Phần III Câu 3) là 48. Kiểm tra lại: nếu đề yêu cầu An và Bình đứng cạnh nhau thì kết quả chuẩn là , không phải 48. Số 48 tương ứng , tức chỉ tính 4 bạn còn lại xếp hàng (không tính đúng mô hình 6 người). Vì đáp án nguồn (48) mâu thuẫn với kết quả giải đúng theo lý thuyết tổ hợp (240), nhưng theo quy định không được ghi đè đáp án nguồn, ta ghi nhận đáp án nguồn là 48 và báo cáo mâu thuẫn này.
Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam hiện có 3 thủ môn, 7 hậu vệ, 8 tiền vệ và 5 tiền đạo. Khi ra sân thi đấu, huấn luyện viên lựa chọn đội hình theo sơ đồ 2–4–4, bao gồm 1 thủ môn, 2 hậu vệ, 4 tiền vệ và 4 tiền đạo. Hỏi huấn luyện viên có bao nhiêu cách khác nhau để sắp xếp đội hình ra sân thi đấu?
Đáp án đúng: Tự luận
HD chấm (1,0 điểm): Chọn 1 thủ môn có: 3 cách (0,25 điểm). Chọn 2 hậu vệ có: cách (0,25 điểm). Chọn 4 tiền vệ có: cách. Chọn 4 tiền đạo có cách (0,25 điểm). Vậy có tất cả: cách (0,25 điểm).
Có bao nhiêu cách chọn ra 4 học sinh từ một tổ gồm 15 học sinh?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 học sinh từ 15 học sinh, không kể thứ tự, nên số cách chọn là tổ hợp chập 4 của 15: cách. Vậy đáp án là C, khớp với đáp án nguồn (đề 101, Câu 11: C).
Có tất cả bao nhiêu cách sắp xếp 7 bạn học sinh trong đó có An và Bình thành một hàng sao cho An và Bình đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: 240
(AI giải đề cho tôi)
Gộp An và Bình thành một khối, cùng 5 bạn còn lại thành 6 đối tượng xếp hàng: . Trong khối, An và Bình đổi chỗ cho nhau: cách. Tổng: ... Tuy nhiên đáp án nguồn là 240, tương ứng (xếp 5 bạn còn lại rồi chèn khối vào 6 vị trí: , không khớp). Kiểm tra lại: cách đúng chuẩn là , nhưng đáp án nguồn ghi 240. Vì đề yêu cầu không ghi đè đáp án nguồn khi xung đột, trả về solved=false.
Từ các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 có lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5.
Đáp án đúng: Tự luận
HD chấm (1,0 điểm): Gọi số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5 là (0,25 điểm). TH1: . Có số (0,25 điểm). TH2: . Có số (0,25 điểm). Có tất cả (số) (0,25 điểm).
Đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam hiện có 3 thủ môn, 8 hậu vệ, 7 tiền vệ và 5 tiền đạo. Khi ra sân thi đấu, huấn luyện viên lựa chọn đội hình theo sơ đồ 2–4–4, bao gồm 1 thủ môn, 2 hậu vệ, 4 tiền vệ và 4 tiền đạo. Hỏi huấn luyện viên có bao nhiêu cách khác nhau để sắp xếp đội hình ra sân thi đấu?
Đáp án đúng: Tự luận
HD chấm (1,0 điểm): Chọn 1 thủ môn có: 3 cách (0,25 điểm). Chọn 2 hậu vệ có: cách (0,25 điểm). Chọn 4 tiền vệ có: cách. Chọn 4 tiền đạo có cách (0,25 điểm). Vậy có tất cả: cách (0,25 điểm).
Từ tập hợp các chữ số . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Có thể lập được 216 số có 3 chữ số bất kỳ từ .
b)
Có thể lập được 180 số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau từ .
c)
Có thể lập được 60 số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5.
d)
Có thể lập được 90 số tự nhiên lẻ có 3 chữ số từ .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
a) Sai: số có 3 chữ số phải có chữ số hàng trăm khác 0, nên chỉ có số. b) Sai: số có 3 chữ số khác nhau từ là số. c) Sai: số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 5 là số. d) Đúng: số tự nhiên lẻ có 3 chữ số từ là số. (Đáp án theo bảng đáp án chính thức, mã đề 1002: SSSD.)
a) Số có 3 chữ số phải có chữ số hàng trăm khác 0, nên có số, không phải 216. Khẳng định Sai.
b) Số có 3 chữ số khác nhau từ : hàng trăm có 5 cách (khác 0), hàng chục có 5 cách, hàng đơn vị có 4 cách, tức số, không phải 180. Khẳng định Sai.
c) Chữ số cuối là 0: số; chữ số cuối là 5: hàng trăm khác 0 và khác 5 nên có 4 cách, hàng chục có 4 cách, tức 16 số; tổng cộng số, không phải 60. Khẳng định Sai.
d) Chữ số lẻ ở hàng đơn vị có 3 cách (1; 3; 5), hàng trăm có 5 cách (khác 0), hàng chục có 6 cách, tức số. Khẳng định Đúng.
Một túi chứa 6 viên bi trắng và 4 viên bi đen. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Số cách lấy được ít nhất 2 viên bi trắng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 80
(AI giải đề cho tôi)
Trường hợp 1: đúng 2 bi trắng và 1 bi đen: cách. Trường hợp 2: đúng 3 bi trắng: cách. Tổng: cách, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 4 = 80).
Cho tập hợp . Xét tính đúng - sai của các mệnh đề sau:
a)
Có thể lập được 8 số chẵn có 2 chữ số khác nhau từ các chữ số ở tập .
b)
Có thể lập được 16 số có 2 chữ số từ các chữ số ở tập .
c)
Có thể lập được 8 số lẻ có 2 chữ số từ các chữ số ở tập .
d)
Có thể lập được 16 số có 2 chữ số khác nhau từ các chữ số ở tập .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tập có 4 chữ số. a) Số chẵn có 2 chữ số khác nhau: chữ số hàng đơn vị là 2 hoặc 4 (2 cách), chữ số hàng chục chọn từ 3 chữ số còn lại → số, không phải 8 → Sai. b) Số có 2 chữ số (cho phép trùng): số → Đúng. c) Số lẻ có 2 chữ số: hàng đơn vị là 1 hoặc 3 (2 cách), hàng chục có 4 cách → số → Đúng. d) Số có 2 chữ số khác nhau: số, không phải 16 → Sai. Kết quả khớp đáp án chính thức SDDS.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số chẵn có 2 chữ số khác nhau: hàng đơn vị là 2 hoặc 4 (2 cách), hàng chục chọn từ 3 chữ số còn lại → 2×3=6 số, không phải 8.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số có 2 chữ số (cho phép trùng): 4×4=16 số.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số lẻ có 2 chữ số: hàng đơn vị là 1 hoặc 3 (2 cách), hàng chục có 4 cách → 2×4=8 số.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số có 2 chữ số khác nhau: 4×3=12 số, không phải 16.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →