Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất160 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức cộng (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 160 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức cộng (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:P(A∪B)“A hoặc B”
Ở một lớp 11, tổ 1 có 15 bạn học sinh trong đó có 6 bạn thích học toán, 7 bạn thích học văn, 3 bạn thích học văn và toán. Xác suất để chọn được 1 bạn thích học văn hoặc toán có dạng là phân số tối giản. Khi đó bằng
Đáp án đúng: 6
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'chọn được bạn thích toán', B là biến cố 'chọn được bạn thích văn'. Số bạn thích toán hoặc văn: (công thức cộng xác suất: ). Không gian mẫu . Vậy , phân số tối giản với , . Do đó .
Trong một cái hộp đựng 20 cái thẻ đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên 1 cái thẻ. Gọi là biến cố chọn được thẻ đánh số chia hết cho 6, là biến cố chọn được thẻ đánh số chia hết cho 5. Xác suất để chọn được thẻ đánh số chia hết cho 6 hoặc chia hết cho 5 có dạng là phân số tối giản. Khi đó bằng
Đáp án đúng: 27
(AI giải đề cho tôi)
Chia hết cho 6: {6,12,18} (3 thẻ). Chia hết cho 5: {5,10,15,20} (4 thẻ). Giao: chia hết cho 30 trong 1..20: không có. Vậy số thẻ chia hết cho 6 hoặc 5 là 3+4=7, xác suất , tối giản với , nên .
Một nhà xuất bản phát hành hai cuốn sách A và B. Thống kê cho thấy có 62\% người mua sách A, 75\% người mua sách B, 45\% người mua cả sách A và sách B. Chọn ngẫu nhiên một người mua sách. Tính xác suất để: a) Người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B; b) Người mua đó không mua cả sách A và sách B.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'người được chọn mua sách A', B là biến cố 'người được chọn mua sách B'. Theo đề: , , .

a) Biến cố 'người mua đó mua ít nhất một trong hai sách A hoặc B' là . Theo công thức cộng xác suất:

Vậy xác suất cần tìm là (tức ).

b) Biến cố 'người mua đó không mua cả sách A và sách B' là biến cố đối của , tức . Do đó:

Vậy xác suất cần tìm là (tức ).
Ở một trường trung học phổ thông X, có 22\% học sinh học khá môn Ngữ văn, 35\% học sinh học khá môn Toán, 6\% học sinh học khá cả hai môn Ngữ văn và Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường X. Xét hai biến cố sau: : “Học sinh đó học khá môn Ngữ văn”; : “Học sinh đó học khá môn Toán”. Hãy tính tỉ lệ học sinh học khá môn Ngữ văn hoặc học khá môn Toán của trường .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tỉ lệ học khá Ngữ văn hoặc Toán là . Vậy đáp án B.
Tại một hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học, trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người trong hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người được chọn thành thạo tiếng Anh', là biến cố 'người được chọn thành thạo tiếng Pháp'. Ta có , , . Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng là . Vậy đáp án A.
Tại tỉnh X, thống kê cho thấy trong số những người trên 50 tuổi có 8,2\% mắc bệnh tim; 12,5\% mắc bệnh huyết áp và 5,7\% mắc cả bệnh tim và bệnh huyết áp. 1) Tính tỉ lệ dân cư trên 50 tuổi của tỉnh X mắc bệnh tim hoặc huyết áp?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'người trên 50 tuổi mắc bệnh tim', B là biến cố 'mắc bệnh huyết áp'. Theo đề: P(A)=0,082; P(B)=0,125; P(A∩B)=0,057. Tỉ lệ mắc bệnh tim hoặc huyết áp là P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B)=0,082+0,125−0,057=0,15=15%. Vậy chọn A.
(Câu 17) 2) Tính tỉ lệ dân cư trên 50 tuổi của tỉnh X không mắc cả bệnh tim và huyết áp?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'người trên 50 tuổi mắc bệnh tim', B là biến cố 'người trên 50 tuổi mắc bệnh huyết áp'. Theo đề: P(A)=8,2%=0,082; P(B)=12,5%=0,125; P(A∩B)=5,7%=0,057. Tỉ lệ mắc ít nhất một trong hai bệnh: P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B)=0,082+0,125−0,057=0,15=15%. Tỉ lệ không mắc cả hai bệnh (tức không mắc bệnh nào trong hai bệnh) là: 1−P(A∪B)=1−0,15=0,85=85%. Vậy đáp án B.
Ở một trường THPT có 19\% học sinh học giỏi môn Ngữ văn, 32\% học sinh học giỏi môn Toán, 7\% học sinh học giỏi cả hai môn Ngữ văn và Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường đó. Xét hai biến cố sau:
A: “Học sinh đó học giỏi môn Ngữ văn”.
B: “Học sinh đó học giỏi môn Toán”
Tính xác suất để học sinh được chọn học giỏi ít nhất một trong hai môn Ngữ văn hoặc Toán.
Đáp án đúng: 0,44
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất học giỏi ít nhất một trong hai môn là . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,44.
Ở một trường THPT có 19\% học sinh học giỏi môn Ngữ văn, 32\% học sinh học giỏi môn Toán, 7\% học sinh học giỏi cả hai môn Ngữ văn và Toán. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường đó. Xét hai biến cố sau:

A: “Học sinh đó học giỏi môn Ngữ văn”.

B: “Học sinh đó học giỏi môn Toán”

Tính xác suất để học sinh được chọn học giỏi ít nhất một trong hai môn Ngữ văn hoặc Toán.
Đáp án đúng: 0,44
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất học giỏi ít nhất một trong hai môn là P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B)=0,19+0,32−0,07=0,44. Kết quả khớp đáp án nguồn 0,44.
Trong một khảo sát, xác suất để một người sử dụng ứng dụng mua sắm trực tuyến là , xác suất để người đó sử dụng ứng dụng đặt đồ ăn là và xác suất để người đó sử dụng ít nhất một trong hai ứng dụng là . Tính xác suất để một người sử dụng cả hai ứng dụng trên.
Đáp án đúng: 0,4
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất hợp: . Suy ra . Vậy xác suất để một người sử dụng cả hai ứng dụng là .
Một nhóm có 60 người được phỏng vấn họ đã mua cánh đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có 34 người mua cánh đào, 14 người mua cây quất và 6 người mua cả cánh đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người.
a)
Biến cố người đó mua đào và biến cố người đó mua quất là hai biến cố không xung khắc.
b)
Xác suất để người đó mua cánh đào là , xác suất để người đó mua cánh quất là .
c)
Xác suất để người đó mua cánh đào hoặc mua cây quất là .
d)
Xác suất để người đó không mua cánh đào và không mua cây quất là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Đáp án mã đề 209, Phần II Câu 1: DSDD (a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai).
Một lớp học có 55 học sinh, trong đó có 30 học sinh sẽ thi tốt nghiệp có môn tự chọn là Hóa, 25 học sinh sẽ thi tốt nghiệp có môn tự chọn là Vật Lý, 10 học sinh sẽ thi tốt nghiệp có môn tự chọn gồm cả 2 môn Hóa và Vật Lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để học sinh được chọn sẽ thi tốt nghiệp Hóa hoặc Vật Lý. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0,8
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh thi Hóa hoặc Vật Lý: . Xác suất . Khớp với đáp án nguồn 0,8.
Một lớp học có 55 học sinh, trong đó có 30 học sinh sẽ thi tốt nghiệp có môn tự chọn là Hóa, 25 học sinh sẽ thi tốt nghiệp có môn tự chọn là Vật Lý, 10 học sinh sẽ thi tốt nghiệp có môn tự chọn gồm cả 2 môn Hóa và Vật Lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để học sinh được chọn sẽ thi tốt nghiệp Hóa hoặc Vật Lý. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0,8
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh thi Hóa hoặc Vật Lý: . Xác suất . Khớp với đáp án nguồn 0,8.
Cho là hai biến cố xung khắc. Biết , . Tính .
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì , xung khắc nên . Suy ra . Đáp án D, khớp với đáp án nguồn (đề 102, câu 10: D).
Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 20 học sinh học tốt môn Toán, 16 học sinh học tốt môn Vật lí, 8 học sinh học tốt cả môn Toán và môn Vật lí. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Xác suất để học sinh đó học tốt môn Toán hoặc môn Vật lí có dạng phân số tối giản . Tính .
Đáp án đúng: 17
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh học tốt Toán hoặc Vật lí: . Xác suất , phân số tối giản với , nên . Kết quả trùng với đáp án nguồn (17).
Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 20 học sinh học tốt môn Toán, 16 học sinh học tốt môn Vật lí, 8 học sinh học tốt cả môn Toán và môn Vật lí. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp. Xác suất để học sinh đó học tốt môn Toán hoặc môn Vật lí có dạng phân số tối giản . Tính .
Đáp án đúng: 17
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh học tốt Toán hoặc Vật lí: . Xác suất , phân số tối giản với , nên . Kết quả khớp với đáp án nguồn (17).
Trong một thùng phiếu bốc thăm trúng thưởng có 30 lá phiếu được đánh số thứ tự từ 1 đến 30. Người ta rút ra từ thùng phiếu một lá thăm bất kì. Tính xác suất của biến cố: “Lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 4 hoặc 5” (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0.4
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 30 phần tử. Số chia hết cho 4: 7 số (4,8,...,28); chia hết cho 5: 6 số (5,10,...,30); chia hết cho cả 4 và 5 (tức chia hết cho 20): 1 số (20). Theo công thức cộng xác suất, số kết quả thuận lợi là . Vậy .
Trong một thùng phiếu bốc thăm trúng thưởng có 30 lá phiếu được đánh số thứ tự từ 1 đến 30. Người ta rút ra từ thùng phiếu một lá thăm bất kì. Tính xác suất của biến cố “lá thăm rút được có số thứ tự chia hết cho 4 hoặc 5”.
Đáp án đúng: 0.4
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 30 phần tử. Số lá chia hết cho 4: 4,8,...,28 gồm 7 lá; chia hết cho 5: 5,10,...,30 gồm 6 lá; chia hết cho cả 4 và 5 (tức chia hết cho 20): chỉ có 20, gồm 1 lá. Theo công thức cộng xác suất, số lá chia hết cho 4 hoặc 5 là 7+6-1=12. Vậy xác suất P = 12/30 = 2/5 = 0,4.
Cho hai biến cố và độc lập với nhau. Biết và . Xác suất của biến cố bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì và độc lập nên . Khi đó . Kết quả trùng với đáp án nguồn: chọn D.
Khảo sát một trường trung học phổ thông, người ta thấy có học sinh thuận tay trái và học sinh bị cận thị. Giả sử đặc điểm thuận tay nào không ảnh hưởng đến việc học sinh có bị cận thị hay không. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của trường. Tính xác suất của biến cố học sinh đó bị cận thị hoặc thuận tay trái.
Đáp án đúng: 0,55
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố "học sinh thuận tay trái", là biến cố "học sinh bị cận thị". Theo đề: , . Vì đặc điểm thuận tay không ảnh hưởng đến việc bị cận thị nên và độc lập, do đó . Xác suất học sinh bị cận thị hoặc thuận tay trái: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,55.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức cộng

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →