Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất333 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 333 câu hỏi thuộc chuyên đề Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:dữ liệu chưa ghép nhómQ1Q2Q3
Cho bảng tần số về số bàn thắng trong các trận đấu của một đội bóng:
Số bàn thắng 0123
Số trận đấu 2585
Số trung bình số bàn thắng mỗi trận của đội bóng này là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số trận đấu: . Số bàn thắng tổng cộng: . Số trung bình: . Vậy chọn đáp án B.
Cho mẫu số liệu đã sắp xếp: . Biết trung vị của mẫu số liệu bằng 7. Giá trị của là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có 5 phần tử đã sắp xếp nên trung vị là phần tử thứ 3, tức . Kiểm tra: thỏa mãn. Vậy , chọn B.
Khảo sát số con của 10 gia đình thu được mẫu số liệu: . Mốt của mẫu số liệu là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đếm tần số: giá trị 1 xuất hiện 2 lần, 2 xuất hiện 5 lần, 3 xuất hiện 2 lần, 4 xuất hiện 1 lần. Giá trị có tần số lớn nhất là 2, nên mốt của mẫu số liệu là .
Một cửa hàng giày thống kê cỡ giày bán được trong tuần thu được mẫu:

38; 39; 39; 40; 40; 40; 41; 42.

Chủ cửa hàng nên nhập về nhiều nhất cỡ giày nào để phục vụ khách hàng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu số liệu: 38; 39; 39; 40; 40; 40; 41; 42. Giá trị 40 xuất hiện 3 lần, nhiều nhất trong mẫu (39 xuất hiện 2 lần, 38; 41; 42 mỗi giá trị 1 lần). Do đó mốt của mẫu là . Chủ cửa hàng nên nhập nhiều nhất cỡ giày 40 để phục vụ khách hàng.
Cho mẫu số liệu gồm 5 giá trị có số trung bình bằng 12. Nếu thêm giá trị 18 vào mẫu số liệu thì số trung bình mới là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng 5 giá trị là . Thêm 18: tổng mới , có 6 giá trị nên trung bình mới .
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại một thành phố ghi nhận được (đơn vị C): 15; 16; 18; 22; 26; 30; 32; 31; 28; 24; 20; 16. Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (n = 12) tăng dần: 15; 16; 16; 18; 20; 22; 24; 26; 28; 30; 31; 32. Vì n = 12 chẵn, tứ phân vị thứ nhất là trung vị của 6 giá trị đầu: 15; 16; 16; 18; 20; 22. Trung vị của 6 giá trị này là trung bình của giá trị thứ 3 và thứ 4: Q1 = (16 + 18)/2 = 17,0. Vậy chọn B.
Cho dãy số liệu có trung vị . Nếu nhân mỗi số liệu với 3 rồi trừ đi 2, trung vị mới sẽ bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Dãy có 8 số liệu nên trung vị là trung bình cộng của số liệu thứ 4 và thứ 5 sau khi sắp xếp. Phép biến đổi là phép biến đổi tuyến tính tăng ngặt, do đó không làm thay đổi thứ tự của dãy. Trung vị mới là . Vậy chọn A.
Điểm kiểm tra 4 lần đầu môn Toán của Nam là 6; 7; 8; 8. Nam cần đạt bao nhiêu điểm trong lần kiểm tra thứ 5 để điểm trung bình cả 5 lần đạt đúng 7,6?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng 4 điểm đầu là . Cần tổng 5 lần bằng , nên điểm lần thứ 5 là . Vậy chọn B.
Một mẫu số liệu gồm 9 số tự nhiên khác nhau có trung vị . Giá trị lớn nhất có thể có của số trung bình trong mẫu số liệu đó là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Sắp mẫu 9 số tự nhiên khác nhau tăng dần: , trung vị . Để lớn nhất, ta tối thiểu hóa bốn số nhỏ nhất: (tổng nhỏ nhất là 6). Bốn số lớn nhất chỉ cần lớn hơn 12 và phân biệt nhau, nhưng không bị chặn trên — ta có thể chọn lớn tùy ý, khiến tổng và số trung bình tăng vô hạn. Vậy không có giá trị lớn nhất (không giới hạn). Đáp án C.
Mức lương hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) của 7 nhân viên trong một công ty nhỏ là: 6; 6,5; 7; 7,5; 8; 8,5; 50. Đại lượng nào đại diện phản ánh trung thực nhất mức thu nhập phổ biến của nhân viên công ty?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số trung bình bị giá trị ngoại lai 50 kéo lên rất cao, không phản ánh thu nhập phổ biến. Trung vị (giá trị thứ 4 trong dãy đã sắp xếp) không bị ảnh hưởng bởi giá trị ngoại lai, nên đại diện trung thực nhất cho mức thu nhập phổ biến. Đáp án B.
Cho dãy số liệu đã xếp tăng dần: 1; 3; ; ; 10; 12. Biết mốt duy nhất của dãy là 3 và trung vị bằng 5. Giá trị của là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Dãy đã xếp tăng dần: 1; 3; ; ; 10; 12 với . Trung vị là trung bình cộng hai giá trị giữa: . Mốt duy nhất là 3 nên giá trị 3 phải xuất hiện nhiều nhất và duy nhất, tức (khi đó 3 xuất hiện hai lần, các giá trị khác xuất hiện một lần). Suy ra (thỏa ). Vậy . Đáp án B.
Một nhóm 10 học sinh nữ có chiều cao trung bình 158 cm và nhóm 15 học sinh nam có chiều cao trung bình 168 cm. Chiều cao trung bình của cả nhóm 25 học sinh này là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng chiều cao nhóm nữ: cm. Tổng chiều cao nhóm nam: cm. Chiều cao trung bình của cả 25 học sinh: cm. Vậy chọn đáp án B.
Số tiền chi tiêu hàng ngày (nghìn đồng) của một sinh viên trong 7 ngày là: 30; 40; 35; ; 50; 45; 60. Tìm biết bằng tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu với : (7 giá trị). Trung vị là giá trị thứ 4 bằng 40. Nửa dưới gồm 3 giá trị nên , thỏa mãn. Kiểm tra các đáp án khác: nếu thì dãy , cũng thỏa? Xét kĩ: với , nửa dưới là nên , cũng thỏa — tuy nhiên theo cách tính tứ phân vị của sách giáo khoa ( ở vị trí , tức vị trí thứ 2 của dãy 7 phần tử): với , giá trị thứ 2 là thỏa; với , giá trị thứ 2 là cũng thỏa. Xét thêm : dãy , giá trị thứ 2 là , không thỏa; : giá trị thứ 2 là , không thỏa. Theo quy tắc nửa dưới (3 giá trị đầu): cho thỏa; cho thỏa. Vì đề chỉ có một đáp án và cách tính chuẩn trong SGK Toán 11 ( là trung vị của nửa dữ liệu bên dưới, lấy giá trị thứ 2 khi ), ta được khi , chọn B.
Cho mẫu số liệu . Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a)
Cỡ mẫu là số lẻ.
b)
Số trung bình của mẫu bằng .
c)
Trung vị của mẫu bằng .
d)
Mẫu có đúng hai mốt.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu . a) Cỡ mẫu là số lẻ: đúng. b) Số trung bình , không phải 6: sai. c) Mẫu đã sắp xếp, lẻ nên trung vị là giá trị thứ 3 là 7: đúng. d) Mỗi giá trị xuất hiện đúng một lần nên mẫu không có mốt (không có đúng hai mốt): sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu là số lẻ, đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
, sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị chính giữa của mẫu sắp xếp là 7, đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Mọi giá trị xuất hiện một lần nên mẫu không có mốt, sai.
Cho mẫu số liệu về thời gian (phút) giải một bài toán của 8 học sinh: . Xét tính đúng/sai:
a)
Trung vị của mẫu số liệu là .
b)
Mốt của mẫu số liệu bằng .
c)
Tứ phân vị bằng .
d)
Tứ phân vị bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu : , cỡ mẫu (chẵn), đã sắp xếp không giảm.
a) Trung vị → đúng.
b) Giá trị xuất hiện 2 lần (nhiều nhất), nên mốt → sai.
c) Nửa dưới là , → đúng.
d) Nửa trên là , → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
chẵn nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị 6 xuất hiện 2 lần là nhiều nhất, nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Nửa dưới có trung vị .
d) (AI giải đề cho tôi)
Nửa trên có trung vị .
Khảo sát số sách đọc được trong năm của 10 bạn học sinh ghi nhận mẫu số liệu: . Xét tính đúng/sai:
a)
Số trung bình số sách đọc được là .
b)
Mẫu số liệu có hai mốt là và .
c)
Trung vị của mẫu số liệu bằng .
d)
Tứ phân vị và .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu có 10 giá trị: 2;3;5;5;6;7;8;8;9;12.
a) Tổng = 65, số trung bình = 65/10 = 6,5 → đúng.
b) Giá trị 5 xuất hiện 2 lần và 8 xuất hiện 2 lần, các giá trị khác chỉ 1 lần → mẫu có hai mốt 5 và 8 → đúng.
c) Trung vị = (6+7)/2 = 6,5 → đúng.
d) Nửa dưới gồm 2;3;5;5;6 có trung vị 5 nên Q1 = 5 đúng; nửa trên gồm 7;8;8;9;12 có trung vị 8 nên Q3 = 8 ≠ 9 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng các giá trị là 65, nên số trung bình = 65/10 = 6,5.
b) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị 5 và 8 đều xuất hiện 2 lần, nhiều nhất trong mẫu, nên mẫu có hai mốt 5 và 8.
c) (AI giải đề cho tôi)
Với n = 10, trung vị = (6+7)/2 = 6,5.
d) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = trung vị nửa dưới (2;3;5;5;6) = 5 đúng, nhưng Q3 = trung vị nửa trên (7;8;8;9;12) = 8 ≠ 9.
Bảng tần số điểm thi giữa học kỳ I môn Toán của lớp 10A:

Điểm số678910
Số học sinh5101573


Xét tính đúng/sai:
a)
Sĩ số học sinh lớp 10A là 40 học sinh.
b)
Điểm mốt của mẫu số liệu là 8.
c)
Điểm trung bình của lớp (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng .
d)
Trung vị điểm số của lớp bằng 7.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh: 5+10+15+7+3=40 nên a đúng. Tần số lớn nhất là 15 ứng với điểm 8 nên mốt là 8, b đúng. Trung bình: (6·5+7·10+8·15+9·7+10·3)/40=(30+70+120+63+30)/40=313/40=7,825≈7,83 nên c đúng. Với n=40, trung vị là trung bình cộng giá trị thứ 20 và 21; giá trị thứ 16 đến 30 đều bằng 8 nên cả hai đều là 8, trung vị bằng 8 chứ không phải 7, d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
5+10+15+7+3=40 học sinh.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tần số lớn nhất 15 ứng với điểm 8 nên mốt là 8.
c) (AI giải đề cho tôi)
(6·5+7·10+8·15+9·7+10·3)/40=313/40=7,825≈7,83.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị thứ 20 và 21 đều bằng 8 (vị trí 16–30 là điểm 8), nên trung vị bằng 8, không phải 7.
Cho dãy số liệu đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm (). Xét tính đúng/sai:
a)
Số trung bình của mẫu là .
b)
Trung vị của mẫu số liệu phụ thuộc vào theo công thức .
c)
Nếu thì trung vị .
d)
Giá trị của để số trung bình bằng trung vị là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Dãy với , cỡ mẫu .
a) Tổng các giá trị là , nên . Đúng.
b) Vì (chẵn), trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 3 và thứ 4, tức . Đúng.
c) Với : . Đúng.
d) Giải . Vậy , không phải . Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng mẫu là , cỡ mẫu , nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
chẵn nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
Với , .
d) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
Một hộ gia đình theo dõi lượng điện tiêu thụ (kWh) trong 6 tháng mùa hè: 210; 240; 250; 260; 300; 800.
a)
Số trung bình lượng điện tiêu thụ là 310 kWh.
b)
Trung vị lượng điện tiêu thụ là 255 kWh.
c)
Giá trị 800 kWh là giá trị bất thường (dị biệt).
d)
Số trung bình phản ánh chính xác hơn trung vị về mức tiêu thụ điện thông thường hàng tháng.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng mẫu số liệu: 210+240+250+260+300+800 = 2060, nên số trung bình là 2060/6 ≈ 343,33 kWh, không phải 310 kWh → a sai. Trung vị của 6 giá trị là (250+260)/2 = 255 kWh → b đúng. Xét giá trị bất thường: Q1 = 240, Q3 = 300, IQR = 60, mốc trên = Q3 + 1,5·IQR = 390. Vì 800 > 390 nên 800 kWh là giá trị dị biệt → c đúng. Do bị giá trị dị biệt 800 kéo lên, số trung bình (≈343,33) lớn hơn nhiều so với mức tiêu thụ thông thường; trung vị (255) phản ánh chính xác hơn → d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số trung bình = (210+240+250+260+300+800)/6 = 2060/6 ≈ 343,33 kWh ≠ 310 kWh.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trung vị = (250+260)/2 = 255 kWh.
c) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 240, Q3 = 300, IQR = 60, mốc trên = 300 + 1,5·60 = 390. Vì 800 > 390 nên 800 là giá trị dị biệt.
d) (AI giải đề cho tôi)
Do ảnh hưởng của giá trị dị biệt 800, số trung bình ≈ 343,33 bị kéo lên cao; trung vị 255 phản ánh mức tiêu thụ thông thường chính xác hơn.
Xét mẫu số liệu gồm 7 số tự nhiên: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7. Nếu cộng thêm 3 vào mỗi giá trị trong để được mẫu mới :
a)
Số trung bình của tăng thêm 3 đơn vị so với .
b)
Trung vị của giữ nguyên không đổi so với .
c)
Tứ phân vị của lớn hơn của đúng 3 đơn vị.
d)
Mốt của tăng gấp 3 lần mốt của .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mẫu : 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 có , trung vị , là giá trị thứ nên , mốt không tồn tại (mọi giá trị xuất hiện đúng 1 lần).
Mẫu : 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 có (tăng 3 đơn vị) → a đúng. Trung vị của là 7, tăng 3 đơn vị chứ không giữ nguyên → b sai. của là giá trị thứ 2, bằng 5, tăng đúng 3 đơn vị → c đúng. Cả và đều không có mốt nên không thể nói mốt của tăng gấp 3 lần mốt của → d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
; gồm 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 nên . Số trung bình tăng thêm 3 đơn vị.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trung vị của là 4, trung vị của là 7, tức tăng 3 đơn vị chứ không giữ nguyên.
c) (AI giải đề cho tôi)
Với dãy 7 số, là giá trị thứ . Vậy của là 2 và của là 5, tăng đúng 3 đơn vị.
d) (AI giải đề cho tôi)
Cả và đều có các giá trị xuất hiện đúng một lần nên không có mốt; không thể nói mốt của tăng gấp 3 lần mốt của .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Trung bình/trung vị/tứ phân vị/mốt

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →