Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Hình học1.581 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Vectơ phẳng, tích vô hướng (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.581 câu hỏi thuộc chuyên đề Vectơ phẳng, tích vô hướng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:\vec{AB}tổng/hiệugócu·v
Cho hình chữ nhật tâm . Gọi , lần lượt là trung điểm của và . Biết . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn gốc tại , đặt , .

Vì là tâm hình chữ nhật nên .

là trung điểm của nên .

là trung điểm của : ta có , , nên .

Do đó .

Vậy , , suy ra .
Cho ba lực , , cùng tác động vào một vật tại điểm và vật đứng yên. Cho biết cường độ của , đều bằng 25 N và góc . Tính cường độ lực của (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

[Hình cần kiểm tra lại: p19_f2]
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vật đứng yên nên , suy ra . Theo hình vẽ, và đối xứng qua đường thẳng (góc ), nên cùng phương với (tức ngược hướng ). Do đó . Vì N và góc giữa chúng bằng : . Suy ra N. Vậy cường độ lực của bằng N.
Một vật đang ở vị trí chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là và , trong đó độ lớn lực lớn gấp đôi độ lớn lực . Người ta muốn vật dừng lại nên cần tác dụng vào vật hai lực có phương hợp với lực các góc như hình vẽ, chúng có độ lớn bằng nhau và bằng . Tìm độ lớn của lực (kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn trục Ox theo hướng của . Hai lực có độ lớn bằng nhau và tạo với các góc đối xứng nhau qua trục Ox nên thành phần theo phương vuông góc triệt tiêu, còn hợp thành phần theo phương Ox bằng: cùng chiều . Để vật dừng lại, tổng các lực bằng : theo phương Ox ta có . Mà nên . Vậy .
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho bốn điểm , , , . Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.
a)
, .
b)
Ba điểm , , thẳng hàng.
c)
Điểm là hình chiếu vuông góc của điểm A lên đường thẳng BC.
d)
Bốn điểm , , , là bốn đỉnh của một hình vuông.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) , → đúng.
b) , hai vecto không cùng phương nên A, B, C không thẳng hàng → sai.
c) thuộc đường thẳng BC. , , tích vô hướng nên → M là hình chiếu vuông góc của A lên BC → đúng.
d) , , , ; . Bốn cạnh bằng nhau và có góc vuông tại B nên ABCD là hình vuông → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
, .
b) (AI giải đề cho tôi)
nên không cùng phương, ba điểm không thẳng hàng.
c) (AI giải đề cho tôi)
M=B thuộc BC và nên AM⊥BC.
d) (AI giải đề cho tôi)
Bốn cạnh đều và nên ABCD là hình vuông.
Cho tam giác đều cạnh . Gọi là điểm đối xứng của qua , là một điểm bất kỳ. Khẳng định nào dưới đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Viết , . Khi đó . Gọi là trung điểm , vì tam giác đều nên và đối xứng qua cho . Mặt khác . Vậy , đáp án D.
Cho hình chữ nhật . Gọi là trung điểm của là trọng tâm tam giác Hình từ đề gốc
a)
b)
c)
d)
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ gốc tại B, đặt (), (, ). M là trung điểm AB nên .

a) . Khẳng định SAI.

b) G là trọng tâm tam giác ACM nên với gốc B: . Khẳng định SAI.

c) ABCD là hình chữ nhật nên , do đó . ĐÚNG.

d) . Khẳng định SAI.
a) (AI giải đề cho tôi)
, không có hệ số 3 trước .
b) (AI giải đề cho tôi)
, hệ số của là chứ không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
ABCD là hình chữ nhật nên , tích vô hướng bằng 0.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Cho hình vuông tâm , có cạnh . Biết là trung điểm của , là trọng tâm tam giác . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
b)
c)
d)
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ tọa độ , , , , , .
a) → Sai.
b) → Sai.
c) ; , nên . Tổng bằng → Đúng.
d) ; . Tích vô hướng → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
, sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
, sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
và , tổng bằng , đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
, đúng.
Cho đều có cạnh bằng 3. Điểm thỏa mãn , khi đó tập hợp điểm thuộc đường tròn có bán kính bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là trọng tâm tam giác đều cạnh 3. Với mọi điểm ta có đồng nhất thức:

Vì đều cạnh 3 nên , suy ra .
Do đó:

Vậy tập hợp điểm là đường tròn tâm bán kính .
Một máy bay đang bay từ hướng đông sang hướng tây với tốc độ 700 km/h thì gặp luồng gió thổi từ hướng đông bắc sang hướng tây nam với tốc độ 40 km/h. Máy bay bị thay đổi vận tốc sau khi gặp gió thổi. Tìm tốc độ mới của máy bay (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm theo đơn vị km/h). [Hình cần kiểm tra lại: p23_f1]
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là vận tốc máy bay, km/h (hướng đông sang tây); là vận tốc gió, km/h (hướng đông bắc sang tây nam). Theo hình vẽ, góc giữa và bằng (cả hai đều hướng về phía tây, gió lệch so với hướng bay). Vận tốc mới của máy bay là tổng: . Độ lớn: Vậy km/h. Tốc độ mới của máy bay khoảng km/h.
Cho tam giác có , , . Gọi là trung điểm của đoạn thẳng :
a) Điểm thỏa mãn .
b) Tính .
c) Biểu diễn , theo , .
d) Chứng minh .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 19: Cho tam giác ABC có AB=2, AC=3, góc BAC=60°, M là trung điểm BC.

a) Điểm D thỏa mãn vecto AD = (7/12) vecto AC: D nằm trên tia AC sao cho AD = (7/12)·AC = (7/12)·3 = 7/4, tức D thuộc đoạn AC với AD/DC = 7/5.

b) Tích vô hướng: vecto AB · vecto AC = AB·AC·cos(BAC) = 2·3·cos60° = 6·(1/2) = 3.

c) Biểu diễn theo vecto AB, vecto AC:
- Vì M là trung điểm BC: vecto AM = (1/2)(vecto AB + vecto AC).
- vecto BD = vecto AD − vecto AB = (7/12)vecto AC − vecto AB.

d) Chứng minh AM ⊥ BD:
vecto AM · vecto BD = (1/2)(vecto AB + vecto AC) · ((7/12)vecto AC − vecto AB)
= (1/2)[(7/12)(vecto AB·vecto AC) − |vecto AB|² + (7/12)|vecto AC|² − vecto AC·vecto AB]
= (1/2)[(7/12)·3 − 4 + (7/12)·9 − 3]
= (1/2)[7/4 − 4 + 21/4 − 3]
= (1/2)[7 − 7] = 0.
Vậy vecto AM ⊥ vecto BD, tức AM ⊥ BD (đpcm).
Cho tam giác có , , . là trung điểm của , là chân đường phân giác trong góc .
a) Tính từ đó suy ra .
b) Tính và .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 20. a) Theo định lí cosin trong tam giác : , nên . Do đó .
b) Vì là trung điểm , ta có , suy ra .
Vì là phân giác trong góc nên theo tính chất đường phân giác , do đó . Khi đó

Kiểm tra: khi (tam giác cân) thì , đúng bằng vì khi đó . Kết quả phù hợp.
Cho hình lục giác đều tâm . Số các vectơ khác vectơ không, cùng phương với vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Trong lục giác đều tâm , vectơ nằm trên đường thẳng ( thẳng hàng). Các đoạn thẳng nối hai đỉnh của lục giác và song song với (tức song song với ) là: , , (kiểm tra bằng tọa độ , , , , , : cùng phương ; cùng phương; cùng phương; các đoạn khác không cùng phương). Mỗi đoạn cho 2 vectơ (hai chiều), nên có 6 vectơ: . Đáp án B.
Cho hình bình hành tâm . Gọi lần lượt là trung điểm của . Lấy 8 điểm trên là gốc hoặc ngọn của các vecto. Tìm mệnh đề sai?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Xét 8 điểm với là tâm hình bình hành, lần lượt là trung điểm .

- : các vecto bằng nó là và . Vậy có đúng 2 vecto → A đúng.

- : các vecto bằng nó là (vì và ). Vậy có đúng 4 vecto → B đúng.

- : có đúng 2 vecto → C đúng.

- : chỉ có 2 vecto bằng nó là và , không thể có 5 vecto → D sai.

Mệnh đề sai là D.
Cho hình bình hành có . Điểm thuộc thỏa mãn . Tính tích vô hướng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Từ suy ra nằm giữa và với , nên , tức . Ta có và . Với , , :


Vậy , đáp án D.
Cho hai vecto , sao cho , và hai véc tơ , vuông góc với nhau. Tính góc giữa hai véc tơ và .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Vì và vuông góc nên . Tính: . Thay , : . Suy ra , do đó góc giữa hai vecto là . Đáp án C.
Cho hình thap vuông tại và có . Gọi là đường phân giác trong của tam giác . Khi đó:
a)
b)
c)
d)
kết quả làm tròn đến hàng phần trăm
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: A(0;0), D(a;0), B(0;a) (góc A vuông, AB=AD=a). Vì AB ∥ DC và DC = 2a nên C(a;2a). (a) CA² = a² + (2a)² = 5a²; DA² + DC² = a² + 4a² = 5a² → đúng. (b) |CA| = a√5 ≠ a√3 → sai. (c) Tam giác ABD vuông cân tại A nên góc ABD = 45°; BF là phân giác nên góc ABF = 22,5° ≠ 45° → sai. (d) Theo tính chất đường phân giác: AF/FD = AB/BD = a/(a√2), nên AF = a/(1+√2) = a(√2−1). BF² = AB² + AF² = a²[1 + (√2−1)²] = a²(4−2√2), BF = a√(4−2√2) ≈ 1,08a ≠ 2,08a → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
CA² = a² + 4a² = 5a² = DA² + DC² vì AD ⊥ DC.
b) (AI giải đề cho tôi)
|CA| = a√5, không phải a√3.
c) (AI giải đề cho tôi)
Góc ABD = 45°, BF là phân giác nên góc ABF = 22,5°.
d) (AI giải đề cho tôi)
AF = a(√2−1), BF = a√(4−2√2) ≈ 1,08a ≠ 2,08a.
Cho hình bình hành có là giao điểm của hai đường chéo. Khi đó:
a)
b)
c)
d)
Nếu thì là hình thoi.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Trong hình bình hành nên → Sai.
b) (vì trong hình bình hành) → Đúng.
c) nên → Đúng.
d) và . Điều kiện nghĩa là hai đường chéo bằng nhau, tức là hình chữ nhật, không phải hình thoi → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
nên độ dài bằng .
d) (AI giải đề cho tôi)
Điều kiện tương đương : hai đường chéo bằng nhau, suy ra hình chữ nhật chứ không phải hình thoi.
Cho tam giác có là trọng tâm. Gọi là điểm đối xứng của qua , là trung điểm của . Khi đó:
a)
b)
c)
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi — nguồn trang 25 chỉ in bảng Mệnh đề với cột Đúng/Sai để trống, không có đáp án chính thức)
Đặt . Vì là trọng tâm: . Vì đối xứng của qua : . Vì là trung điểm : .

(a) Theo quy tắc ba điểm (Chasles): luôn đúng với mọi vị trí .

(b) , nên sai.

(c) . Điểm không được định nghĩa trong đề; thử cả các vị trí tự nhiên (trung điểm , trung điểm ) thì vế phải đều không bằng , nên mệnh đề sai.

(d) , nên đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Quy tắc ba điểm: luôn đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
; điểm không được định nghĩa và vế phải không thể rút gọn về giá trị này.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Cho lục giác đều . Đặt . Khi đó:
a)
b)
c)
d)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Đặt hệ trục: , lục giác đều cạnh 1 với , , , , . Khi đó , .
(a) → đúng.
(b) → sai (thực chất ).
(c) → sai.
(d) → sai.
Vậy chỉ mệnh đề (a) đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Với tọa độ , ta có (vì ).
b) (AI giải đề cho tôi)
, khác .
c) (AI giải đề cho tôi)
, khác .
d) (AI giải đề cho tôi)
, khác .
Cho tam giác vuông tại có . Khi đó:
a)
b)
c)
.
d)
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác ABC vuông tại A, AB=a, BC=2a nên AC=√(BC²−AB²)=√(4a²−a²)=a√3.
(a) cos C = AC/BC = (a√3)/(2a)=√3/2 ⇒ C=30°, không phải 60° ⇒ Sai.
(b) cos B = AB/BC = 1/2 ⇒ BA·BC = |BA||BC|cos B = a·2a·(1/2)=a² ⇒ Đúng.
(c) Góc giữa BC và CA là 180°−C=150°, cos150°=−√3/2 ⇒ BC·CA = 2a·a√3·(−√3/2) = −3a² ≠ 3a² ⇒ Sai.
(d) AB·BC = −BA·BC = −a²; BC·CA = −3a²; CA·AB: góc giữa CA và AB là 180°−A=90° nên bằng 0. Tổng = −a²−3a²+0 = −4a² ⇒ Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
AC=a√3, cos C = AC/BC = √3/2 ⇒ ACB=30°, không phải 60°.
b) (AI giải đề cho tôi)
cos B = AB/BC = 1/2, nên BA·BC = a·2a·(1/2)=a².
c) (AI giải đề cho tôi)
Góc giữa BC và CA là 150°, BC·CA = 2a·a√3·cos150° = −3a².
d) (AI giải đề cho tôi)
AB·BC = −a², BC·CA = −3a², CA·AB = 0 (vuông góc), tổng = −4a².

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Vectơ phẳng, tích vô hướng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →