Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hai mặt vuông góc (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 194 câu hỏi thuộc chuyên đề Hai mặt vuông góc (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABC) nên SA⊥BC. Tam giác ABC vuông tại B nên AB⊥BC. Từ đó BC⊥(SAB) (vì BC vuông với hai đường thẳng cắt nhau SA và AB trong mặt phẳng (SAB)). Mà BC⊂(SBC) nên (SBC)⊥(SAB). Vậy khẳng định đúng là (SAB)⊥(SBC), chọn D.
(AI giải đề cho tôi) Vì ABCD là hình bình hành tâm O nên O là trung điểm của AC và BD. Tam giác SAC cân tại S với SA=SC nên SO⊥AC; tam giác SBD cân tại S với SB=SD nên SO⊥BD. Vì SO vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau AC và BD trong mặt phẳng (ABCD) nên SO⊥(ABCD) → D đúng. Mặt (SAC) chứa SO⊥(ABCD) nên (SAC)⊥(ABCD) → A đúng; tương tự (SBD) chứa SO nên (SBD)⊥(ABCD) → C đúng. Với B: để (SAC)⊥(SBD) cần một đường thẳng trong (SAC) vuông góc với (SBD), ví dụ SO⊥(SBD); nhưng SO chỉ vuông góc với BD (và AC), không có cơ sở suy ra SO⊥(SBD) vì AC không nằm trong (SBD). Vậy mệnh đề B không được suy ra từ giả thiết, tức B sai. Khớp với đáp án nguồn: B.
(AI giải đề cho tôi) Hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ với AB=BC=1,AA′=6. a) ABperp(ADD′A′) vì ABperpAD và ABperpAA′, mà ABsubset(ABB′A′), nên (ADD′A′)perp(ABB′A′). Đúng. b) BB′parallelAA′ và AA′perp(ABCD) nên AA′perpAD, suy ra BB′perpAD. Đúng. c) Hình chiếu của A′ lên (ABCD) là A, nên góc giữa A′C và (ABCD) là góc widehatA′CA (góc giữa A′C và hình chiếu AC), không phải widehatA′AC. Sai. d) BCperp(CDC′) vì BCperpCD và BCperpCC′, nên d(B,(CDC′))=BC=1. Đúng. Đối chiếu bảng đáp án mã đề 1002, Phần II Câu 1: ĐĐSD — khớp hoàn toàn với kết quả giải (a Đúng, b Đúng, c Sai, d Đúng). Lưu ý payload ban đầu ghi ý d) isCorrect=false là sai sót; đáp án nguồn ĐĐSD xác nhận d) Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) ABperpAD,ABperpAA′ nên ABperp(ADD′A′), với ABsubset(ABB′A′) suy ra hai mặt phẳng vuông góc. b) (AI giải đề cho tôi) BB′parallelAA′ và AA′perp(ABCD) nên AA′perpAD, do đó BB′perpAD. c) (AI giải đề cho tôi) Góc giữa A′C và (ABCD) là góc giữa A′C và hình chiếu AC, tức góc widehatA′CA, không phải widehatA′AC. d) (AI giải đề cho tôi) BCperpCD và BCperpCC′ nên BCperp(CDC′), do đó d(B,(CDC′))=BC=1.
Hình vẽ phục vụ câu a). [Hình cần kiểm tra lại: p10_f4]
a) Ta có {AD⊥CDAD⊥SC. Suy ra AD⊥(SCD). Suy ra (SAD)⊥(SCD).
b) Trong (ABCD), kẻ CE⊥DN với E∈DN. Suy ra SE⊥DN. Suy ra DN⊥(SEC). Suy ra SEC là góc nhị diện [S,DN,C]. Ta có CE21=CN21+CD21=a24+a21=a25. Suy ra CE=5a5. Ta có tanSEC=CESC=10. Suy ra SEC≈720.
c) Gọi M là trung điểm của AD. Ta có {DN⊂(SBM)DN//MB,MB⊂(SBM) Suy ra DN//(SBM). Do đó, d(SB,DN)=d((SBM),DN) =d(N,(SBM)) =21d(C,(SBM)) Trong (ABCD), kẻ CK⊥BM với K∈BM. Trong ΔSCK, kẻ CH⊥SK với H∈SK. Suy ra CH⊥(SBM). Suy ra d(SB,DN)=21d(C,(SBM))=21CH. Trong (ABCD), gọi I=BM∩CD. Ta có CH21=CK21+CS21 =CB21+CI21+CS21 =a21+4a21+2a21=4a27. Suy ra CH=72a7. Vậy d(SB,DN)=21CH=7a7.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lý về hai mặt phẳng vuông góc: nếu mặt phẳng (α) chứa đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (β) thì (α)⊥(β). Đây chính là điều kiện ở phương án B. Các phương án A, C, D chỉ nêu điều kiện vuông góc với một hoặc hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng kia, không đủ để kết luận hai mặt phẳng vuông góc (hai đường thẳng đó phải cắt nhau mới đủ, đề không nói cắt nhau). Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 1002, câu 8: B.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lý về hai mặt phẳng vuông góc: nếu một mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau. Điều kiện này là điều kiện đủ và đúng chuẩn. Các phương án B, C, D chỉ yêu cầu đường thẳng vuông góc với một hoặc hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng kia (kể cả hai đường song song), không đủ để kết luận hai mặt phẳng vuông góc (các đường thẳng đó có thể không cắt nhau hoặc không thỏa định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng). Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 1001, câu 10: A.
(AI giải đề cho tôi) Hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ với AB=AA′=1, AD=2.
a) Sai: Chọn hệ trục A(0;0;0), B(1;0;0), D(0;2;0), A′(0;0;1). Mặt phẳng (ABB′A′) có pháp tuyến theo phương AD=(0;1;0). Mặt phẳng (A′B′CD) chứa hai phương AB=(1;0;0) và A′D=AD−AA′=(0;2;−1) (lưu ý B′C cũng có phương này, không song song với AD), nên pháp tuyến của nó có phương AB×A′D, tức dạng (0;1;1). Tích vô hướng của hai pháp tuyến (0;1;0)⋅(0;1;1)=1=0, nên hai mặt phẳng không vuông góc. Vậy ý a) Sai.
b) Đúng: DD′⊥(ABCD) mà BC⊂(ABCD) nên DD′⊥BC.
c) Đúng: AA′⊥(A′B′C′D′) nên C′ là hình chiếu của C lên (A′B′C′D′); góc giữa A′C và (A′B′C′D′) là góc giữa A′C và hình chiếu A′C′, tức góc C′A′C.
d) Sai: Giao tuyến của (B′C′C) và (ABCD) là BC, A∈(ABCD), nên d(A,(B′C′C))=d(A,BC)=AB=1=3.
Kết quả: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai — khớp đáp án chính thức SĐĐS (mã đề 1001, Phần II Câu 1). a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) (ABB′A′) có pháp tuyến theo phương AD=(0;1;0). Mặt phẳng (A′B′CD) chứa hai phương AB=(1;0;0) và A′D=AD−AA′=(0;2;−1) (không chứa phương AD), nên pháp tuyến của nó có phương AB×A′D dạng (0;1;1). Tích vô hướng hai pháp tuyến bằng 1=0, nên hai mặt phẳng không vuông góc. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) DD′⊥(ABCD) và BC⊂(ABCD) suy ra DD′⊥BC. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) AA′⊥(A′B′C′D′) nên C′ là hình chiếu của C lên (A′B′C′D′); góc giữa A′C và mặt phẳng là góc giữa A′C và hình chiếu A′C′, tức C′A′C. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Giao tuyến của (B′C′C) và (ABCD) là BC, A∈(ABCD), nên d(A,(B′C′C))=d(A,BC)=AB=1=3.
(AI giải đề cho tôi) Vì ABCD là hình thoi tâm O nên hai đường chéo AC⊥BD tại O. Mặt khác SO⊥(ABCD) nên SO⊥BD. Vì BD⊥AC, BD⊥SO và AC∩SO=O, AC,SO⊂(SAC) nên BD⊥(SAC). Mà BD⊂(SBD) nên (SBD)⊥(SAC). Vậy đáp án là (SAC), khớp với đáp án nguồn B (mã đề 1102).
(AI giải đề cho tôi) Hình chóp S.ABCD, đáy hình vuông cạnh 2a, SB ⊥ (ABCD), SB = a√2.
a) CD ⊥ AD nhưng CD không vuông góc với AB (CD ∥ AB), nên CD không vuông góc với mặt phẳng (SAB) (vì để CD ⊥ (SAB) cần CD ⊥ hai đường cắt nhau trong (SAB), ví dụ CD ⊥ AB và CD ⊥ SB; mà CD ∥ AB nên CD không ⊥ AB). Khẳng định a) SAI.
b) Vì SB ⊥ (ABCD) nên SB ⊥ AC. ABCD hình vuông nên AC ⊥ BD. AC vuông góc với hai đường cắt nhau SB, BD trong (SBD) ⇒ AC ⊥ (SBD). Mà AC nằm trong (SAC) ⇒ (SBD) ⊥ (SAC). ĐÚNG.
c) Hai đường chéo hình vuông vuông góc: BD ⊥ AC. ĐÚNG.
d) Gọi O = AC ∩ BD. Vì AC ⊥ (SBD) nên góc nhị diện [S,AC,D] là góc giữa OS (trong (SAC), OS ⊥ AC) và OD (trong (ACD), OD ⊥ AC), tức góc SOD. Tính: BO = BD/2 = a√2, SB = a√2 ⇒ SO = √(SB² + BO²) = 2a; OD = a√2; SD = √(SB² + BD²) = √(2a² + 8a²) = a√10. cos∠SOD = (SO² + OD² − SD²)/(2·SO·OD) = (4a² + 2a² − 10a²)/(2·2a·a√2) = −4a²/(4√2a²) = −1/√2 ⇒ ∠SOD = 135°. ĐÚNG.
Kết quả: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng — khớp bảng đáp án mã 1102 câu 15. a) (AI giải đề cho tôi) CD ∥ AB nên CD không vuông góc với AB, do đó CD không vuông góc với (SAB). b) (AI giải đề cho tôi) AC ⊥ SB (vì SB ⊥ (ABCD)) và AC ⊥ BD (hình vuông) ⇒ AC ⊥ (SBD) ⇒ (SBD) ⊥ (SAC). c) (AI giải đề cho tôi) Hai đường chéo của hình vuông ABCD vuông góc nhau. d) (AI giải đề cho tôi) O = AC ∩ BD; SO = 2a, OD = a√2, SD = a√10 ⇒ cos∠SOD = (4a²+2a²−10a²)/(4√2a²) = −1/√2 ⇒ góc nhị diện [S,AC,D] = 135°.
(AI giải đề cho tôi) Vì SB⊥(ABCD) nên SB⊥AC. Đáy ABCD là hình vuông nên AC⊥BD. Do đó AC⊥(SBD) (vì AC vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau SB và BD trong mặt phẳng (SBD)). Mà AC⊂(SAC) nên (SAC)⊥(SBD). Đáp án B, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1101, câu 11: B).
(AI giải đề cho tôi) Gọi O=AC∩BD là tâm hình vuông ABCD.
a) ĐÚNG: Đáy ABCD là hình vuông nên BD⊥AC. Vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥BD. Từ đó BD⊥(SAC) (vuông với hai đường thẳng cắt nhau AC,SA trong mặt phẳng đó).
b) ĐÚNG: SA⊥(ABCD) và BD⊂(ABCD) nên SA⊥BD.
c) ĐÚNG: Theo câu a) BD⊥(SAC) mà BD⊂(SBD), nên (SBD)⊥(SAC) (tiêu chí vuông góc hai mặt phẳng).
d) SAI: Vì BD⊥(SAC), trong mặt phẳng (SAC) ta có SO⊥BD và CO⊥BD, nên góc nhị diện [S,BD,C] là SOC. Tính toán: cạnh đáy 2a nên AC=2a2, do đó AO=OC=a2. SO=SA2+AO2=6a2+2a2=2a2. SC2=SA2+AC2=6a2+8a2=14a2. cosSOC=2⋅SO⋅OCSO2+OC2−SC2=2⋅2a2⋅a28a2+2a2−14a2=8a2−4a2=−21. Suy ra SOC=120∘, tức số đo góc nhị diện [S,BD,C]=120∘=60∘, khẳng định d) SAI.
Kết quả: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai — khớp bảng đáp án mã đề 1101 câu 15: ĐĐĐS. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) BD⊥AC (đáy hình vuông) và BD⊥SA (vì SA⊥(ABCD)) nên BD⊥(SAC). b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) SA⊥(ABCD) và BD⊂(ABCD) nên SA⊥BD. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) BD⊥(SAC) và BD⊂(SBD) nên (SBD)⊥(SAC). d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Góc nhị diện [S,BD,C] là SOC với O=AC∩BD. Với SO=2a2, OC=a2, SC2=14a2 ta được cosSOC=−21, nên SOC=120∘=60∘, khẳng định sai.
(AI giải đề cho tôi) Hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông, hai đường chéo AC và BD vuông góc nhau tại O và cắt nhau tại O thuộc AC. Gọi O là giao điểm AC∩BD. Trong mặt phẳng đáy: BD⊥AC. Hơn nữa SO⊥(ABCD) nên SO⊥BD. Từ đó BD⊥(SAC) vì BD vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau AC và SO trong mặt phẳng (SAC). Mà BD⊂(SBD), nên theo định lý về hai mặt phẳng vuông góc, (SBD)⊥(SAC). Các mặt phẳng (SBC), (SCD), (SAB) không vuông góc với (SAC). Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn (đề 102, Câu 7 = B).
(AI giải đề cho tôi) Hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông, hai đường chéo AC và BD vuông góc tại O. Gọi O là giao điểm của AC và BD, ta có AC⊥BD và SO⊥(ABCD) nên SO⊥AC. Từ đó AC⊥(SBD) vì AC vuông góc với hai đường thẳng BD và SO cắt nhau trong mặt phẳng (SBD). Mặt phẳng (SAC) chứa đường thẳng AC⊥(SBD) nên (SAC)⊥(SBD). Các mặt phẳng (SBC), (SCD), (SAB) không vuông góc với (SBD). Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn (đề 101, Câu 7: B).
Cho hình khối chóp S.ABCD, có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh AD=a, AB=2a. Gọi H là trung điểm của cạnh AD. Hình chiếu vuông góc hạ từ đỉnh S xuống mặt phẳng (ABCD) trùng với điểm H.
a) Chứng minh rằng: (SAD)⊥(ABCD) và (SAB)⊥(SAD).
b) Biết số đo góc tạo bởi cạnh SC và mặt phẳng (SAD) bằng 600. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.
(AI giải đề cho tôi) **a) Chứng minh các mặt phẳng vuông góc**
Vì SH⊥(ABCD) nên SH⊥AD.
- (SAD)⊥(ABCD): mặt phẳng (SAD) chứa đường thẳng SH⊥(ABCD), theo dấu hiệu vuông góc của hai mặt phẳng ta có (SAD)⊥(ABCD).
- (SAB)⊥(SAD): vì ABCD là hình chữ nhật nên AB⊥AD; lại có AB⊥SH (vì SH⊥(ABCD)). Suy ra AB⊥(SAD) (vì AB vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau AD và SH trong (SAD)). Mà (SAB) chứa AB nên (SAB)⊥(SAD).
**b) Tính thể tích**
Vì ABCD là hình chữ nhật nên CD⊥AD; lại có CD⊥SH (vì SH⊥(ABCD)). Suy ra CD⊥(SAD).
Vậy hình chiếu vuông góc của C trên mặt phẳng (SAD) là điểm D, do đó góc tạo bởi SC và (SAD) là ∠SDC=60∘.
Xét tam giác SDC vuông tại D: tan∠SDC=DCSC⇒SC=DC⋅tan60∘=2a3. SD=SC2−DC2=12a2−4a2=2a2.
Xét tam giác SHD vuông tại H với HD=2a (do H là trung điểm AD): SH=SD2−HD2=8a2−4a2=2a31.
Thể tích khối chóp: V=31⋅AB⋅AD⋅SH=31⋅2a⋅a⋅2a31=3a331.
(AI giải đề cho tôi) Trong hình lập phương ABCD.A′B′C′D′, ta có AC⊥BD (do ABCD là hình vuông) và AC⊥AA′ (do AA′⊥(ABCD)). Suy ra AC⊥(A′BD). Vì AC⊂(A′AC) nên theo định lý hai mặt phẳng vuông góc, (A′AC)⊥(A′BD). Vậy đáp án C.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông với độ dài cạnh đáy bằng 2a. Tam giác SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi H là trung điểm cạnh AB.
a)
Gọi M là trung điểm cạnh SB. Khi đó △AMC vuông tại A.
(AI giải đề cho tôi) Hệ tọa độ: A(0;0;0), B(2a;0;0), C(2a;2a;0), D(0;2a;0), H(a;0;0). Vì △SAB đều cạnh 2a nên SH⊥AB tại H, SH=a3, do đó S(a;0;a3).
c) SH⊥AB và (SAB)⊥(ABCD) với giao tuyến AB nên SH⊥(ABCD). Đúng.
d) AD⊥AB (đáy hình vuông) và AD⊥SH (vì SH⊥(ABCD)) nên AD⊥(SAB). Mà AD⊂(SAD) nên (SAD)⊥(SAB). Đúng.
a) M trung điểm SB: M(23a;0;2a3). AM=(23a;0;2a3), AC=(2a;2a;0), tích vô hướng =3a2=0 nên góc A không vuông (thực tế AM2=3a2, MC2=5a2, AC2=8a2 nên tam giác vuông tại M). Sai.
b) SD2=(a)2+(2a)2+(a3)2=8a2, SC2=8a2, CD2=4a2. Không có đỉnh nào thỏa định lý Pythagore (nói riêng tại D: SD2+CD2=12a2=SC2). Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Tích vô hướng AM⋅AC=3a2=0; thực tế tam giác vuông tại M vì AM2+MC2=3a2+5a2=8a2=AC2. b) (AI giải đề cho tôi) SD2=SC2=8a2, CD2=4a2; không đỉnh nào thỏa định lý Pythagore, riêng tại D: SD2+CD2=12a2=SC2. c) (AI giải đề cho tôi) SH⊥AB (tam giác đều) và (SAB)⊥(ABCD), giao tuyến AB, nên SH⊥(ABCD). d) (AI giải đề cho tôi) AD⊥AB và AD⊥SH nên AD⊥(SAB), do đó (SAD)⊥(SAB).
(AI giải đề cho tôi) Vì SA⊥(ABCD) nên SA⊥AB. Mặt phẳng (SAB) chứa đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) tại A, do đó (SAB)⊥(ABCD). Các mặt phẳng (SBD),(SCD),(SBC) không chứa đường thẳng nào vuông góc với (ABCD) nên không kết luận được vuông góc. Vậy đáp án D.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hai mặt vuông góc
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.