Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Giả sử một công việc Y muốn hoàn thành phải qua hai công đoạn A và B liên tiếp nhau. Công đoạn A có 8 cách thực hiện và ứng với mỗi cách đó có 5 cách thực hiện công đoạn B. Khi đó, số cách hoàn thành công việc Y là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Công việc Y gồm hai công đoạn A và B thực hiện liên tiếp. Theo quy tắc nhân, số cách hoàn thành công việc Y là cách. Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 2: A).
Cho hai dãy ghế được ghi số như sau
Dãy 1Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4Ghế số 5
Dãy 2Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4Ghế số 5

Xếp 5 bạn nam và 5 bạn nữ ngồi vào 2 dãy ghế trên. Hai bạn được gọi là ngồi đối diện với nhau nếu ngồi ở hai dãy khác nhau và có cùng vị trí (cùng số ghế). Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi để một bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ, trong đó bạn nam tên Minh ngồi đối diện với bạn nữ tên Ngọc và hai bạn đó không ngồi ở ghế đầu và ghế cuối của dãy?
Đáp án đúng: Tự luận
Xếp chỗ cho hai bạn Ngọc và Minh ngồi đối diện nhau và không ngồi ở vị trí ghế đầu và ghế cuối của dãy: có (cách).
4 cặp ghế còn lại: Chọn vị trí ghế ngồi cho các bạn nam là một trong hai vị trí đối diện, còn lại là nữ, có (cách).
Xếp chỗ ngồi cho 4 bạn nam vào 4 ghế đã chọn: có (cách).
Xếp chỗ ngồi cho 4 bạn nữ vào 4 ghế còn lại: có (cách).
Theo quy tắc nhân: (cách).
Giả sử một công việc X có thể thực hiện theo một trong hai phương án khác nhau. Phương án thứ nhất có 9 cách thực hiện. Phương án thứ hai có 8 cách thực hiện (không trùng với bất kì cách thực hiện nào của phương án thứ nhất). Khi đó, số cách thực hiện công việc X là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Công việc X thực hiện theo một trong hai phương án (rời nhau), áp dụng quy tắc cộng: số cách thực hiện là . Vậy chọn đáp án B, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 7: B).
Bạn Nam có 9 quyển sách truyện tranh và 6 quyển sách Tiếng Anh (tất cả các quyển sách là khác nhau). Để chọn ra một quyển sách đọc vào ngày cuối tuần, bạn Nam có hai phương án lựa chọn, phương án A là chọn một quyển truyện tranh, phương án B là chọn một quyển sách Tiếng anh. Hỏi bạn Nam có bao nhiêu cách chọn một quyển sách để đọc vào ngày cuối tuần?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Công việc chọn một quyển sách được thực hiện theo một trong hai phương án: phương án A có 9 cách (chọn 1 trong 9 quyển truyện tranh), phương án B có 6 cách (chọn 1 trong 6 quyển sách Tiếng Anh). Vì hai phương án không trùng nhau, theo quy tắc cộng, số cách chọn là cách. Kết quả khớp với đáp án nguồn C.
Mỗi chiếc ghế trong hội trường được ghi nhãn để dễ nhận biết vị trí. Mỗi nhãn ghế gồm hai phần, phần thứ nhất là một chữ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Việt (gồm 24 chữ cái), phần thứ hai là một số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng 10. Hỏi có nhiều nhất bao nhiêu nhãn ghế khác nhau?
Đáp án đúng: 240
(AI giải đề cho tôi)
Nhãn ghế gồm hai phần: phần thứ nhất có 24 cách chọn chữ cái in hoa, phần thứ hai có 10 cách chọn số nguyên dương từ 1 đến 10. Theo quy tắc nhân, số nhãn ghế khác nhau nhiều nhất là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (240).
Cho hai dãy ghế được ghi số như sau
Dãy 1Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4Ghế số 5
Dãy 2Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4Ghế số 5

Xếp 5 bạn nam và 5 bạn nữ ngồi vào 2 dãy ghế trên. Hai bạn được gọi là ngồi đối diện với nhau nếu ngồi ở hai dãy khác nhau và có cùng vị trí (cùng số ghế). Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi để một bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ, trong đó bạn nam tên An ngồi đối diện với bạn nữ tên Vy và hai bạn đó ngồi ở ghế đầu hoặc ghế cuối của dãy?
Đáp án đúng: Tự luận
Xếp chỗ cho hai bạn An và Vy ngồi đối diện nhau và ngồi ở vị trí ghế đầu hoặc ghế cuối của dãy: có (cách).
4 cặp ghế còn lại: Chọn vị trí ghế ngồi cho các bạn nam là một trong hai vị trí đối diện, còn lại là nữ, có (cách).
Xếp chỗ ngồi cho 4 bạn nam vào 4 ghế đã chọn: có (cách).
Xếp chỗ ngồi cho 4 bạn nữ vào 4 ghế còn lại: có (cách).
Theo quy tắc nhân: (cách).
Giả sử một công việc Y muốn hoàn thành phải qua hai công đoạn A và B liên tiếp nhau. Công đoạn A có 5 cách thực hiện và ứng với mỗi cách đó có 4 cách thực hiện công đoạn B. Khi đó, số cách hoàn thành công việc Y là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Công việc Y gồm hai công đoạn A và B thực hiện liên tiếp (quy tắc nhân). Công đoạn A có 5 cách; ứng với mỗi cách của A, công đoạn B có 4 cách. Vậy số cách hoàn thành công việc Y là cách. Đáp án C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 1001, câu 8: C).
Giả sử một công việc X có thể thực hiện theo một trong hai phương án khác nhau. Phương án thứ nhất có 6 cách thực hiện. Phương án thứ hai có 8 cách thực hiện (không trùng với bất kì cách thực hiện nào của phương án thứ nhất). Khi đó, số cách thực hiện công việc X là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Công việc X thực hiện theo một trong hai phương án, hai phương án không có cách thực hiện nào trùng nhau nên theo quy tắc cộng, số cách thực hiện là cách. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1001, Câu 9: A).
Từ tập hợp các chữ số . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Có thể lập được 216 số có 3 chữ số bất kỳ từ .
b)
Có thể lập được 180 số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau từ .
c)
Có thể lập được 60 số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5.
d)
Có thể lập được 90 số tự nhiên lẻ có 3 chữ số từ .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
a) Sai: số có 3 chữ số phải có chữ số hàng trăm khác 0, nên chỉ có số. b) Sai: số có 3 chữ số khác nhau từ là số. c) Sai: số có 3 chữ số khác nhau chia hết cho 5 là số. d) Đúng: số tự nhiên lẻ có 3 chữ số từ là số. (Đáp án theo bảng đáp án chính thức, mã đề 1002: SSSD.)
a) Số có 3 chữ số phải có chữ số hàng trăm khác 0, nên có số, không phải 216. Khẳng định Sai.
b) Số có 3 chữ số khác nhau từ : hàng trăm có 5 cách (khác 0), hàng chục có 5 cách, hàng đơn vị có 4 cách, tức số, không phải 180. Khẳng định Sai.
c) Chữ số cuối là 0: số; chữ số cuối là 5: hàng trăm khác 0 và khác 5 nên có 4 cách, hàng chục có 4 cách, tức 16 số; tổng cộng số, không phải 60. Khẳng định Sai.
d) Chữ số lẻ ở hàng đơn vị có 3 cách (1; 3; 5), hàng trăm có 5 cách (khác 0), hàng chục có 6 cách, tức số. Khẳng định Đúng.
Một túi chứa 6 viên bi trắng và 4 viên bi đen. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Số cách lấy được ít nhất 2 viên bi trắng là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 80
(AI giải đề cho tôi)
Trường hợp 1: đúng 2 bi trắng và 1 bi đen: cách. Trường hợp 2: đúng 3 bi trắng: cách. Tổng: cách, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 4 = 80).
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho các chữ số 1, 2, 3 luôn đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: 684
(AI giải đề cho tôi)
Coi khối ba chữ số 1, 2, 3 đứng cạnh nhau là một khối. Chọn 2 chữ số còn lại đôi một khác nhau từ {0, 4, 5, 6, 7, 8, 9}: có cách (kể cả thứ tự). Khối 1,2,3 có thể ở các vị trí {1;2;3}, {2;3;4} hoặc {3;4;5} (3 cách) và hoán vị bên trong khối có cách. Tổng: . Trừ các số có chữ số 0 ở đầu: 0 đứng đầu chỉ xảy ra khi khối ở vị trí {2;3;4} hoặc {3;4;5}, khi đó chữ số còn lại chọn từ 6 chữ số khác 0: số. Vậy kết quả: , khớp với đáp án nguồn.
Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp 5 học sinh thành hàng dọc là số hoán vị của 5 phần tử: cách. Đáp án khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 4: B).
Một nhóm học sinh có 15 bạn nam và 12 bạn nữ. Có bao nhiêu cách chọn ra một bạn để làm trưởng nhóm?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có nam nữ học sinh. Chọn bạn làm trưởng nhóm: có cách (quy tắc cộng). Đáp án A, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 8 = A).
Lớp 10A3 có 24 bạn nữ và 20 bạn nam. Cô giáo chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên 1 bạn làm trực nhật. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 24 bạn nữ và 20 bạn nam, tổng cộng học sinh. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn làm trực nhật nên số cách chọn là . Đáp án khớp với đáp án nguồn (C).
Cho tập hợp . Xét tính đúng - sai của các mệnh đề sau:
a)
Có thể lập được 8 số chẵn có 2 chữ số khác nhau từ các chữ số ở tập .
b)
Có thể lập được 16 số có 2 chữ số từ các chữ số ở tập .
c)
Có thể lập được 8 số lẻ có 2 chữ số từ các chữ số ở tập .
d)
Có thể lập được 16 số có 2 chữ số khác nhau từ các chữ số ở tập .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tập có 4 chữ số. a) Số chẵn có 2 chữ số khác nhau: chữ số hàng đơn vị là 2 hoặc 4 (2 cách), chữ số hàng chục chọn từ 3 chữ số còn lại → số, không phải 8 → Sai. b) Số có 2 chữ số (cho phép trùng): số → Đúng. c) Số lẻ có 2 chữ số: hàng đơn vị là 1 hoặc 3 (2 cách), hàng chục có 4 cách → số → Đúng. d) Số có 2 chữ số khác nhau: số, không phải 16 → Sai. Kết quả khớp đáp án chính thức SDDS.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số chẵn có 2 chữ số khác nhau: hàng đơn vị là 2 hoặc 4 (2 cách), hàng chục chọn từ 3 chữ số còn lại → 2×3=6 số, không phải 8.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số có 2 chữ số (cho phép trùng): 4×4=16 số.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số lẻ có 2 chữ số: hàng đơn vị là 1 hoặc 3 (2 cách), hàng chục có 4 cách → 2×4=8 số.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số có 2 chữ số khác nhau: 4×3=12 số, không phải 16.
Từ một hộp chứa 12 quả cầu, trong đó có 8 quả màu đỏ, 3 quả màu xanh và 1 quả màu vàng, lấy ngẫu nhiên 3 quả. Số cách để lấy được 3 quả cầu có đúng hai màu bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 139
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số quả theo màu: đỏ , xanh , vàng . Lấy 3 quả có đúng hai màu, xét các cặp màu:
- Đỏ và xanh: .
- Đỏ và vàng: chỉ được đỏ vàng (vì chỉ có 1 quả vàng): .
- Xanh và vàng: chỉ được xanh vàng: .
Tổng: cách.
Kiểm tra bằng cách đối: . Kết quả trùng với đáp án nguồn 139.
Lớp 10A có 37 học sinh. Cô giáo cần chọn ra 3 bạn để bầu vào chức lớp trưởng, lớp phó và bí thư. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách chọn?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 bạn vào 3 chức danh khác nhau (lớp trưởng, lớp phó, bí thư) là một chỉnh hợp chập 3 của 37 phần tử: cách chọn. Kết quả trùng với đáp án nguồn B.
Trong mặt phẳng cho 6 điểm phân biệt trong đó không có bất kì 3 điểm nào thẳng hàng. Số tam giác có đỉnh là 3 trong số 6 điểm đã cho là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Vì không có 3 điểm nào thẳng hàng, mỗi bộ 3 điểm phân biệt tạo đúng một tam giác. Số tam giác là . Đáp án C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 209, câu 10: C).
Lớp 10A1 có 20 học sinh nam và 16 học sinh nữ. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a)
Số cách chọn ngẫu nhiên 3 học sinh là cách.
b)
Số cách chọn 3 học sinh vào các vị trí lớp trưởng, bí thư, lớp phó văn nghệ là cách.
c)
Xác suất chọn được 4 học sinh trong đó có đúng 2 học sinh nam là .
d)
Xác suất chọn được 3 học sinh có cả nam và nữ là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 36 học sinh (20 nam, 16 nữ). a) Chọn 3 học sinh không kể thứ tự nên số cách là , không phải → Sai. b) Chọn 3 học sinh vào 3 vị trí khác nhau (lớp trưởng, bí thư, văn nghệ) là chọn có kể thứ tự nên số cách là , không phải → Sai. c) Xác suất chọn 4 học sinh có đúng 2 nam: → Sai. d) Xác suất chọn 3 học sinh có cả nam và nữ → Đúng (khớp đáp án SSD của mã đề 209).
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh không kể thứ tự: cách, không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh vào 3 vị trí phân biệt là chọn có thứ tự: cách, không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một nhóm 10 học sinh gồm 6 nam và 4 nữ.
a) Có bao nhiêu cách xếp 10 học sinh trên vào 10 ghế trên một hàng ngang sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam.
b) Trong 6 học sinh nam có bạn Quang và trong 4 học sinh nữ có bạn Huyền. Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh vào 10 ghế trên một hàng ngang để dự lễ sơ kết năm học. Tính xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Giả sử các ghế được đánh số từ 1 đến 10.

Để có cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số 1, 4, 7, 10. Có tất cả số cách xếp chỗ ngồi loại này là: 6!.4! cách.

b) Số phần tử của không gian mẫu là !

Số cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam là 6!.4! cách.

Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho Huyền và Quang ngồi cạnh nhau.

Nếu Huyền ngồi ở ghế 1 hoặc 10 thì có 1 cách xếp chỗ ngồi cho Quang. Nếu Huyền ngồi ở ghế 4 hoặc 7 thì có 2 cách xếp chỗ ngồi cho Quang.

Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là .

Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho 10 người sao cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là .

Gọi A: "Giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền".

Ta có: .

.

(Điểm: 0,5 + 0,5)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →