Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 người. Tính xác suất sao cho 2 người được chọn có ít nhất một nữ.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 người từ 10 người: cách. Biến cố đối 'không có nữ' (cả 2 nam): cách. Vậy . Đáp án C.
Một hộp chứa sáu quả cầu trắng và bốn quả cầu đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời bốn quả. Tính xác suất sao cho có ít nhất một quả màu trắng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Lấy ngẫu nhiên 4 quả từ 10 quả: . Xác suất cả 4 quả đều đen (không có quả trắng nào): . Vậy xác suất có ít nhất một quả trắng là . Đáp án A.
Trong một hộp có 18 quả bóng đỏ và 2 quả bóng xanh, các quả bóng có kích thước như nhau. Một học sinh lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 quả bóng trong hộp và không hoàn lại.
a)
Xác suất để lần thứ nhất lấy được quả bóng màu xanh là .
b)
Xác suất để lần thứ hai lấy được quả bóng xanh là , biết lần thứ nhất lấy được quả bóng xanh.
c)
Xác suất để cả hai lần đều lấy được quả bóng xanh là .
d)
Xác suất để ít nhất 1 lần lấy được quả bóng đỏ là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 18 bóng đỏ và 2 bóng xanh (tổng 20 bóng), lấy lần lượt 2 bóng không hoàn lại.
a) Xác suất lần thứ nhất lấy được bóng xanh: P = 2/20 = 1/10, không phải 1/20. Sai.
b) Biết lần thứ nhất lấy được bóng xanh, còn lại 19 bóng trong đó 1 bóng xanh: P = 1/19. Đúng.
c) P(cả hai lần đều xanh) = (2/20)(1/19) = 2/380 = 1/190. Đúng.
d) Biến cố đối của 'ít nhất 1 lần đỏ' là 'cả hai lần đều xanh' có xác suất 1/190, nên P(ít nhất 1 lần đỏ) = 1 - 1/190 = 189/190. Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(lần 1 xanh) = 2/20 = 1/10 ≠ 1/20.
b) (AI giải đề cho tôi)
Sau khi lần 1 lấy bóng xanh, còn 19 bóng với 1 bóng xanh nên P = 1/19.
c) (AI giải đề cho tôi)
P = (2/20)·(1/19) = 1/190.
d) (AI giải đề cho tôi)
P = 1 − P(cả hai xanh) = 1 − 1/190 = 189/190.
Theo một số liệu thống kê của dự án Plan, tại một xã của một tỉnh Miền núi phía Bắc chỉ có 2 dân tộc Mông và Dao sinh sống có số trẻ em dưới 5 tuổi là 300 em, kết quả điều tra năm 2023 được cho như bảng dưới đây.

Kết quả điều tra \ Dân tộcMôngDao
Suy dinh dưỡng2724
Không suy dinh dưỡng15396


Chọn ngẫu nhiên một trẻ em dưới 5 tuổi của xã.
Gọi là biến cố chọn được một trẻ em dưới 5 tuổi của xã bị suy dinh dưỡng.
Gọi là biến cố chọn được một trẻ em dưới 5 tuổi của xã là dân tộc Mông. ( là biến cố chọn được một trẻ em dưới 5 tuổi của xã là dân tộc Dao).
Xác định tính đúng sai của các khẳng định sau.
a)
.
b)
.
c)
Tỉ lệ trẻ em người Mông bị suy dinh dưỡng là .
d)
Tỉ lệ trẻ em người Dao bị suy dinh dưỡng là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số trẻ: . Dân tộc Mông: em; dân tộc Dao: em. a) → đúng. b) → sai. c) Tỉ lệ trẻ Mông bị suy dinh dưỡng: → đúng. d) Tỉ lệ trẻ Dao bị suy dinh dưỡng: → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số trẻ Mông là , nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Tỉ lệ trẻ Mông bị suy dinh dưỡng: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tỉ lệ trẻ Dao bị suy dinh dưỡng: , không phải .
Từ một hộp chứa 10 quả cầu màu đỏ và 5 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 quả từ 15 quả: cách. Chọn 3 quả xanh từ 5 quả xanh: cách. Xác suất . Đáp án A.
Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi từ một hộp có 10 viên bi gồm 4 bi xanh và 6 bi đỏ, xác suất chọn được 3 viên bi màu xanh là
Đáp án đúng: A
Ta có .
Gọi là biến cố 3 viên bi chọn được màu xanh .
Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi từ một hộp có 10 viên bi gồm 6 bi xanh và 4 bi đỏ, xác suất chọn được 3 viên bi màu xanh là
Đáp án đúng: B
Ta có .
Gọi là biến cố 3 viên bi chọn được màu xanh .
Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Xác suất để số đó chia hết cho 5 là bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Có 90 số tự nhiên có hai chữ số (từ 10 đến 99). Số chia hết cho 5 có dạng , , tức 18 số. Xác suất . Vậy chọn B.
Một hộ đựng 5 quả cầu màu xanh và 3 quả cầu màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên hai quả cầu trong hộ. Tính xác suất để chọn được hai quả cầu có cùng màu.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 2 quả từ 8 quả, . Chọn được hai quả cùng màu gồm: hai quả xanh cách, hoặc hai quả đỏ cách. Vậy số kết quả thuận lợi là , xác suất . Đáp án C.
Một lớp học có 30 học sinh trong đó có 16 bạn nam và 14 bạn nữ. Cô giáo chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên ra 3 bạn vào đội cờ đỏ. Tính xác suất để cả 3 bạn đó đều là nam hoặc nữ.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố 'cả 3 đều nam hoặc cả 3 đều nữ': . Vậy . Đáp án C.
Một chiếc hộp chứa 9 viên bi cùng kích thước và khối lượng, trong đó có 4 viên bi màu đỏ, 5 viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 2 viên bi. Xác suất của biến cố “lấy được 2 viên bi cùng màu” bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố lấy 2 viên cùng màu: 2 đỏ hoặc 2 xanh, số trường hợp thuận lợi . Vậy , tương ứng đáp án B.
Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất để “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn” là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Rút đồng thời 2 thẻ từ 9 thẻ: . Tích hai số là số lẻ khi cả hai thẻ đều ghi số lẻ. Có 5 số lẻ (1,3,5,7,9), nên số cách rút 2 thẻ đều lẻ là . Xác suất tích lẻ: . Vậy xác suất tích chẵn (biến cố đối): . Đáp án A.
Thời gian sử dụng Internet trong một ngày của 40 học sinh của một lớp học (đơn vị: phút) được ghi nhận trong bảng số liệu bên cạnh. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh từ lớp, tính xác suất để học sinh được chọn có thời gian sử dụng Internet trong một ngày dưới 180 phút?
NhómTần số
6
13
13
6
2
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh có thời gian dưới 180 phút là . Xác suất .
Một hộp chứa 4 bi xanh và 5 bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên 2 bi, tính xác suất để được 2 bi cùng màu.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 bi từ 9 bi: cách. Hai bi cùng màu: 2 xanh hoặc 2 đỏ , tổng 16 cách. Xác suất . Vậy đáp án C.
Gieo một con xúc xắc 2 lần liên tiếp.
a)
Số phần tử của biến cố : “Tổng số chấm của hai lần gieo bằng 8” là 6 phần tử.
b)
Biến cố : “Hai lần gieo ra cùng số chấm” là .
c)
Số phần tử của không gian mẫu là 12.
d)
Xác suất của biến cố : “Lần thứ nhất ra số chẵn và lần thứ hai ra số lẻ” bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án mã đề 102, câu 4: SĐSS. a) |B| = 5 (các cặp (2;6),(3;5),(4;4),(5;3),(6;2)) → Sai. b) A = {(1;1),...,(6;6)} → Đúng. c) Không gian mẫu có 36 phần tử → Sai. d) P(C) = 9/36 = 1/4 → Sai.
a) B = {(2;6),(3;5),(4;4),(5;3),(6;2)} nên |B| = 5, không phải 6 → Sai.
b) A gồm đúng 6 cặp (i;i) với i = 1,...,6 → Đúng.
c) Không gian mẫu có 6 × 6 = 36 phần tử, không phải 12 → Sai.
d) C có 3 × 3 = 9 kết quả thuận lợi nên , không phải → Sai.
Gieo một con xúc xắc 2 lần liên tiếp.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 12.
b)
Số phần tử của biến cố : “Tổng số chấm của hai lần gieo bằng 8” là 6 phần tử.
c)
Biến cố : “Hai lần gieo ra cùng số chấm” là .
d)
Xác suất của biến cố : “Lần thứ nhất ra số chẵn và lần thứ hai ra số lẻ” bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo xúc xắc 2 lần nên , không phải 12 → a) SAI. Biến cố 'tổng bằng 8': — chỉ 5 phần tử, không phải 6 → b) SAI. Biến cố 'hai lần cùng số chấm' đúng là → c) ĐÚNG. Biến cố : lần 1 ra số chẵn (3 cách) và lần 2 ra số lẻ (3 cách) nên → d) SAI. Kết quả khớp đáp án nguồn mã đề 101: S, S, Đ, S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có phần tử, không phải 12.
b) (AI giải đề cho tôi)
Các cặp có tổng bằng 8: — chỉ 5 phần tử.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hai lần cùng số chấm đúng là tập 6 cặp .
d) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
Một công ty kiểm tra thời lượng sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) của một mẫu gồm 80 viên pin dự phòng được chọn ngẫu nhiên. Kết quả thống kê như sau:
Thời gian (giờ)[10 ; 15)[15 ; 20)[20 ; 25)[25 ; 30)
Số viên pin4263515

Các viên pin có thời lượng sử dụng dưới 15 giờ bị đánh giá là không đạt chuẩn (lỗi). Chọn ngẫu nhiên 1 viên pin trong mẫu, tính xác suất để viên pin được chọn là sản phẩm đạt chuẩn?
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn ngẫu nhiên 1 viên pin từ tổng số 80 viên pin . (0,25 điểm)
Số viên pin được chọn là sản phẩm đạt chuẩn là 76 viên pin . (0,25 điểm)
Xác suất để chọn được viên pin đạt chuẩn là . (0,5 điểm)
Một nhà máy sản xuất linh kiện điện tử tiến hành kiểm tra thời gian hoạt động liên tục (đơn vị: nghìn giờ) của một mẫu 100 linh kiện được chọn ngẫu nhiên. Kết quả như bảng sau:
Thời gian (nghìn giờ)[4 ; 6)[6 ; 8)[8 ; 10)[10 ; 12)
Số linh kiện5304520

Các linh kiện có thời gian hoạt động dưới 6 nghìn giờ không đạt chuẩn và bị coi là phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 1 linh kiện trong mẫu, tính xác suất để linh kiện được chọn không bị coi là phế phẩm?
Đáp án đúng: Tự luận
Chọn ngẫu nhiên 1 linh kiện từ tổng số 100 linh kiện . (0,25 điểm)
Số linh kiện đạt chuẩn (không là phế phẩm) là 95 linh kiện . (0,25 điểm)
Xác suất linh kiện được chọn không bị coi là phế phẩm . (0,5 điểm)
Gieo một con xúc xắc và một đồng tiền cân đối đồng chất. Xác suất để xúc xắc xuất hiện mặt lẻ chấm và đồng tiền xuất hiện mặt sấp bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có kết quả đồng khả năng. Biến cố 'xúc xắc ra mặt lẻ' có 3 kết quả (1, 3, 5) và 'đồng tiền ra sấp' có 1 kết quả, nên biến cố cần tính có kết quả. Vậy xác suất bằng .
Một lớp học có 30 học sinh trong đó có 16 bạn nam và 14 bạn nữ. Cô giáo chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên ra 3 bạn vào đội cờ đỏ. Tính xác suất để cả 3 bạn đó đều là nam hoặc nữ.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Xác suất cả 3 đều nam: ; cả 3 đều nữ: . Hai biến cố rời nhau nên . Vậy chọn C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →