Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Dấu tam thức, BPT bậc hai (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 524 câu hỏi thuộc chuyên đề Dấu tam thức, BPT bậc hai (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bảng xét dấuax²+bx+c>0tham số mọi `x
(AI giải đề cho tôi) Tam thức bậc hai là biểu thức dạng f(x)=ax2+bx+c với a=0. Xét các phương án: A là nhị thức bậc nhất; B có dạng 2x2−3x+1 với a=2=0 nên là tam thức bậc hai; C là đa thức bậc ba; D là đa thức bậc bốn. Vậy đáp án là B.
(AI giải đề cho tôi) Tam thức đối dấu trên R là tam thức bậc hai có Δ<0 (không có nghiệm, không đổi dấu). Với f(x)=3x2−3x+5: Δ=(−3)2−4⋅3⋅5=9−60=−51<0 và a=3>0 nên f(x)>0 với mọi x∈R → đối dấu. Với g(x)=−2x2+3x−5: Δ=32−4⋅(−2)⋅(−5)=9−40=−31<0 và a=−2<0 nên g(x)<0 với mọi x∈R → đối dấu. Với h(x)=8−9x2: Δ=02−4⋅(−9)⋅8=288>0 nên h có hai nghiệm phân biệt, đổi dấu trên R → không đối dấu. Vậy có 2 tam thức đối dấu, chọn A.
(AI giải đề cho tôi) Bất phương trình x2−11x+10≥0 có nghiệm x=1, x=10, nên tập nghiệm là S=(−∞;1]∪[10;+∞). Xét các tập: A. [8;+∞) chứa x=8 mà 82−88+10=−14<0, không phải nghiệm. B. (−∞;1] nằm hoàn toàn trong S. C. [10;+∞) nằm hoàn toàn trong S. D. (−∞;0]∪(10;+∞) nằm hoàn toàn trong S. Vậy tập chứa phần tử không phải nghiệm là [8;+∞).
(AI giải đề cho tôi) Tam thức f(x)=ax2+bx+c dương với mọi x∈R khi và chỉ khi parabol hướng lên (a>0) và không cắt trục hoành (Δ<0). Nếu Δ=0 thì f(x)=0 tại đỉnh, không thỏa f(x)>0 với mọi x. Vậy đáp án là D.
(AI giải đề cho tôi) Xét A: −x2+5x−8 có a=−1<0 và Δ=25−4(−1)(−8)=25−32=−7<0, nên tam thức luôn âm với mọi x. B: Δ=25−8=17>0 nên đổi dấu. C: a=1>0, Δ=9−32<0 nên luôn dương. D: −4x2+4x−1=−(2x−1)2≤0 và bằng 0 tại x=21, không luôn âm. Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 104, câu 1: A).
(AI giải đề cho tôi) Tam thức f(x)=3x2−4x−7 có a=3,b=−4,c=−7, Δ=16+84=100, Δ=10. Nghiệm: x1=64−10=−1, x2=64+10=37. a) Đúng: hai nghiệm là −1 và 37. b) Đúng: a=3>0 nên f(x)>0 ngoài khoảng nghiệm, f(x)<0 trong khoảng (−1;37), bằng 0 tại hai nghiệm — đúng như bảng xét dấu. c) Đúng: f(x)≤0 khi và chỉ khi x∈[−1;37]. d) Sai: g(x)=f(x)+2x−5=3x2−2x−12 có Δ′=(−1)2−3⋅(−12)=1+36=37>0 nên g(x)=0 có hai nghiệm phân biệt x=31±37, do đó g(x) không luôn dương (ví dụ g(0)=−12<0). a) (AI giải đề cho tôi) Δ=100, nghiệm x=−1 và x=37. b) (AI giải đề cho tôi) a=3>0: f(x) dương ngoài khoảng hai nghiệm, âm trong khoảng (−1;37). c) (AI giải đề cho tôi) f(x)≤0⇔x∈[−1;37]. d) (AI giải đề cho tôi) g(x)=3x2−2x−12 có Δ′=37>0 nên có hai nghiệm, ví dụ g(0)=−12<0, không luôn dương.
(AI giải đề cho tôi) Xét 3x2+x−14<0. Tam thức có hai nghiệm x=6−1±1+168=6−1±13, tức x=2 và x=−37. Vì hệ số a=3>0, tam thức âm khi −37<x<2. Các số nguyên thỏa mãn: x∈{−2,−1,0,1}, gồm 4 nghiệm nguyên. Khớp với đáp án D của đề.
(AI giải đề cho tôi) Tam thức bậc hai là biểu thức dạng ax2+bx+c với a=0, không có mẫu chứa x. Xét từng biểu thức: f(x)=3x2−21 có a=3=0 nên là tam thức bậc hai; g(x)=43x2+5x=43x2+45x có a=43=0 nên là tam thức bậc hai; h(x)=xx2+2x−3 có mẫu chứa x (phân thức hữu tỉ), không phải tam thức bậc hai. Vậy có 2 tam thức bậc hai, khớp đáp án A của đề.
(AI giải đề cho tôi) Xét từng tam thức: - A: −x2+5x−8 có a=−1<0, biệt thức Δ=25−4⋅8=−7<0 nên tam thức luôn âm với mọi x. Đúng. - B: x2+3x+8 có a=1>0, Δ=9−32=−23<0 nên luôn dương, không âm. - C: −x2+5x−2 có Δ=25−8=17>0 nên có nghiệm, đổi dấu qua nghiệm, không luôn âm. - D: −4x2+4x−1=−(2x−1)2≤0 nhưng bằng 0 tại x=21, không luôn âm. Vậy chỉ biểu thức A luôn nhận giá trị âm, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 103, câu 1: A).
(AI giải đề cho tôi) Xét bất phương trình 3x2+x−14<0. Phương trình 3x2+x−14=0 có Δ=1+168=169, nên x=6−1±13, tức x=2 và x=−37. Vì a=3>0 nên bất phương trình nghiệm trên khoảng (−37;2). Các số nguyên thuộc khoảng này là −2,−1,0,1, gồm 4 số. Vậy có 4 nghiệm nguyên, khớp đáp án C (đáp án trang 9, Mã đề 103, câu 10: C).
(AI giải đề cho tôi) Tam thức f(x)=3x2−4x−7 có a=3>0, Δ=(−4)2−4⋅3⋅(−7)=16+84=100>0, nghiệm x=64±10 tức x1=−1, x2=37. a) Đúng: vì a>0, tam thức dương ngoài hai nghiệm, âm giữa hai nghiệm, bảng xét dấu như đề. b) Đúng: hai nghiệm là −1 và 37 (kiểm tra: 3(−1)2−4(−1)−7=0; 3⋅949−4⋅37−7=349−328−7=0). c) Đúng: f(x)≤0 khi x∈[−1;37]. d) Sai: g(x)=f(x)+2x−5=3x2−2x−12 có Δ′=(−1)2−3⋅(−12)=1+36=37>0 nên g(x) có hai nghiệm phân biệt và nhận giá trị âm, không luôn dương (ví dụ g(0)=−12<0). Khớp đáp án nguồn Đ–Đ–Đ–S. a) (AI giải đề cho tôi) Vì a=3>0 và hai nghiệm −1,37, tam thức dương ngoài khoảng, âm trong khoảng, bảng xét dấu đúng. b) (AI giải đề cho tôi) Δ=100, nghiệm x=64±10, tức −1 và 37. c) (AI giải đề cho tôi) Tam thức ≤0 trên đoạn giữa hai nghiệm: S=[−1;37]. d) (AI giải đề cho tôi) g(x)=3x2−2x−12 có Δ′=37>0 nên có nghiệm và nhận giá trị âm, ví dụ g(0)=−12<0.
(AI giải đề cho tôi) Tam thức bậc hai là biểu thức dạng ax2+bx+c với a=0. Xét từng biểu thức: f(x)=3x2−21 có a=3=0, b=0, c=−21 nên là tam thức bậc hai. g(x)=43x2+5x=43x2+45x có a=43=0 nên là tam thức bậc hai. h(x)=xx2+2x−3 là phân thức (biểu thức hữu tỉ), không phải tam thức bậc hai. Vậy có 2 tam thức bậc hai, khớp với đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Xét từng tam thức: - A: −4x2+4x−1=−(2x−1)2≤0, tại x=21 bằng 0, nên không luôn âm. - B: −x2+5x−8 có a=−1<0, Δ=25−32=−7<0 nên tam thức luôn âm với mọi x. - C: x2+3x+8 có a=1>0, Δ=9−32<0 nên luôn dương. - D: −x2+5x−2 có Δ=25−8=17>0 nên có hai nghiệm, đổi dấu. Vậy chỉ biểu thức B luôn nhận giá trị âm, khớp đáp án nguồn (Mã đề 102, câu 1: B).
(AI giải đề cho tôi) Tam thức f(x)=3x2−4x−7 có a=3>0, Δ=(−4)2−4⋅3⋅(−7)=16+84=100>0, nên hai nghiệm là x1,2=64±10, tức x1=−1 và x2=37. a) Đúng: vì a>0 nên f(x)>0 ngoài hai nghiệm và f(x)<0 giữa hai nghiệm; bảng xét dấu +∣0∣−∣0∣+ với các mốc −1 và 37 là đúng. b) Đúng: nghiệm của f(x) là −1 và 37 (kiểm tra: f(−1)=3+4−7=0, f(37)=349−328−7=0). c) Đúng: với a>0, f(x)≤0 trên đoạn giữa hai nghiệm gồm cả hai đầu mút, nên S=[−1;37]. d) Sai: g(x)=f(x)+2x−5=3x2−2x−12 có Δ′=(−1)2−3⋅(−12)=1+36=37>0, nên g có hai nghiệm phân biệt x=31±37 và nhận giá trị âm giữa hai nghiệm, do đó không luôn dương với mọi x. So sánh với đáp án nguồn (Mã đề 102, Phần II câu 2): a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S — khớp hoàn toàn. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) a=3>0 nên f(x) dương ngoài khoảng hai nghiệm −1 và 37, âm giữa hai nghiệm; bảng xét dấu +0−0+ là đúng. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Δ=100>0, x=64±10 cho x=−1 và x=37, đúng. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Vì a>0, f(x)≤0 trên đoạn giữa hai nghiệm gồm cả hai đầu: S=[−1;37]. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) g(x)=3x2−2x−12 có Δ′=37>0 nên có hai nghiệm phân biệt và nhận giá trị âm, không luôn dương.
(AI giải đề cho tôi) Xét 3x2+x−14<0. Phương trình 3x2+x−14=0 có Δ=1+168=169, nghiệm x=6−1±13, tức x=2 và x=−37. Vì hệ số a=3>0 nên tam thức âm khi −37<x<2. Các nghiệm nguyên trong khoảng này là x∈{−2,−1,0,1}, gồm 4 giá trị. Vậy số nghiệm nguyên là 4, khớp đáp án C của đề (Mã đề 102, câu 3: C).
(AI giải đề cho tôi) Tam thức bậc hai là biểu thức dạng ax2+bx+c với a=0. Xét từng biểu thức: f(x)=3x2−21 có a=3=0 nên là tam thức bậc hai. g(x)=43x2+5x=43x2+45x có a=43=0 nên là tam thức bậc hai. h(x)=xx2+2x−3 là phân thức hữu tỉ (có mẫu chứa x), không phải tam thức bậc hai. Vậy có 2 tam thức bậc hai, đáp án A, trùng với đáp án nguồn (Mã đề 102, câu 7: A).
(AI giải đề cho tôi) Tam thức f(x)=3x2−4x−7 có a=3>0, Δ=(−4)2−4⋅3⋅(−7)=16+84=100>0, nghiệm x=64±10 tức x1=−1, x2=37. a) Đúng: vì a>0 nên f(x)>0 ngoài hai nghiệm, f(x)<0 giữa hai nghiệm, bảng xét dấu đúng như đề. b) Đúng: nghiệm là −1 và 37. c) Đúng: f(x)≤0⇔x∈[−1;37]. d) Sai: g(x)=f(x)+2x−5=3x2−2x−12 có Δ′=(−1)2−3⋅(−12)=37>0 nên g(x) có hai nghiệm phân biệt và nhận giá trị âm, không luôn dương với mọi x. Khớp đáp án nguồn: a Đ, b Đ, c Đ, d S. a) (AI giải đề cho tôi) Vì a=3>0 và hai nghiệm là −1, 37 nên f(x) dương ngoài khoảng hai nghiệm, âm giữa hai nghiệm; bảng xét dấu đúng. b) (AI giải đề cho tôi) Δ=100, x=64±10 cho x=−1 và x=37. c) (AI giải đề cho tôi) Tam thức có a>0 nên f(x)≤0 trên đoạn giữa hai nghiệm [−1;37]. d) (AI giải đề cho tôi) g(x)=3x2−2x−12 có Δ′=37>0 nên có nghiệm, do đó không luôn dương với mọi x.
(AI giải đề cho tôi) Xét từng biểu thức: - A: −x2+5x−8 có a=−1<0 và Δ=25−4(−1)(−8)=25−32=−7<0, nên tam thức luôn âm với mọi x. - B: x2+3x+8 có a=1>0 nên luôn dương, không âm. - C: −x2+5x−2 có Δ=25−8=17>0 nên có khoảng giá trị dương. - D: −4x2+4x−1=−(2x−1)2≤0 và bằng 0 tại x=21, không luôn âm. Vậy chỉ biểu thức A luôn nhận giá trị âm, khớp với đáp án nguồn (Câu 4: A).
(AI giải đề cho tôi) Xét 3x2+x−14<0. Phương trình 3x2+x−14=0 có Δ=1+168=169, nên x=6−1±13, tức x1=−37, x2=2. Vì hệ số a=3>0, bất phương trình nghiệm khi −37<x<2. Các nghiệm nguyên là x∈{−2,−1,0,1}, gồm 4 nghiệm. Vậy đáp án là D, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 101, câu 5: D).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Dấu tam thức, BPT bậc hai
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.