Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt cầu (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.436 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt cầu (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhgiao/tiếp xúc đường/mặt
(AI giải đề cho tôi) Phương trình mặt cầu tâm I(1;2;3), bán kính R=3 là (x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=9. Khai triển: x2−2x+1+y2−4y+4+z2−6z+9=9, tức x2+y2+z2−2x−4y−6z+5=0. Kết quả trùng với đáp án A và với bảng đáp án nguồn (đề 104, câu 11: A).
Trong khối pha lê hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh 8cm có mặt cầu cách đều các mặt của hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ một khoảng 1cm. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho đỉnh A trùng với gốc tọa độ O, đỉnh B thuộc tia Ox, đỉnh D thuộc tia Oy, đỉnh A′ thuộc tia Oz. Hãy viết phương trình của mặt cầu bên trong khối pha lê hình lập phương nói trên.
Theo HD chấm (Đề 101 và 103): Hình lập phương có tâm I(4;4;4) Suy ra mặt cầu có tâm I(4;4;4) và có bán kính bằng 3 Phương trình mặt cầu là (x−4)2+(y−4)2+(z−4)2=9 (Thang điểm: 0,25 + 0,25 + 0,25)
(AI giải đề cho tôi) Phương trình mặt cầu tâm I(a,b,c), bán kính R là tập hợp các điểm M(x,y,z) thỏa MI=R, tức (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R. Bình phương hai vế: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2. Vế trái là tổng bình phương khoảng cách theo từng trục, vế phải phải là R2 (không phải R), và dấu trong ngoặc phải là trừ (không phải cộng). Do đó đáp án đúng là B. (Lưu ý: bảng đáp án trang 19 có 4 mã đề, câu 10 của đề 102 là B, khớp với kết quả giải độc lập.)
(AI giải đề cho tôi) Mặt cầu tâm I(1;−2;−3), bán kính R=3 có dạng (x−1)2+(y+2)2+(z+3)2=9. Khai triển: x2−2x+1+y2+4y+4+z2+6z+9=9, tức x2+y2+z2−2x+4y+6z+5=0. Kết quả trùng với đáp án A và với đáp án của đề (đề 102, câu 12: A).
Trong khối pha lê hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh 6cm có mặt cầu cách đều các mặt của hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ một khoảng 1cm. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho đỉnh A trùng với gốc tọa độ O, đỉnh B thuộc tia Ox, đỉnh D thuộc tia Oy, đỉnh A′ thuộc tia Oz. Hãy viết phương trình của mặt cầu bên trong khối pha lê hình lập phương nói trên.
Theo HD chấm (Đề 102 và 104): Hình lập phương có tâm I(3;3;3) Suy ra mặt cầu có tâm I(3;3;3) và có bán kính bằng 2 Phương trình mặt cầu là (x−3)2+(y−3)2+(z−3)2=4 (Thang điểm: 0,25 + 0,25 + 0,25)
(AI giải đề cho tôi) Mặt cầu tâm I(a,b,c) bán kính R là tập điểm M(x,y,z) với IM=R, tức (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2. Vế phải phải là R2 (bình phương bán kính), dấu trong ngoặc là trừ toạ độ tâm. Đáp án A khớp với đáp án nguồn (đề 101: A).
(AI giải đề cho tôi) Mặt cầu tâm I(1;2;3), bán kính R=3 có dạng (x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=9. Khai triển: x2−2x+1+y2−4y+4+z2−6z+9=9, tức x2+y2+z2−2x−4y−6z+5=0. Kết quả trùng với đáp án C trong đề và với bảng đáp án (đề 101, Câu 12 = C).
Trong khối pha lê hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh 8cm có mặt cầu cách đều các mặt của hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ một khoảng 1cm. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho đỉnh A trùng với gốc tọa độ O, đỉnh B thuộc tia Ox, đỉnh D thuộc tia Oy, đỉnh A′ thuộc tia Oz. Hãy viết phương trình của mặt cầu bên trong khối pha lê hình lập phương nói trên.
Theo HD chấm (Đề 101 và 103): Hình lập phương có tâm I(4;4;4) Suy ra mặt cầu có tâm I(4;4;4) và có bán kính bằng 3 Phương trình mặt cầu là (x−4)2+(y−4)2+(z−4)2=9 (Thang điểm: 0,25 + 0,25 + 0,25)
Bán kính R=IA (0.25 điểm). Đúng R=22 (0.25 điểm). Đúng dạng phương trình mặt cầu (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2 (0.25 điểm). Kết quả: (x−1)2+(y−2)2+(z−1)2=8 (0.25 điểm).
Chú ý: Nếu học sinh chỉ ghi mà không lập luận ý 2, 4 thì chấm 0,75.
Bán kính R=IA (0.25 điểm). Đúng R=22 (0.25 điểm). Đúng dạng phương trình mặt cầu (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2 (0.25 điểm). Kết quả: (x−1)2+(y−2)2+(z−1)2=8 (0.25 điểm).
Chú ý: Nếu học sinh chỉ ghi mà không lập luận ý 2, 4 thì chấm 0,75.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;−2;7),B(−3;8;−1). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là (x+1)2+(y−3)2+(z−3)2=45.
b)
Trong không gian Oxyz, vectơ n2=(1;3;−4) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):x+3y−4z+5=0.
c)
Trong không gian Oxyz, đường thẳng Δ đi qua điểm M(2;−3;5) và song song với d:⎩⎨⎧x=1+2ty=3−tz=4+t có phương trình tham số là ⎩⎨⎧x=2+ty=−3+3tz=5+4t.
d)
Trong không gian Oxyz, góc giữa hai mặt phẳng (Oxz) và (P):x−y+1=0 bằng 45∘.
(AI giải đề cho tôi) a) Sai. Tâm I là trung điểm AB: I(-1;3;3), bán kính R = AB/2 với AB = √(16+100+64) = √180 = 6√5, nên R² = 45. Phương trình mặt cầu phải là (x+1)² + (y-3)² + (z-3)² = 45, không phải = √45. b) Đúng. Mặt phẳng (P): x + 3y - 4z + 5 = 0 có vectơ pháp tuyến (1;3;-4). c) Sai. Đường thẳng d có vectơ chỉ phương u = (2;-1;1), nên Δ song song với d phải có cùng vectơ chỉ phương (2;-1;1), ví dụ x = 2 + 2t, y = -3 - t, z = 5 + t. Phương trình đề cho có vectơ chỉ phương (1;3;4) không song song với (2;-1;1). d) Đúng. (Oxz): y = 0 có pháp tuyến n₁ = (0;1;0); (P) có pháp tuyến n₂ = (1;-1;0). cos = |n₁·n₂|/(|n₁||n₂|) = 1/√2, suy ra góc bằng 45°. a) (AI giải đề cho tôi) Tâm I(-1;3;3), R² = 45 nên phương trình đúng là (x+1)²+(y-3)²+(z-3)² = 45, không phải = √45. b) (AI giải đề cho tôi) Vectơ pháp tuyến của (P): x+3y-4z+5=0 là (1;3;-4). c) (AI giải đề cho tôi) d có vectơ chỉ phương (2;-1;1), còn phương trình đưa ra có vectơ chỉ phương (1;3;4), không song song với d. d) (AI giải đề cho tôi) cos góc = |0·1 + 1·(-1) + 0·0|/(1·√2) = 1/√2 nên góc bằng 45°.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình mặt cầu dạng x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 với điều kiện a2+b2+c2−d>0. A có hệ số 2z2=1 nên loại. C có bậc 3 nên loại. D có số hạng 4yz nên loại. B: x2+y2+z2+2x−2z−4=0 có a=−1,b=0,c=1,d=−4, kiểm tra a2+b2+c2−d=1+0+1+4=6>0, nên đây là phương trình mặt cầu tâm I(−1;0;1), bán kính R=6. Vậy đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) a) Đường thẳng qua M(-2;2;3) vuông góc (P) có VTCP là VTPT của (P): n=(1;2;-3), nên phương trình đúng là (x+2)/1=(y-2)/2=(z-3)/(-3). Phương trình đề cho đi qua điểm (1;2;-3) khác M nên sai. b) Bán kính R=d(M,(P))=|-2+4-9+6|/√14=1/√14. Mặt cầu (S'): (x+2)²+(y-2)²+(z-3)²=1/14 ⇔ x²+y²+z²+4x-4y-6z+17-1/14=0 ⇔ x²+y²+z²+4x-4y-6z+237/14=0. Hệ số tự do 237/14 ≠ 3 nên khẳng định sai. c) Từ (x-2)²+(y+1)²+(z-3)²=25 suy ra tâm I(2;-1;3), bán kính 5. Đúng. d) MI=(4;-3;0), n_P=(1;2;-3). VTPT của (Q) phải vuông góc cả MI và n_P: n=MI×n_P=(9;12;11). Mặt phẳng qua M: 9(x+2)+12(y-2)+11(z-3)=0 ⇔ 9x+12y+11z-39=0. Phương trình đề cho 9x+12y-11z+27=0 có VTPT (9;12;-11), kiểm tra (9;12;-11)·(1;2;-3)=9+24+33=66≠0 nên không vuông góc với (P) (dù đi qua M và I). Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Đường thẳng đúng là (x+2)/1=(y-2)/2=(z-3)/(-3); phương trình đề cho đi qua (1;2;-3)≠M(-2;2;3). b) (AI giải đề cho tôi) R=d(M,(P))=1/√14, nên (S'): x²+y²+z²+4x-4y-6z+237/14=0, hệ số tự do khác 3. c) (AI giải đề cho tôi) Từ (x-2)²+(y+1)²+(z-3)²=25 suy ra tâm I(2;-1;3), bán kính 5. d) (AI giải đề cho tôi) Phương trình đúng là 9x+12y+11z-39=0; phương trình đề cho có VTPT (9;12;-11) với (9;12;-11)·(1;2;-3)=66≠0 nên (Q) không vuông góc với (P).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(−3;0;0), B(0;0;8) và C(0;−9;0). Phương trình mặt cầu (S) đi qua bốn điểm O, A, B, C có dạng: x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0. Tính giá trị của biểu thức T=4(a2+b2+c2+d2).
(AI giải đề cho tôi) Vì mặt cầu đi qua O nên d=0. Thay A(-3;0;0): 9+6a=0 ⇒ a=-3/2. Thay B(0;0;8): 64-16c=0 ⇒ c=4. Thay C(0;-9;0): 81+18b=0 ⇒ b=-9/2. Khi đó a²+b²+c²+d² = 9/4+81/4+16+0 = 90/4+16 = 22,5+16 = 38,5. Vậy T = 4·38,5 = 154.
(AI giải đề cho tôi) Tâm cầu là trung điểm I của AB: I(21−1;20−2;2−1+3)=(0;−1;1). Bán kính R=2AB với AB=(−2)2+(−2)2+42=24=26, nên R2=6. Phương trình mặt cầu: x2+(y+1)2+(z−1)2=6. Đáp án B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz với đơn vị trên mỗi trục là dm, mặt ngoài của một quả bóng được mô hình hóa bởi phương trình mặt cầu (x−2)2+(y+1)2+(z+1)2=6. Quả bóng nằm yên trên sàn nhà. Người ta nhìn thấy một tấm ván ngã xuống đè lên quả bóng, phần giao của tấm ván và sàn nhà là đường thẳng d:⎩⎨⎧x=−2+2ty=−1−3tz=t. Gọi A, B lần lượt là hai tiếp điểm của tấm ván, sàn nhà với quả bóng và I là tâm quả bóng.
a)
Nếu cosAIB=ba (với ba phân số tối giản và a,b∈Z) thì giá trị biểu thức a2+b2=80.
b)
Khoảng cách từ tâm quả bóng đến đường thẳng d bằng 236.
c)
Một con kiến bò từ vị trí A đến vị trí B trên quả bóng với tốc độ 2 (cm/s) thì thời gian ngắn nhất cho chuyến đi này là 21 giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Từ phương trình mặt cầu (x−2)2+(y+1)2+(z+1)2=6 ta có tâm I(2;−1;−1), bán kính R=6 (dm). Vì quả bóng nằm yên trên sàn và tấm ván đè lên bóng, cả sàn nhà và tấm ván đều là hai mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu và cùng đi qua đường thẳng d (giao của chúng).
**d)** Tâm quả bóng là I(2;−1;−1) chứ không phải I(2;1;1) → khẳng định d SAI.
**b)** Đường thẳng d đi qua P(−2;−1;0) với vectơ chỉ phương u=(2;−3;1). Ta có PI=(4;0;−1), u×PI=(3;6;12), ∣u×PI∣=189, ∣u∣=14. Khoảng cách d(I,d)=14189=13.5=236 → khẳng định b ĐÚNG.
**a), c)** Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ I xuống d. Hai mặt phẳng tiếp diện (sàn và tấm ván) cắt mặt phẳng (⊥d) qua I theo hai tiếp đường kẻ từ H đến đường tròn tâm I bán kính R. Xét tứ giác IAHB có IAH=IBH=90∘ nên AIB+AHB=180∘. Trong tam giác vuông IAH: sinAHI=IHR=36/26=32, suy ra AHB=2arcsin32 và cosAHB=1−2⋅94=91. Do đó cosAIB=−91, tức a=−1,b=9 (tối giản) và a2+b2=1+81=82=80 → khẳng định a SAI.
Con kiến bò trên mặt cầu từ A đến B theo cung tròn ngắn nhất có độ dài R⋅AIB=6⋅arccos(−91)≈6⋅1.68214≈4.1203 dm =41.2 cm. Với tốc độ 2 cm/s, thời gian ngắn nhất ≈241.2≈20.6≈21 giây → khẳng định c ĐÚNG.
Kết luận: a SAI, b ĐÚNG, c ĐÚNG, d SAI. a) (AI giải đề cho tôi) Hai mặt phẳng (sàn nhà và tấm ván) đều tiếp xúc mặt cầu và cùng chứa đường thẳng d. Với H là chân đường vuông góc từ I xuống d, IH=236, tứ giác IAHB nội tiếp nên AIB=180∘−AHB. Vì sinAHI=IHR=32 nên cosAHB=1−2⋅94=91, suy ra cosAIB=−91. Khi đó a=−1,b=9 và a2+b2=82=80 → SAI. b) (AI giải đề cho tôi) P(−2;−1;0)∈d, u=(2;−3;1), PI=(4;0;−1). u×PI=(3;6;12), ∣u×PI∣=189, ∣u∣=14. Khoảng cách d(I,d)=14189=227=236 → ĐÚNG. c) (AI giải đề cho tôi) Đường ngắn nhất trên mặt cầu là cung nhỏ AB có độ dài R⋅AIB=6arccos(−91)≈4.1203 dm =41.2 cm. Thời gian ≈241.2≈20.6≈21 giây → ĐÚNG. d) (AI giải đề cho tôi) Từ (x−2)2+(y+1)2+(z+1)2=6 ta có tâm I(2;−1;−1), R=6. Tâm I(2;1;1) là sai → SAI.
Trong không gian với hệ trục Oxyz, giả sử mặt đất trùng với mặt phẳng (Oxy). Một bóng đèn trang trí dạng khối cầu có tâm I(−1;2;4) và bán kính R được treo cố định lên trần nhà (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là m). Một con kiến bò tùy ý trên bóng đèn và một con kiến khác bò tùy ý trên mặt đất, giả sử vecto tạo bởi tọa độ vị trí của 2 con kiến luôn cùng phương với đường thẳng Δ:1x=2y+1=2z−2 (coi mỗi con kiến là một điểm). Biết lúc 2 con kiến gần nhau nhất có khoảng cách bằng 1057(m). Bán khối cầu có độ dài bao nhiêu cm?
(AI giải đề cho tôi) Gọi M là vị trí kiến trên mặt cầu (tâm I(−1;2;4), bán kính R), N là vị trí kiến trên mặt đất (z=0), với vecto MN cùng phương Δ có vtcp u=(1;2;2), ∣u∣=3. Đường thẳng qua M theo phương u cắt mặt phẳng z=0 tại N: tham số t thỏa zM+2t=0 nên t=−zM/2, do đó MN=∣t∣⋅∣u∣=23zM (vì zM>0). Khoảng cách nhỏ nhất đạt khi zM nhỏ nhất trên mặt cầu: zmin=4−R. Vậy 23(4−R)=1057⟹4−R=519⟹R=51m=20cm.
Cho đường thẳng Δ cố định, một đường thẳng d cắt Δ và tạo với Δ một góc α (0∘<α<90∘). Quay đường thẳng d quanh trục Δ sao cho d luôn cắt Δ và góc α không đổi thì tạo ra một mặt tròn xoay là mặt gì?
Theo định nghĩa hình học, khi quay một đường thẳng d cắt đường thẳng Δ tại điểm O và tạo với Δ một góc nhọn α quanh trục Δ thì ta được một mặt nón tròn xoay có đỉnh là O.
Phương trình mặt cầu có dạng x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0. Ta có: −2a=−2⟹a=1; −2b=4⟹b=−2; −2c=2⟹c=−1; d=3. Tâm của mặt cầu là I(1;−2;−1). Bán kính mặt cầu là R=a2+b2+c2−d=12+(−2)2+(−1)2−3=6−3=3.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mặt cầu
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.