Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một cửa hàng có bán 5 hoa hồng và 7 hoa cúc. Một khách hàng mua ngẫu nhiên 3 bông hoa. Tính xác suất khách hàng mua 3 hoa từ cửa hàng có ít nhất 1 hoa hồng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 0,84
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số hoa là 12, chọn ngẫu nhiên 3 hoa: . Xác suất biến cố 'không có hoa hồng nào' (cả 3 đều là cúc): , nên . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn 0,84.
Một cửa hàng có bán 5 hoa hồng và 7 hoa cúc. Một khách hàng mua ngẫu nhiên 3 bông hoa. Tính xác suất khách hàng mua 3 hoa từ cửa hàng có ít nhất 1 hoa hồng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 0,84
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số hoa là 12, chọn ngẫu nhiên 3 hoa: . Xác suất không có hoa hồng nào (cả 3 đều là cúc): . Vậy xác suất có ít nhất 1 hoa hồng: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,84.
Tung 2 đồng xu đồng chất (giả thiết các đồng xu hoàn toàn giống nhau gồm 2 mặt: sấp và ngửa). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để không thu được một mặt sấp nào bằng .
b)
Xác suất để thu được ít nhất một mặt sấp bằng .
c)
.
d)
Xác suất để thu được 2 mặt không giống nhau bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung 2 đồng xu: (S = sấp, N = ngửa), đồng chất nên các kết quả đồng khả năng.
a) Không thu được mặt sấp nào tức chỉ có kết quả , nên → Sai.
b) Ít nhất một mặt sấp: các kết quả , nên → Sai.
c) → Đúng.
d) Hai mặt không giống nhau: (2 kết quả), → Đúng.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có kết quả (không sấp nào), → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ít nhất một sấp gồm : → Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
nên → Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Hai mặt khác nhau: , → Đúng.
Một hộp kín có chứa 7 cây bút xanh và 9 cây bút đen có kích thước và hình dạng giống nhau. Chọn ngẫu nhiên 4 ngòi bút. Tính xác suất sao cho 4 ngòi bút được chọn

a) Có đúng hai ngòi bút đen.

b) Cùng một màu.

c) Có ít nhất một ngòi bút xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
a) . Gọi A là biến cố “lấy được 4 cây bút có đúng 2 bút màu đen”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)

b) Gọi B là biến cố “lấy được 4 cây bút cùng một màu”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)

c) Gọi C là biến cố “lấy được 4 cây bút có ít nhất một ngòi bút xanh”. Gọi là biến cố “lấy được 4 cây bút màu đen”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)
Xét phép thử gieo một con xúc sắc cân đối và đồng chất 6 mặt hai lần. Xét biến cố A: “Tổng số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo là 5”. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gieo xúc sắc hai lần, không gian mẫu có phần tử. Biến cố A: tổng số chấm bằng 5. Các kết quả thuận lợi: , do đó . Vậy khẳng định đúng là C, trùng với đáp án nguồn (mã đề 102, câu 2: C).
Tung 2 đồng xu đồng chất (giả thiết các đồng xu hoàn toàn giống nhau gồm 2 mặt: sấp và ngửa). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để không thu được một mặt sấp nào bằng .
b)
Xác suất để thu được ít nhất một mặt sấp bằng .
c)
Xác suất để thu được 2 mặt không giống nhau bằng .
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung 2 đồng xu: , nên (ý d Đúng).
a) Không thu được mặt sấp nào tức cả hai mặt ngửa: , → Sai.
b) Ít nhất một mặt sấp: , → Sai.
c) Hai mặt không giống nhau: , → Đúng.
d) → Đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (1a: S, 1b: S, 1c: D, 1d: D).
a) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có kết quả không chứa mặt sấp, nên → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Ít nhất một mặt sấp gồm 3 kết quả , nên → Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hai mặt không giống nhau gồm , nên → Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên → Đúng.
Một hộ kín có chứa 7 cây bút xanh và 9 cây bút đen có kích thước và hình dạng giống nhau. Chọn ngẫu nhiên 4 ngòi bút. Tính xác suất sao cho 4 ngòi bút được chọn

a) Có đúng hai ngòi bút đen.

b) Cùng một màu.

c) Có ít nhất một ngòi bút xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
a) . Gọi A là biến cố “lấy được 4 cây bút có đúng 2 bút màu đen”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)

b) Gọi B là biến cố “lấy được 4 cây bút cùng một màu”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)

c) Gọi C là biến cố “lấy được 4 cây bút có ít nhất một ngòi bút xanh”. Gọi là biến cố “lấy được 4 cây bút màu đen”: ; . (0,25 + 0,25 điểm)
Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất hai lần. Gọi là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo bằng 9” và biến cố : “Tổng số chấm trong hai lần gieo lớn hơn 9”.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Số phần tử của biến cố là .
c)
Xác suất của biến cố là .
d)
Xác suất của biến cố là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Số phần tử của biến cố là .
c) Xác suất của biến cố là .
d) Biến cố : “Tổng số chấm trong hai lần gieo lớn hơn 9”
Ta có
Xác suất cần tìm là .
Chọn đáp án [a sai | b đúng | c đúng | d đúng]
a) Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Số phần tử của biến cố là .
c) Xác suất của biến cố là .
d) Biến cố : “Tổng số chấm trong hai lần gieo lớn hơn 9”
Ta có
Xác suất cần tìm là .
Một chiếc hộp đựng 5 thể màu trắng, 3 thể màu đỏ và 2 thể màu đen. Chọn ngẫu nhiên 4 thể. Xác suất để chọn được 2 thể màu trắng, 1 thể màu đỏ và 1 thể màu đen là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,29
Không gian mẫu
Số kết quả của biến cố là
Xác suất của biến cố là .
Một học sinh lớp 10A chọn ngẫu nhiên 1 số tự nhiên thuộc đoạn . Tính xác suất để bạn học sinh đó chọn được số lẻ.
Đáp án đúng: Tự luận
không gian mẫu là
Gọi là biến cố “Chọn được số lẻ”. Ta có
Xác suất là .
Một tổ có 8 học sinh, trong đó có 5 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh đi trực nhật. Tính xác suất chọn được 1 nam và 1 nữ.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu là .
Số cách chọn 1 nam và 1 nữ là .
Xác suất là .
Lớp 11A của trường THPT Ngô Gia Tự sĩ số 40 học sinh, có 20 bạn thích chơi bóng chuyền, 25 bạn thích chơi bóng rổ và 10 bạn thích chơi cả hai môn bóng chuyền và bóng rổ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 11A. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền và không thích chơi bóng rổ là
b)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng rổ là
c)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền là
d)
Xác suất để chọn được một học sinh không thích chơi môn nào trong hai môn trên là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tập bạn thích bóng chuyền (20 bạn), là tập bạn thích bóng rổ (25 bạn), có 10 bạn. Số bạn chỉ thích bóng chuyền: ; chỉ thích bóng rổ: ; số bạn thích ít nhất một môn: ; số bạn không thích môn nào: .
a) Xác suất thích bóng chuyền và không thích bóng rổ: → Đúng.
b) Xác suất thích bóng rổ: → Sai.
c) Xác suất thích bóng chuyền: → Sai.
d) Xác suất không thích môn nào: → Đúng.
a) Chỉ thích bóng chuyền: bạn, xác suất .
b) Thích bóng rổ: , không phải .
c) Thích bóng chuyền: , không phải .
d) Không thích môn nào: bạn, xác suất .
Lớp 11A của trường THPT Ngô Gia Tự sĩ số 40 học sinh, có 20 bạn thích chơi bóng chuyền, 25 bạn thích chơi bóng rổ và 10 bạn thích chơi cả hai môn bóng chuyền và bóng rổ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 11A. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền và không thích chơi bóng rổ là
b)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng rổ là
c)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền là
d)
Xác suất để chọn được một học sinh không thích chơi môn nào trong hai môn trên là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là tập bạn thích bóng chuyền, B là tập bạn thích bóng rổ. n(A)=20, n(B)=25, n(A∩B)=10, tổng 40 học sinh. a) Thích bóng chuyền và không thích bóng rổ: n(A\B)=20−10=10, xác suất 10/40=1/4 → đúng. b) Thích bóng rổ: 25/40=5/8 ≠ 1/2 → sai. c) Thích bóng chuyền: 20/40=1/2 ≠ 5/8 → sai. d) Thích ít nhất một môn: n(A∪B)=20+25−10=35, không thích môn nào: 40−35=5, xác suất 5/40=1/8 → đúng. Kết quả khớp đáp án nguồn (ĐSSĐ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ thích bóng chuyền: 20−10=10 bạn, xác suất 10/40=1/4.
b) (AI giải đề cho tôi)
Thích bóng rổ: 25/40=5/8, không phải 1/2.
c) (AI giải đề cho tôi)
Thích bóng chuyền: 20/40=1/2, không phải 5/8.
d) (AI giải đề cho tôi)
n(A∪B)=35, không thích môn nào: 5 bạn, xác suất 5/40=1/8.
Lớp 11A của trường THPT Ngô Gia Tự sĩ số 40 học sinh, có 20 bạn thích chơi bóng chuyền, 25 bạn thích chơi bóng rổ và 10 bạn thích chơi cả hai môn bóng chuyền và bóng rổ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 11A. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền là
b)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng rổ là
c)
Xác suất để chọn được một học sinh thích chơi bóng chuyền và không thích chơi bóng rổ là
d)
Xác suất để chọn được một học sinh không thích chơi môn nào trong hai môn trên là
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là tập bạn thích bóng chuyền (20 bạn), B là tập bạn thích bóng rổ (25 bạn), A∩B có 10 bạn. Số bạn chỉ thích bóng chuyền: 20−10=10; chỉ thích bóng rổ: 25−10=15; số bạn thích ít nhất một môn: |A∪B|=20+25−10=35; số bạn không thích môn nào: 40−35=5.
a) P(thích bóng chuyền)=20/40=1/2 ≠ 5/8 → Sai.
b) P(thích bóng rổ)=25/40=5/8 ≠ 1/2 → Sai.
c) P(thích bóng chuyền và không thích bóng rổ)=10/40=1/4 → Đúng.
d) P(không thích môn nào)=5/40=1/8 → Đúng.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1001: ĐSĐS).
a) (AI giải đề cho tôi)
P=20/40=1/2, không phải 5/8.
b) (AI giải đề cho tôi)
P=25/40=5/8, không phải 1/2.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ thích bóng chuyền: 20−10=10 bạn, P=10/40=1/4.
d) (AI giải đề cho tôi)
|A∪B|=35, không thích môn nào: 40−35=5 bạn, P=5/40=1/8.
Một hộp chứa 6 quả cầu đỏ và 4 quả cầu xanh (kích thước giống nhau). Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu từ hộp. Tính xác suất để 3 quả cầu lấy ra có cùng màu (viết kết quả dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0,2
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy đồng thời 3 quả từ 10 quả, n(Ω)=C(10,3)=120. Biến cố '3 quả cùng màu': 3 quả đỏ hoặc 3 quả xanh, n(A)=C(6,3)+C(4,3)=20+4=24. Xác suất P(A)=24/120=0,2. Kết quả khớp đáp án nguồn 0,2.
Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp gồm các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 20. Tính xác suất chọn được số chia hết cho 3.(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,33
(AI giải đề cho tôi)
Tập các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 20 là gồm 21 phần tử. Các số chia hết cho 3 là: — gồm 7 số. Xác suất . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,33.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất 1 lần. Gọi A là biến cố "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc là số nguyên tố" và B là biến cố có "Số chấm xuất hiện trên xúc xắc chia hết cho 2". Khi đó:
a)
và là hai biến cố xung khắc.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu . a) , có phần giao chung là , nên và không xung khắc Sai. b) Số nguyên tố trên xúc xắc là nên ; số chia hết cho là nên Đúng. c) , Đúng. d) nên Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn (mã 2102, câu 15: S, Đ, Đ, S).
a) nên và không xung khắc.
b) (các số nguyên tố), (các số chia hết cho ).
c) và .
d) , nên .
Một tổ trong lớp 10A có 10 học sinh, trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong tổ để tập văn nghệ cho đợt tổng kết năm học.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 520.
b)
Xác suất của biến cố B: “5 học sinh được chọn đều là nam” là .
c)
Xác suất của biến cố C: “Trong 5 học sinh được chọn có 3 nam và 2 nữ” là .
d)
Xác suất của biến cố D: “Trong 5 học sinh được chọn có ít nhất 2 nữ” là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: , nên ý a) sai (520 không đúng).
b) , ý b) sai.
c) , ý c) đúng.
d) Ít nhất 2 nữ: 2 nữ 3 nam hoặc 3 nữ 2 nam: , nên , ý d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn có ít nhất 2 nữ: , nên .
Một hộp chứa 13 quả cầu màu trắng và 20 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên 9 quả cầu. Số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 13 + 20 = 33 quả cầu. Chọn ngẫu nhiên 9 quả từ 33 quả (không kể thứ tự), số phần tử của không gian mẫu là . Vậy đáp án B.
Một hộp chứa 16 thẻ được đánh số từ 1 đến 16. Chọn ngẫu nhiên 1 quả thẻ từ hộp. Gọi A là biến cố “Số ghi trên thẻ được chọn là một số thuộc đoạn ”. Xác suất của biến cố A là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 16 phần tử (các thẻ 1 đến 16). Số thuộc đoạn là các số nguyên từ 4 đến 15, gồm số. Vậy . Đáp án D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →