Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường và mặt (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 312 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường và mặt (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:giao/song song/nằm trong/vuông góc
Trong không gian Oxyz, gọi α là góc giữa đường thẳng Δ:⎩⎨⎧x=x0+aty=y0+btz=z0+ct và mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0. Góc giữa Δ và (P) được tính theo công thức đúng là
VTCP của đường thẳng Δ là u=(a;b;c). VTPT của mặt phẳng (P) là n=(A;B;C). Công thức tính góc giữa đường thẳng Δ và (P) là sin(Δ,(α))=a2+b2+c2A2+B2+C2∣aA+bB+cC∣ Chọn đáp án (A)
Trên một sườn núi (có độ nghiêng đều), người ta trồng một cây thông và muốn giữ nó không bị nghiêng bằng hai sợi dây neo như hình bên. Giả thiết cây thông mọc thẳng đứng và trong một hệ tọa độ phù hợp, các điểm O (gốc cây thông) và A, B (nơi buộc dây neo) có tọa độ tương ứng là O(0;0;0), A(3;−4;2), B(−5;−2;1), đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Biết rằng hai dây neo đều được buộc vào cây thông tại điểm (0;0;5) và được kéo căng tạo thành các đoạn thẳng. Tính tổng các góc tạo bởi mỗi dây neo và mặt phẳng sườn núi (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng sườn núi đi qua O, A, B. VTCP pháp tuyến: n = OA×OB = (3;-4;2)×(-5;-2;1) = (0;-13;-26) ∝ (0;1;2), |n|=√5. Hai dây neo từ C(0;0;5): CA = (3;-4;-3), |CA|=√34; CB = (-5;-2;-4), |CB|=√45. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: sinθ = |n·v|/(|n||v|). Dây CA: sinθ₁ = 10/(√5·√34) = 10/√170 ≈ 0,7670 → θ₁ ≈ 50,07°. Dây CB: sinθ₂ = 10/(√5·√45) = 10/15 = 2/3 → θ₂ ≈ 41,81°. Tổng ≈ 91,88° ≈ 92°.
Trên một sườn núi (có độ nghiêng đều), người ta trồng một cây thông và muốn giữ nó không bị nghiêng bằng hai sợi dây neo như hình bên. Giả thiết cây thông mọc thẳng đứng và trong một hệ tọa độ phù hợp, các điểm O (gốc cây thông) và A, B (nơi buộc dây neo) có tọa độ tương ứng là O(0;0;0),A(3;−4;2),B(−5;−2;1), đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Biết rằng hai dây neo đều được buộc vào cây thông tại điểm (0;0;5) và được kéo căng tạo thành các đoạn thẳng. Tính tổng các góc tạo bởi mỗi dây neo và mặt phẳng sườn núi (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng sườn núi đi qua O, A, B nên có vectơ pháp tuyến n=OA×OB=(0;−13;−26)∥(0;1;2). Gọi C(0;0;5) là điểm buộc dây. Dây 1: CA=(3;−4;−3), ∣CA∣=34, sinθ1=∣n∣∣CA∣∣n⋅CA∣=5⋅3410=17010≈0,7670⇒θ1≈50,07∘. Dây 2: CB=(−5;−2;−4), ∣CB∣=45=35, sinθ2=5⋅3510=32⇒θ2≈41,81∘. Tổng ≈91,88∘≈92∘, khớp với đáp án nguồn (92).
Khi gắn hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(1;2;3) đến vị trí B(7;8;0). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng AB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)) bằng αo (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Giá trị của α bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Véctơ chỉ phương của đường bay: AB=(7−1;8−2;0−3)=(6;6;−3). Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (Oxy) (pháp tuyến n=(0;0;1)) thỏa sinα=∣AB∣⋅∣n∣∣AB⋅n∣=36+36+9⋅1∣−3∣=93=31. Suy ra α=arcsin31≈19,47∘≈19∘ (làm tròn đến hàng đơn vị). Kết quả trùng với đáp án nguồn là 19.
Khi gắn hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(1;2;3) đến vị trí B(8;8;0). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng AB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)) bằng αo (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Giá trị của α bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của đường bay AB là AB=(7;6;−3). Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (Oxy) có sinα=72+62+(−3)2∣−3∣=943≈0,3094. Suy ra α≈18,02∘≈18∘ (làm tròn đến hàng đơn vị). Kết quả khớp với đáp án nguồn 18.
Khi gắn hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(1;2;3) đến vị trí B(7;8;0). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng AB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)) bằng αo (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Giá trị của α bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của đường bay AB là AB=(7−1;8−2;0−3)=(6;6;−3), độ dài ∣AB∣=36+36+9=9. Vecto pháp tuyến của mặt phẳng sân bay (Oxy) là n=(0;0;1). Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: sinα=∣AB∣∣n∣∣AB⋅n∣=9⋅1∣−3∣=31. Suy ra α=arcsin31≈19,47∘≈19∘. Kết quả khớp với đáp án nguồn (19).
Khi gắn hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(1;2;3) đến vị trí B(8;8;0). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng AB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)) bằng αo (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Giá trị của α bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của đường bay AB là u=AB=(8−1;8−2;0−3)=(7;6;−3), với ∣AB∣=72+62+32=94. Vecto pháp tuyến của mặt phẳng sân bay (Oxy) là n=(0;0;1). Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: sinα=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣=943≈0,3094. Suy ra α=arcsin(0,3094)≈18,02∘≈18∘. Kết quả trùng với đáp án nguồn (18).
Trong một đại sảnh triển lãm, người ta chọn hệ tọa độ Oxyz với mặt sàn được xem là mặt phẳng (Oxy) (đơn vị đo chiều dài là mét). Một bóng đèn chiếu sáng được đặt trên trần nhà tại điểm M(1;−1;6). Một thanh trang trí AB bằng kim loại được treo nằm ngang song song với mặt sàn, có tọa độ các đầu mút là A(0;1;3) và B(2;−2;3). Bóng đèn chiếu sáng thanh AB tạo ra một bóng râm là đoạn thẳng A′B′ trên mặt sàn. Ban quản lý muốn trải một tấm thảm hình tròn trang trí có tâm tại gốc O(0;0;0) để che phủ hoàn toàn bóng râm này.
a)
Vecto MA=(1;−2;3).
b)
Đường thẳng AB tạo với mặt sàn (Oxy) một góc 0∘.
c)
Phương trình đường thẳng chứa tia sáng đi qua M và B là ⎩⎨⎧x=1−ty=−1+2tz=6−3t(t∈R).
d)
Bán kính tối thiểu của tấm thảm để che phủ hoàn toàn bóng râm là 32 m.
(AI giải đề cho tôi) Kiểm tra từng phát biểu của Câu 4 (Phần II):
a) MA=A−M=(0−1;1−(−1);3−6)=(−1;2;−3)=(1;−2;3) → sai.
b) AB=(2−0;−2−1;3−3)=(2;−3;0) có thành phần z=0 nên AB song song với mặt phẳng (Oxy), góc tạo với mặt sàn bằng 0∘ → đúng.
c) Tia sáng qua M(1;−1;6) và B(2;−2;3) có vtcp MB=(1;−1;−3). Phương trình đề cho có vtcp (−1;2;−3) không cùng phương với MB (tỉ số 1/(−1)=−1/2), và tại t=0 điểm (1;−1;6)=M nhưng với t bất kỳ không đạt được B (hệ 1−t=2,−1+2t=−2 cho t=−1 và t=−1/2, mâu thuẫn) → sai. Phương trình đúng: x=1+t,y=−1−t,z=6−3t.
d) Tia MA: (1−t;−1+2t;6−3t), z=0 khi t=2 → A′(−1;3;0), OA′=10. Tia MB: (1+t;−1−t;6−3t), z=0 khi t=2 → B′(3;−3;0), OB′=18=32. Đường thẳng A′B′ có vtcp (4;−6;0); khoảng cách từ O đến đường thẳng là 52∣(−1)(−6)−3⋅4∣=526≈0,83, chân đường vuông góc nằm trong đoạn A′B′ (tham số t=22/52∈[0;1]). Do đó điểm trên bóng râm xa O nhất là B′ với OB′=32, bán kính tối thiểu của thảm là 32 m → đúng. a) (AI giải đề cho tôi) MA=(−1;2;−3)=(1;−2;3). b) (AI giải đề cho tôi) AB=(2;−3;0) song song (Oxy) nên góc bằng 0∘. c) (AI giải đề cho tôi) Vtcp đúng là MB=(1;−1;−3), không cùng phương với (−1;2;−3) và đường thẳng đề cho không đi qua B. d) (AI giải đề cho tôi) A′(−1;3;0), OA′=10; B′(3;−3;0), OB′=32; khoảng cách từ O đến đường thẳng A′B′≈0,83 nên điểm xa nhất là B′, bán kính tối thiểu 32 m.
Khi gắn hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(1;2;3) đến vị trí B(7;8;0). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng AB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)) bằng αo (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Giá trị của α bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của đường bay AB là u=AB=(6;6;−3), ∣u∣=36+36+9=9. Vecto pháp tuyến của mặt phẳng sân bay (Oxy) là n=(0;0;1). Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: sinα=9⋅1∣−3∣=31, nên α=arcsin31≈19,47∘≈19∘. Kết quả trùng với đáp án nguồn (19).
Khi gắn hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(1;2;3) đến vị trí B(8;8;0). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng AB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)) bằng α∘ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Giá trị của α bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của đường bay AB là AB=(8−1;8−2;0−3)=(7;6;−3), độ dài ∣AB∣=49+36+9=94. Góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (Oxy) có sinα=94∣−3∣=943, nên α=arcsin943≈18,06∘≈18∘. Vậy α=18, khớp với đáp án nguồn (đề 101/103, Câu 4 = 18).
Khi gắn hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(1;2;3) đến vị trí B(7;8;0). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng AB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)) bằng αo (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Giá trị của α bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của AB là u=AB=(6;6;−3), ∣u∣=36+36+9=9. Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy) là n=(0;0;1). Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: sinα=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣=93=31, nên α=arcsin(1/3)≈19,47∘≈19∘. Kết quả khớp với đáp án nguồn (19).
Khi gắn hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(1;2;3) đến vị trí B(8;8;0). Góc giữa đường bay (một phần của đường thẳng AB) và sân bay (một phần của mặt phẳng (Oxy)) bằng αo (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Giá trị của α bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của đường bay AB là u=AB=(7;6;−3). Vecto pháp tuyến của mặt phẳng sân bay (Oxy) là n=(0;0;1). Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: sinα=∣u∣∣uz∣=49+36+93=943≈0,3094. Suy ra α=arcsin(0,3094)≈18,02∘≈18∘. Kết quả trùng với đáp án nguồn (18).
(AI giải đề cho tôi) a) Với t=0, d đi qua điểm (1;2;-2), nên khẳng định Đúng. b) (Q) song song (P) nên có VTPT (1;2;-2); qua O(0;0;0) nên (Q): x+2y-2z=0, Đúng. c) Bán kính mặt cầu tâm O tiếp xúc (P) là R = d(O,(P)) = 4/√(1+4+4) = 4/3, nên R² = 16/9 ≠ 3; mặt cầu đúng là x²+y²+z²=16/9, khẳng định Sai. d) u_d=(2;-1;-2), n_P=(1;2;-2); sinθ = |2-2+4|/(3·3) = 4/9, θ ≈ 26° (làm tròn hàng đơn vị) ≠ 30°, khẳng định Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Thay t=0 vào phương trình d được điểm (1;2;-2) = A, nên d qua A. b) (AI giải đề cho tôi) (Q) song song (P) có VTPT (1;2;-2), qua O(0;0;0) nên (Q): x+2y-2z=0. c) (AI giải đề cho tôi) R = d(O,(P)) = |4|/√9 = 4/3, nên R² = 16/9 ≠ 3. Mặt cầu đúng: x²+y²+z²=16/9. d) (AI giải đề cho tôi) sinθ = |u·n|/(|u||n|) = |2-2+4|/(3·3) = 4/9, nên θ ≈ 26° ≠ 30°.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d:1x−2=2y−1=2z+1 và tạo với đường thẳng Δ:⎩⎨⎧x=ty=1+tz=−2 một góc lớn nhất, có phương trình là ax+by+cz−7=0. Tính giá trị của biểu thức T=a+b+c.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d có điểm A(2;1;−1) và vectơ chỉ phương u=(1;2;2). Đường thẳng Δ có vectơ chỉ phương v=(1;1;0).
Mặt phẳng (P) chứa d nên pháp tuyến n=(a;b;c) thỏa n⋅u=0, tức a+2b+2c=0.
Góc giữa Δ và (P) thỏa sinθ=∣n∣∣v∣∣n⋅v∣. Vì v không vuông góc với u (u⋅v=3=0) nên không thể có θ=90∘. Với ràng buộc n⊥u, sinθ lớn nhất khi n cùng phương với hình chiếu của v lên mặt phẳng vuông góc với u: v⊥=v−∣u∣2u⋅vu=(1;1;0)−93(1;2;2)=(32;31;−32)∥(2;1;−2).
Chọn n=(2;1;−2), kiểm tra n⋅u=2+2−4=0 ✓. Mặt phẳng qua A(2;1;−1): 2(x−2)+(y−1)−2(z+1)=0⇔2x+y−2z−7=0.
Vậy a=2,b=1,c=−2 và T=a+b+c=2+1−2=1, khớp với đáp án nguồn.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(4;−1;3), B(a;b;1), mặt phẳng (P):2x−y+3z−1=0 và đường thẳng d:3x−2=2y+1=1z+3. Khi đó, để đường thẳng Δ đi qua hai điểm A, B đồng thời Δ vuông góc với đường thẳng d, song song với mặt phẳng (P) thì a−b bằng bao nhiêu?
(1 điểm) Trong một công viên nước, người ta chọn hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp (mỗi đơn vị trên các trục tọa độ có độ dài 1 mét) để mô tả các vật thể trong không gian.
Một vòi phun nước được đặt tại điểm A(−3;1;2), phun tia nước theo hướng có vectơ chỉ phương u=(2;1;3). Biết rằng tia nước được xem như chuyển động theo một đường thẳng. Để phục vụ trình diễn, phía trước vòi phun có một màn nước dạng phẳng (được xem như một mặt phẳng) được mô tả bởi phương trình (α):x−2y+3z−19=0. Gọi P là điểm tia nước chạm vào màn nước. Hãy tính khoảng cách từ điểm đặt vòi phun đến điểm tia nước chạm vào màn nước (kết quả tính được làm tròn đến hàng phần mười của mét).
Gọi d là đường thẳng đi qua điểm A(−3;1;2) và có vecto chỉ phương u=(2;1;3). Suy ra phương trình tham số của đường thẳng d là ⎩⎨⎧x=−3+2ty=1+tz=2+3t (0,25)
Ta có P là giao điểm của đường thẳng d và mp(α) nên tọa độ P(−3+2t;1+t;2+3t) (0,25)
Thay tọa độ điểm P vào phương trình mp(α) giải tìm được t=2. Suy ra tọa độ điểm P(1;3;8) (0,25)
Tính được AP≈7,5 (m (0,25) — (giữ nguyên theo nguồn: thiếu dấu đóng ngoặc trong '(m')
(AI giải đề cho tôi) Góc giữa đường thẳng Δ (vtcp u⃗=(a;b;c)) và mặt phẳng (P) (vpt n⃗=(A;B;C)) thỏa sin(Δ,(P)) = |cos(u⃗,n⃗)| = |Aa+Bb+Cc| / (√(A²+B²+C²)·√(a²+b²+c²)). Đây chính là đáp án D, khớp với đáp án nguồn (đề 1002, câu 7: D).
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;−2;3), B(a;3;c), mặt phẳng (P):x−3y+2z−5=0 và đường thẳng d:3x−2=2y+1=1z+3. Khi đó, để đường thẳng Δ đi qua hai điểm A, B đồng thời Δ vuông góc với đường thẳng d, song song với mặt phẳng (P) thì a+c bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Vecto chỉ phương của Δ là AB=(a−1;5;c−3). Vì Δ⊥d với ud=(3;2;1) nên AB⋅ud=0: 3(a−1)+2⋅5+(c−3)=0⇔3a+c+4=0. Vì Δ∥(P) với nP=(1;−3;2) nên AB⋅nP=0: (a−1)−3⋅5+2(c−3)=0⇔a+2c−22=0. Giải hệ {3a+c=−4a+2c=22 ta được a=−6,c=14. Vậy a+c=8, khớp với đáp án nguồn (đề 1001, câu 3 = 8).
(1 điểm) Trong một công viên nước, người ta chọn hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp (mỗi đơn vị trên các trục tọa độ có độ dài 1 mét) để mô tả các vật thể trong không gian.
Một vòi phun nước được đặt tại điểm M(−2;3;1), phun tia nước theo hướng có vecto chỉ phương u=(1;2;3). Biết rằng tia nước được xem như chuyển động theo một đường thẳng. Để phục vụ trình diễn, phía trước vòi phun có một màn nước dạng phẳng (được xem như một mặt phẳng) được mô tả bởi phương trình (α):2x−3y+z+14=0. Gọi N là điểm tia nước chạm vào màn nước. Hãy tính khoảng cách từ điểm đặt vòi phun đến điểm tia nước chạm vào màn nước (kết quả tính được làm tròn đến hàng phần mười của mét).
Gọi d là đường thẳng đi qua điểm M(−2;3;1) và có vecto chỉ phương u=(1;2;3). Suy ra phương trình tham số của đường thẳng d là ⎩⎨⎧x=−2+ty=3+2tz=1+3t (0,25)
Ta có N là giao điểm của đường thẳng d và mp(α) nên tọa độ N(−2+t;3+2t;1+3t) (0,25)
Thay tọa độ điểm N vào phương trình mp(α) giải tìm được t=2. Suy ra tọa độ điểm N(0;7;7) (0,25)
Tính được MN≈7,5 (m) (0,25)
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường và mặt
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.