Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hàm lượng giác (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 711 câu hỏi thuộc chuyên đề Hàm lượng giác (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đồ thị/chu kì/tập xác định của sincostan
(AI giải đề cho tôi) Hàm số chẵn thỏa mãn f(−x)=f(x) với mọi x trong tập xác định. Xét từng hàm: y=cotx và y=tanx là hàm lẻ vì cot(−x)=−cotx, tan(−x)=−tanx. y=sinx là hàm lẻ vì sin(−x)=−sinx. Với y=cos3x: f(−x)=cos(3(−x))=cos(−3x)=cos3x=f(x), nên đây là hàm chẵn. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 0112, câu 9: D).
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=tanx có tập xác định đối xứng qua gốc O và tan(−x)=−tanx với mọi x thuộc tập xác định, nên là hàm số lẻ. Các hàm còn lại: y=sin2x, y=cosx, y=cos2x đều thỏa f(−x)=f(x) nên là hàm số chẵn. Đáp án khớp với bảng đáp án (Câu 6, mã đề 0111: A).
1) y=2sinx−1x+3: Hàm số xác định khi 2sinx−1=0⇔sinx=21⇔x=6π+k2π và x=65π+k2π, k∈Z. Vậy D=R∖{6π+k2π,65π+k2π∣k∈Z}.
2) y=cos4x+1cosx+7: Vì cosx+7=0 với mọi x, hàm số xác định khi cos4x+1=0⇔cos4x=−1⇔4x=π+k2π⇔x=4π+2kπ, k∈Z. Vậy D=R∖{4π+2kπ∣k∈Z}.
3) y=tan(x+43π): Hàm số xác định khi x+43π=2π+kπ⇔x=−4π+kπ, k∈Z. Vậy D=R∖{−4π+kπ∣k∈Z}.
4) y=cot2x−tanx: Hàm số xác định khi sin2x=0 và cosx=0, tức 2x=kπ⇔x=2kπ và x=2π+kπ. Vì {2π+kπ}⊂{2kπ} nên điều kiện gộp lại là x=2kπ, k∈Z. Vậy D=R∖{2kπ∣k∈Z}.
1) y=sin3x+tanx, TXĐ: D=R∖{2π+kπ} đối xứng qua gốc tọa độ. Với mọi x∈D: y(−x)=sin3(−x)+tan(−x)=−sin3x−tanx=−y(x). Vậy hàm số là hàm lẻ.
2) y=sin2x+cosx, TXĐ: D=R đối xứng. y(−x)=sin2(−x)+cos(−x)=sin2x+cosx=y(x). Vậy hàm số là hàm chẵn.
3) y=xsin2x, TXĐ: D=R∖{0} đối xứng. y(−x)=−xsin(−2x)=−x−sin2x=xsin2x=y(x). Vậy hàm số là hàm chẵn.
4) y=sinx+cosx, TXĐ: D=R đối xứng. y(−x)=sin(−x)+cos(−x)=−sinx+cosx. Ta có y(−x)=y(x) (ví dụ x=4π: y=2, y(−x)=0) và y(−x)=−y(x) (vì −y=−sinx−cosx=cosx−sinx). Vậy hàm số không chẵn, không lẻ.
(AI giải đề cho tôi) Bài 6. Tìm chu kì của các hàm số: 1) y=sin5x có chu kì T=52π vì sin5(x+T)=sin(5x+2π)⇔5T=2π. 2) y=cos32x có chu kì T=2/32π=3π vì 32(x+T)=32x+2π⇔32T=2π. 3) y=tan2x có chu kì T=1/2π=2π vì 2x+T=2x+π⇔2T=π. 4) y=cot6x có chu kì T=6π vì cot6(x+T)=cot(6x+π)⇔6T=π.
Nhận xét chung: hàm y=Asin(bx+c) hoặc y=Acos(bx+c) có chu kì T=∣b∣2π; hàm y=tan(bx+c) hoặc y=cot(bx+c) có chu kì T=∣b∣π (với b=0).
(AI giải đề cho tôi) Bài 7. Tìm max, min: 1) y=6sinx−1: vì −1≤sinx≤1 nên −7≤y≤5. maxy=5 khi sinx=1 tức x=2π+k2π; miny=−7 khi sinx=−1 tức x=−2π+k2π, k∈Z. 2) y=7−9cos5x: vì −1≤cos5x≤1 nên −2≤y≤16. maxy=16 khi cos5x=−1 tức 5x=π+k2π⇔x=5π+5k2π; miny=−2 khi cos5x=1 tức x=5k2π, k∈Z. 3) y=sin2x−cos2x−5=2sin(2x−4π)−5: vì −2≤sin(2x−4π)≤2 nên −5−2≤y≤2−5. maxy=2−5 khi 2x−4π=2π+k2π⇔x=83π+kπ; miny=−5−2 khi 2x−4π=−2π+k2π⇔x=−8π+kπ, k∈Z. 4) y=cos2x+cosx−5. Đặt t=cosx∈[−1;1], f(t)=t2+t−5=(t+21)2−421, đỉnh t=−21∈[−1;1]. miny=f(−21)=−421 khi cosx=−21 tức x=±32π+k2π; maxy=max{f(−1),f(1)}=f(1)=−3 khi cosx=1 tức x=k2π, k∈Z.
(AI giải đề cho tôi) Bài 5. Xét tính chẵn lẻ của các hàm số.
1) y=sin3x+tanx. TXĐ: D=R∖{2π+kπ,k∈Z}, đối xứng qua gốc tọa độ. Với mọi x∈D: y(−x)=sin3(−x)+tan(−x)=−sin3x−tanx=−y(x). Vậy hàm số là hàm số lẻ.
2) y=sin2x+cosx. TXĐ: D=R, đối xứng qua gốc tọa độ. Với mọi x: y(−x)=sin2(−x)+cos(−x)=sin2x+cosx=y(x). Vậy hàm số là hàm số chẵn.
3) y=xsin2x. TXĐ: D=R∖{0}, đối xứng qua gốc tọa độ. Với mọi x=0: y(−x)=−xsin(−2x)=−x−sin2x=xsin2x=y(x). Vậy hàm số là hàm số chẵn.
4) y=sinx+cosx. TXĐ: D=R, đối xứng qua gốc tọa độ. Ta có y(−x)=−sinx+cosx, khác cả y(x) lẫn −y(x) (ví dụ x=4π: y=2, y(−x)=0). Vậy hàm số không chẵn và không lẻ.
(AI giải đề cho tôi) Bài 6. Tìm chu kì của các hàm số: 1) y=sin5x có chu kì T=52π vì sin5(x+T)=sin(5x+2π)⇔5T=2π. 2) y=cos32x có chu kì T=2/32π=3π vì cos32(x+T)=cos(32x+2π)⇔32T=2π. 3) y=tan2x có chu kì T=1/2π=2π vì tan2x+T=tan(2x+π)⇔2T=π. 4) y=cot6x có chu kì T=6π vì cot6(x+T)=cot(6x+π)⇔6T=π. Vậy các chu kì lần lượt là 52π;3π;2π;6π.
(AI giải đề cho tôi) Bài 7. Tìm GTLN, GTNN của các hàm số.
1) y=6sinx−1. Vì −1≤sinx≤1 nên −6≤6sinx≤6, do đó −7≤y≤5. GTNN: miny=−7 khi sinx=−1⇔x=−2π+k2π, k∈Z. GTLN: maxy=5 khi sinx=1⇔x=2π+k2π, k∈Z.
2) y=7−9cos5x. Vì −1≤cos5x≤1 nên −9≤−9cos5x≤9, do đó −2≤y≤16. GTNN: miny=−2 khi cos5x=1⇔5x=k2π⇔x=52kπ, k∈Z. GTLN: maxy=16 khi cos5x=−1⇔5x=π+k2π⇔x=5π+52kπ, k∈Z.
3) y=sin2x−cos2x−5=2sin(2x−4π)−5. Vì −1≤sin(2x−4π)≤1 nên −2−5≤y≤2−5. GTNN: miny=−5−2 khi sin(2x−4π)=−1⇔2x−4π=−2π+k2π⇔x=−8π+kπ, k∈Z. GTLN: maxy=2−5 khi sin(2x−4π)=1⇔2x−4π=2π+k2π⇔x=83π+kπ, k∈Z.
4) y=cos2x+cosx−5. Đặt t=cosx với −1≤t≤1, khi đó y=t2+t−5=(t+21)2−421 trên đoạn [−1;1]. Hàm số đạt giá trị nhỏ nhất tại đỉnh t=−21∈[−1;1]: miny=−421, khi cosx=−21⇔x=±32π+k2π, k∈Z. So sánh hai đầu: t=−1⇒y=1−1−5=−5; t=1⇒y=1+1−5=−3. Vậy maxy=−3 khi cosx=1⇔x=k2π, k∈Z.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=tan(2x−3π) xác định khi 2x−3π=2π+kπ, tức 2x=65π+kπ, suy ra x=125π+2kπ, với k∈Z. Vậy D=R∖{x=125π+2kπ;k∈Z}, tương ứng phương án D.
(AI giải đề cho tôi) Xét tính chẵn lẻ của từng hàm số: - A: y=−sinx là hàm lẻ vì −sin(−x)=sinx=−(−sinx). - B: y=cosx−sinx: f(−x)=cosx+sinx=f(x) và =−f(x), không chẵn không lẻ. - C: y=cosx+sin2x: f(−x)=cos(−x)+sin2(−x)=cosx+sin2x=f(x), là hàm chẵn. - D: y=cosxsinx=21sin2x là hàm lẻ. Vậy hàm số chẵn là y=cosx+sin2x.
(AI giải đề cho tôi) Bài 4. Tập xác định: 1) y=2sinx−1x+3: điều kiện 2sinx−1=0⇔sinx=21⇔x=6π+k2π và x=65π+k2π, k∈Z. Vậy D=R∖{6π+k2π,65π+k2π∣k∈Z}. 2) y=cos4x+1cosx+7: vì cosx+7=0 với mọi x, chỉ cần cos4x+1=0⇔cos4x=−1⇔4x=π+k2π⇔x=4π+2kπ, k∈Z. Vậy D=R∖{4π+2kπ∣k∈Z}. 3) y=tan(x+43π): điều kiện x+43π=2π+kπ⇔x=−4π+kπ, k∈Z. Vậy D=R∖{−4π+kπ∣k∈Z}. 4) y=cot2x−tanx: cần sin2x=0⇔2x=kπ⇔x=2kπ và cosx=0⇔x=2π+kπ. Vì 2π+kπ đã nằm trong dạng 2kπ, nên D=R∖{2kπ∣k∈Z}.
1) y=sin3x+tanx, TXĐ: D=R∖{2π+kπ} đối xứng qua gốc tọa độ. Với mọi x∈D: y(−x)=sin3(−x)+tan(−x)=−sin3x−tanx=−y(x). Vậy hàm số lẻ.
2) y=sin2x+cosx, TXĐ: D=R. Ta có y(−x)=sin2(−x)+cos(−x)=sin2x+cosx=y(x). Vậy hàm số chẵn.
3) y=xsin2x, TXĐ: D=R∖{0} đối xứng qua gốc tọa độ. Với mọi x∈D: y(−x)=−xsin(−2x)=−x−sin2x=xsin2x=y(x). Vậy hàm số chẵn.
4) y=sinx+cosx, TXĐ: D=R. Ta có y(−x)=sin(−x)+cos(−x)=−sinx+cosx, khác cả y(x) lẫn −y(x) (ví dụ x=4π: y=2, y(−x)=0). Vậy hàm số không chẵn, không lẻ.
1) y=2sinx−1x+3: Hàm số xác định khi 2sinx−1=0⇔sinx=21⇔x=6π+k2π và x=65π+k2π, k∈Z. Vậy D=R∖{6π+k2π,65π+k2π∣k∈Z}.
2) y=cos4x+1cosx+7: Vì cosx+7≥6>0 với mọi x, hàm số xác định khi cos4x+1=0⇔cos4x=−1⇔4x=π+k2π⇔x=4π+2kπ, k∈Z. Vậy D=R∖{4π+2kπ∣k∈Z}.
3) y=tan(x+43π): Hàm số xác định khi x+43π=2π+kπ⇔x=−4π+kπ, k∈Z. Vậy D=R∖{−4π+kπ∣k∈Z}.
4) y=cot2x−tanx: Hàm số xác định khi sin2x=0 và cosx=0, tức 2x=kπ⇔x=2kπ và x=2π+kπ. Vì {2π+kπ}⊂{2kπ} nên điều kiện gộp lại là x=2kπ, k∈Z. Vậy D=R∖{2kπ∣k∈Z}.
1) y=sin3x+tanx, TXĐ: D=R∖{2π+kπ} đối xứng qua gốc tọa độ. Với mọi x∈D: y(−x)=sin3(−x)+tan(−x)=−sin3x−tanx=−y(x). Vậy hàm số lẻ.
2) y=sin2x+cosx, TXĐ: D=R. Ta có y(−x)=sin2(−x)+cos(−x)=sin2x+cosx=y(x). Vậy hàm số chẵn.
3) y=xsin2x, TXĐ: D=R∖{0} đối xứng qua gốc tọa độ. Với mọi x∈D: y(−x)=−xsin(−2x)=−x−sin2x=xsin2x=y(x). Vậy hàm số chẵn.
4) y=sinx+cosx, TXĐ: D=R. Ta có y(−x)=sin(−x)+cos(−x)=−sinx+cosx, khác cả y(x) lẫn −y(x)=−sinx−cosx (ví dụ x=4π: y=2, y(−x)=0). Vậy hàm số không chẵn, không lẻ.
(AI giải đề cho tôi) Bài 6. Tìm chu kì của các hàm số (dùng quy tắc: hàm y=Asin(ωx), y=Acos(ωx) có chu kì T=∣ω∣2π; hàm y=Atan(ωx), y=Acot(ωx) có chu kì T=∣ω∣π).
1) y=sin5x: ω=5, chu kì T=52π.
2) y=cos32x: ω=32, chu kì T=2/32π=3π.
3) y=tan2x: ω=21, chu kì T=1/2π=2π.
4) y=cot6x: ω=6, chu kì T=6π.
Kiểm tra: với T=52π, sin5(x+T)=sin(5x+2π)=sin5x; tương tự các hàm còn lại đều thỏa mãn định nghĩa chu kì.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hàm lượng giác
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.