Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt cầu (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.436 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt cầu (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhgiao/tiếp xúc đường/mặt
Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(0;0;3) và B(2;−3;−5). Gọi (P) là mặt phẳng chứa đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu (S1):(x−1)2+(y−1)2+(z+3)2=25 và (S2):x2+y2+z2−2x−2y−14=0. Gọi M, N là hai điểm thuộc (P) sao cho MN=1. Biết giá trị nhỏ nhất của AM+BN có dạng a−bc(a,b,c∈N và c là số nguyên tố). Tính a+b+c
(AI giải đề cho tôi) Trừ hai phương trình mặt cầu: (S1) khai triển thành x2+y2+z2−2x−2y+6z−14=0, (S2):x2+y2+z2−2x−2y−14=0, suy ra giao tuyến nằm trên mặt phẳng (P):z=0. Phản xạ của A qua (P) là A′(0;0;−3), của B là B′(2;−3;5) thì AM=A′M, BN=B′N. Viết N=M+u với ∣u∣=1, u song song (P). Khi đó AM+BN=A′M+∣B′−M−u∣=A′M+MB′′ với B′′=B′−u. Vì A′ và B′′ khác phía so với (P) nên min=A′B′′=(2−ux)2+(−3−uy)2+64. Ta có (2−ux)2+(−3−uy)2=14−4ux+6uy, nhỏ nhất bằng 14−16+36=14−213. Vậy min=78−213, tức a=78, b=2, c=13 (nguyên tố), a+b+c=93. Đáp án A.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz , cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y−2)2+(x−3)2=314 và đường thẳng d:3x−4=2y−4=1z−4. Gọi A(x0;y0;z0)(x0>0) là điểm nằm trên đường thẳng d sao cho từ A kẻ được ba tiếp tuyến đến mặt cầu (S) và các tiếp điểm B,C,D sao cho ABCD là tứ diện đều . Tính giá trị của P=x0+y0+z0 .
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x+2z+1=0 và đường thẳng d:1x=1y−2=−1z. Hai mặt phẳng (P), (P′) chứa d và tiếp xúc với (S) tại T, T′. Tìm tọa độ trung điểm H của TT′.
(AI giải đề cho tôi) Mặt cầu (S):(x−1)2+y2+(z+1)2=1 có tâm I(1;0;−1), bán kính R=1. Đường thẳng d đi qua A(0;2;0) với vectơ chỉ phương u(1;1;−1). Mặt phẳng chứa d có dạng ax+by+cz+D=0 với điều kiện chứa u: a+b−c=0 tức c=a+b, và qua A: D=−2b. Khoảng cách từ I đến mặt phẳng bằng R: a2+b2+c2∣a−c+D∣=1⇒a2+b2+(a+b)2∣−3b∣=1⇒2a2+2ab−7b2=0. Đặt t=a/b: 2t2+2t−7=0 có hai nghiệm t1,2=2−1±15, nên t1+t2=−1. Với mỗi nghiệm, ∣n∣2=t2+1+(t+1)2=2t2+2t+2=9 nên ∣n∣=3. Hai pháp tuyến đơn vị là n^i=31(ti;1;ti+1), tổng n^1+n^2=31(t1+t2;2;t1+t2+2)=31(−1;2;1). Tọa độ tiếp điểm T=I+n^ (xét dấu giá trị tại I: giá trị −3b nên tiếp điểm T=I+sgn(b)n^), do đó trung điểm H=I+2n^1+n^2=(1;0;−1)+61(−1;2;1)=(65;31;−65). Kết quả khớp phương án D.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;2;1), B(3;−1;1) và C(−1;−1;1). Gọi (S1) là mặt cầu có tâm A, bán kính bằng 2 ; (S2) và (S3) là hai mặt cầu có tâm lần lượt là B, C và bán kính đều bằng 1. Hỏi có bao nhiêu mặt phẳng tiếp xúc với cả ba mặt cầu (S1), (S2), (S3).
(AI giải đề cho tôi) Ba mặt cầu có tâm A(1;2;1), B(3;−1;1), C(−1;−1;1) với bán kính rA=2, rB=rC=1. Ba tâm nằm trên mặt phẳng z=1; AB=AC=13, BC=4, tức A nằm trên trung trực của BC.
Một mặt phẳng (P) tiếp xúc với cả ba mặt cầu khi và chỉ khi khoảng cách có dấu từ các tâm đến (P) bằng εArA,εBrB,εCrC với εi∈{1;−1}. Với pháp tuyến đơn vị n=(nx;ny;nz), điều kiện là: n⋅BC=εB−εC,n⋅BA=2εA−εB.
Trường hợp εB=εC: 4nx=0⇒nx=0, và 3ny=2εA−εB∈{±1;±3}. - Với ny=±1: cả hai cho cùng mặt phẳng y=0 (khoảng cách từ A bằng 2, từ B,C bằng 1): 1 mặt phẳng. - Với ny=±31: nz=±322, hai pháp tuyến đối nhau cho 2 mặt phẳng phân biệt. Tổng: 3 mặt phẳng.
Trường hợp εB=1,εC=−1: nx=21, khi đó 3ny=2εA⇒ny=±32, nz=±611. Bốn pháp tuyến tạo thành 2 mặt phẳng phân biệt (kiểm tra ví dụ n=(21;32;611), d=61: khoảng cách có dấu đến A,B,C lần lượt là 2,1,−1).
Trường hợp εB=−1,εC=1: nx=−21, tương tự cho 2 mặt phẳng khác (do nx đổi dấu nên không trùng với trường hợp trên).
Vậy tổng số mặt phẳng tiếp xúc với cả ba mặt cầu là 3+2+2=7.
Ông An có một thanh đá thạch anh màu xanh ngọc dạng hình lăng trụ đứng OAB.O′A′B′, trong đó OA=OB=2dm, AOB=1200, OO′=4dm. Ông mang thanh thạch anh này đến tiệm chuyên gia công và sản xuất đồ lưu niệm yêu cầu chủ tiệm phân chia thanh đá thành ba phần bởi hai mặt phẳng (CAB) và (DAB) sao cho tam giác CAB vuông, tam giác DAB đều. Sau đó, làm một quả cầu pha lê ngoại tiếp khối thạch anh ABCD (4 điểm A,B,C,D thuộc mặt cầu, xem hình minh họa). Chủ tiệm định giá tiền hoàn thành món hàng bằng bình phương thể tích khối thạch anh ABCD(dm3) cộng với bình phương bán kính mặt cầu (dm) ngoại tiếp khối đó rồi nhân với 60 nghìn đồng ((VABCD2+R2).60000). Hỏi ông An phải trả bao nhiêu nghìn đồng cho món đồ lưu niệm của mình?
(AI giải đề cho tôi) Thiết lập tọa độ: chọn đáy dưới là mặt phẳng z=0 với A(0;0;0), B(2√3;0;0) (vì AB² = 2²+2²−2·2·2·cos120° = 12 ⇒ AB = 2√3), O(√3;1;0), và O'(√3;1;4) (OO' = 4). Hai mặt phẳng (CAB), (DAB) cắt lăng trụ thành ba phần, với C, D thuộc cạnh OO'.
• Tam giác DAB đều ⇒ DA = DB = AB = 2√3. Với D trên OO': D(√3;1;z) ⇒ DA² = 3+1+z² = 12 ⇒ z² = 8 ⇒ z = 2√2. Vậy D(√3;1;2√2). • Tam giác CAB vuông (vuông tại C) ⇒ CA² + CB² = AB² = 12. Với C(√3;1;z): CA² = CB² = 4+z² ⇒ 2(4+z²)=12 ⇒ z² = 2 ⇒ z = √2. Vậy C(√3;1;√2) (C nằm dưới D để hai mặt phẳng cắt lăng trụ thành ba phần).
Thể tích khối chóp ABCD: V = (1/6)|det[AB, AC, AD]| = (1/6)·|2√3·(1·2√2 − √2·1)| = (2√6)/6 = √6/3 ⇒ V² = 2/3.
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp: tâm I(√3; y₀; z₀) (do IA = IB). Từ IA = IC: 3 + y₀² + z₀² = (y₀−1)² + (z₀−√2)² ⇒ y₀ = −√2 z₀. Từ IA = ID: 3 + y₀² + z₀² = (y₀−1)² + (z₀−2√2)² ⇒ y₀ = 3 − 2√2 z₀. Suy ra √2 z₀ = 3 ⇒ z₀ = 3√2/2, y₀ = −3. R² = IA² = 3 + 9 + 9/2 = 33/2.
Vậy V² + R² = 2/3 + 33/2 = 103/6. Số tiền ông An phải trả: (V² + R²)·60 = (103/6)·60 = 1030 (nghìn đồng). Kết quả trùng với đáp án nguồn 1030.
Hệ thống định vị toàn cầu (tên tiếng Anh là Global Positioning System, viết tắt là GPS) là một hệ thống cho phép xác định chính xác vị trí của một vật thể bất kỳ trong không gian. Với hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp, một vệ tinh đang ở vị trí tọa độ A(−1;−3;−5) thường xuyên truyền tín hiệu đến các trạm thu ở các vị trí B(−1;1;−1) và C(1;−1;−1) trên mặt đất. Biết rằng mặt đất được mô hình hóa bởi phương trình mặt cầu: (S):x2+y2+z2=3. Người ta xác định được tọa độ điểm M(a;b;c) thuộc mặt đất sao cho tổng độ dài MA+MB+MC là nhỏ nhất. Tính giá trị 2a−6b−8c và làm tròn đến hàng phần chục?
Mặt cầu (S) có tâm O(0;0;0), bán kính R=3. Ta có: AB=(0;4;4),AC=(2;2;4)⇒[AB,AC]=(8;8;−8)=8(1;1;−1). Mặt phẳng (ABC) qua A(−1;−3;−5), vectơ pháp tuyến n=(1;1;−1) nên có phương trình x+y−z−1=0. Ta có d(O,(ABC))=31<R nên (ABC) cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn (C) có bán kính r=R2−(d(O,(ABC)))2=326. Chọn điểm D thuộc (C) sao cho ΔBCD đều, suy ra D(1;1;1). Xét điểm M thuộc cung nhỏ BC, lấy E thuộc đoạn DM sao cho MC=ME. Mặt khác CME=CBD=60∘ (góc nội tiếp cùng chắn cung CD). Vì vậy tam giác CME đều. Xét hai tam giác ΔCMB và ΔCED có CM=CE,CB=CDCBM=CDE(goˊc nội tieˆˊp cuˋng cha˘ˊn cung CM) Do đó hai tam giác ΔCMB,ΔCED bằng nhau, suy ra MB=ED. Khi đó MA+MB+MC=MA+ME+ED≥AD=(1+1)2+(1+3)2+(1+5)2=214≈7,48. Dấu đẳng thức xảy ra khi M∈AD∩(S) hay M=AD∩(C). Ta có AD=(2;4;6); đường thẳng AD có phương trình tham số ⎩⎨⎧x=1+ty=1+2tz=1+3t Thay phương trình AD vào phương trình (S) thì: (1+t)2+(1+2t)2+(1+3t)2=3⇒t(7t+6)=0⇒t=0 hoặc t=−76. Với t=0 ta có điểm D(1;1;1). Với t=−76 ta có điểm M(71;−75;−711); suy ra 2a−6b−8c=72+75.6+711.8=7120≈17,1.
Ở phường Tân An, có hai trạm phát sóng wifi A, B đặt trên 2 trụ cao 20m và hai trụ này cách nhau 500m. Trạm A có tầm phát sóng 400m, trạm B có tầm phát sóng 300m. Trên mặt đất có nút giao hai con đường ở vị trí C cách chân hai trạm phát sóng A và B lần lượt là 600m và 400m. Biết có 1 Flycam đang bay trên không trung trong vùng phủ sóng wifi của trạm A hoặc trạm B và một ô tô đang di chuyển trên con đường thẳng nối từ chân trạm A đến C, rồi cua vào đường thẳng từ C đến chân trạm B. Hỏi khoảng cách lớn nhất có thể của Flycam với ô tô là bao nhiêu mét (giả sử chân trụ trạm A và B ở sát cạnh đường và Flycam được điều khiển bởi sóng wifi này nên khi ra ngoài vùng phủ sóng của trạm A và B thì sẽ bị rơi).
Gọi O là chân trụ của trạm A và I là chân trụ của trạm B. Khi đó ta có OA=20m, IB=20m, OI=500m. Xe ô tô di chuyển trên đường từ O đến C và từ C đến I, ta có OC=600, IC=400. Kí hiệu ô tô là X và Flycam là F. Chọn hệ trục Oxyz như hình vẽ, ta có O(0;0;0), A(0;0;20), I(0;500;0), B(0;500;20).
Flycam F đang bay trong vùng phủ sóng wifi của trạm A hoặc trạm B: F thuộc khối cầu tâm A bán kính R1=400, hoặc F thuộc khối cầu tâm B bán kính R2=300.
Theo đề bài ta cần tìm giá trị lớn nhất của FX.
+ Khi X thuộc đoạn OC, ta có FX≤max{FO;FC}, và khi X thuộc đoạn CI, ta có FX≤max{FC;FI}
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x−4y−4z=0 và hai điểm A(4;−4;2), B(6;0;6). Gọi M(a;b;c) với a,b,c là các số thực, là một điểm thuộc mặt cầu (S) sao cho MA+MB đạt giá trị lớn nhất. Tính a2+3b2+2c2.
(AI giải đề cho tôi) Mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x−4y−4z=0 có tâm I(1;2;2), bán kính R=3. Hai điểm A(4;−4;2), B(6;0;6) nằm ngoài mặt cầu vì IA=9+36+0=35, IB=25+4+16=45=35.
Do tính đối xứng, điểm M cho MA+MB lớn nhất nằm trong mặt phẳng đi qua I và đường thẳng AB. Mặt phẳng qua A,B,I có pháp tuyến AB×AI∥(2;1;−2), phương trình 2x+y−2z=0 (thỏa tại A, B, I).
Lập hệ trục trong mặt phẳng với gốc I: trục u=31(1;2;2) dọc AB, trục w=31(−2;2;−1) vuông góc u trong mặt phẳng. Khi đó A có tọa độ (−3;−6), B có tọa độ (3;−6), và M=(x;y) với x2+y2=9.
Cần tối đa hóa f=(x+3)2+(y+6)2+(x−3)2+(y+6)2. Do đối xứng x↔−x, cực đại tại x=0. Thử: y=3 cho f=290=610≈18,97; y=−3 cho f=62≈8,49; x=±3,y=0 cho f≈14,49. Vậy giá trị lớn nhất tại (0;3), tức M=I+3w=(1;2;2)+(−2;2;−1)=(−1;4;1).
Kiểm tra: M thuộc mặt cầu vì 1+16+1+2−16−4=0; thuộc mặt phẳng vì −2+4−2=0.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M thuộc mặt cầu (S′):(x−3)2+(y−3)2+(z−2)2=9 và ba điểm A(1;0;0), B(2;1;3), C(0;2;−3). Biết rằng tập hợp các điểm M thỏa mãn biểu thức MA2+2MB⋅MC=8 là đường tròn cố định, bán kính r của đường tròn này là
(AI giải đề cho tôi) Với M(x;y;z), ta có MA2=(x−1)2+y2+z2 và MB⋅MC=(x−2)x+(y−1)(y−2)+(z−3)(z+3)=x2−2x+y2−3y+2+z2−9.
Biểu thức MA2+2MB⋅MC=8 trở thành: 3x2+3y2+3z2−6x−6y−13=8⇔(x−1)2+(y−1)2+z2=9. Vậy M thuộc mặt cầu (S1) tâm I(1;1;0) bán kính R=3.
Mặt cầu (S′) có tâm O′(3;3;2), bán kính 3. Phương trình mặt phẳng chứa đường tròn giao của hai mặt cầu (trừ hai phương trình): (x−1)2+(y−1)2+z2−[(x−3)2+(y−3)2+(z−2)2]=0⇔x+y+z=5. Khoảng cách từ O′ đến mặt phẳng này: d=3∣3+3+2−5∣=3.
Bán kính đường tròn giao: r=R2−d2=9−3=6. Vậy chọn đáp án A.
Cho ba điểm M(2;3;3), N(2;−1;−1), P(−2;−1;3) và mặt phẳng (α):2x+3y−z+2=0. Phương trình mặt cầu đi qua M, N, P và có tâm thuộc mặt phẳng (α) có bán kính bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Gọi I(x;y;z) là tâm mặt cầu. Vì cầu đi qua M,N,P nên IM=IN=IP. Từ IM=IN: 2I⋅(N−M)=∣N∣2−∣M∣2=6−22=−16 với N−M=(0;−4;−4) suy ra y+z=2. Từ IM=IP: 2I⋅(P−M)=14−22=−8 với P−M=(−4;−4;0) suy ra x+y=1. Vậy I=(1−y;y;2−y). Tâm thuộc (α): 2(1−y)+3y−(2−y)+2=0⇔2+2y=0⇔y=−1. Suy ra I=(2;−1;3) (thỏa mãn (α): 4−3−3+2=0). Bán kính R=IM=(2−2)2+(−1−3)2+(3−3)2=4. Kiểm tra: IN=0+0+16=4, IP=16+0+0=4. Vậy bán kính mặt cầu bằng 4.
Trong không gian Oxyz (đơn vị của các trục tọa độ là kilômét), đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ (−64;128;64). Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát không quá 500 km thì sẽ hiển thị trên màn hình rada. Một máy bay N xuất hiện trên màn hình rada và một máy bay M nằm trong mặt phẳng (P):x−2y+2z−1458=0 sao cho hai máy bay M,N thuộc đường thẳng có vectơ chỉ phương là u=(1;1;1). Khoảng cách lớn nhất giữa hai máy bay M,N là bao nhiêu km? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Gọi I(−64;128;64) là đài kiểm soát. Máy bay N hiển thị trên rada nên N thuộc mặt cầu (S):(x+64)2+(y−128)2+(z−64)2=5002. Vì M,N thuộc đường thẳng có vectơ chỉ phương u=(1;1;1), viết M=N+su nên MN=∣s∣3. Đặt f(x;y;z)=x−2y+2z−1458, với n=(1;−2;2). Vì n⋅u=1−2+2=1 nên f(M)=f(N)+s(n⋅u)=f(N)+s. Do M∈(P) nên f(M)=0, suy ra f(N)=−s. Ta có f(I)=−64−256+128−1458=−1650. Với N thuộc mặt cầu bán kính 500 tâm I: ∣f(N)−f(I)∣≤∥n∥⋅500=3⋅500=1500, tức −3150≤f(N)≤−150. Suy ra −3150≤−s≤−150, tức s∈[150;3150]. Khoảng cách lớn nhất đạt khi s=3150: MNmax=31503≈5455,96≈5456 km. Kiểm tra: khi s=3150 thì f(N)=−3150, tức N=I−3500(1;−2;2) thuộc mặt cầu; khi đó M=N+3150u thỏa f(M)=−3150+3150=0 nên M∈(P). Vậy đáp án là 5456.
Bán kính Trái Đất lấy bằng 6400km, khi gắn hệ trục tọa độ Oxyz thì bề mặt Trái Đất là mặt cầu có phương trình x2+y2+z2=64, đường xích đạo nằm trên mặt phẳng (Oxy). Một tàu vũ trụ X rời khỏi bề mặt Trái Đất theo phương tiếp tuyến với đường tròn vĩ tuyến tại điểm A(5;23;4), với giả thiết rằng sau khi rời khỏi bề mặt Trái Đất tàu vũ trụ X bay theo quỹ đạo thẳng với tốc độ không đổi bằng 8km/s. Hỏi sau đúng 20 phút kể từ khi rời khỏi bề mặt Trái Đất thì khoảng cách từ tàu vũ trụ đến một điểm trên đường tròn xích đạo ngắn nhất bằng bao nhiêu kilomet (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
(AI giải đề cho tôi) Đơn vị hóa: bán kính Trái Đất là 8 (nghìn km), tức 1 đơn vị = 800 km. Điểm A(5;√23;4) nằm trên mặt cầu x²+y²+z²=64. Đường tròn vĩ tuyến qua A nằm trong mặt phẳng z=4, tâm C(0;0;4), bán kính √(64−16)=4√3. Vectơ CA=(5;√23;0), vectơ tiếp tuyến tại A trong mặt phẳng z=4 là u=(−√23;5;0)/(4√3) (đơn vị). Tàu bay 20 phút = 1200 s với tốc độ 8 km/s nên quãng đường 9600 km = 12 đơn vị. Vị trí tàu: P = A + 12u = (5−√69; √23+5√3; 4). Đường xích đạo là đường tròn tâm O bán kính 8 trong mặt phẳng (Oxy). Khoảng cách từ P đến đường tròn xích đạo: tính x²+y² = (5−√69)² + (√23+5√3)² = 25−10√69+69+23+75+10√69 = 192, nên √(x²+y²)=8√3. Khoảng cách ngắn nhất = √((8√3−8)² + 4²) = 8√((√3−1)²+1/4) = 8√(4,25−2√3) ≈ 7,0921 đơn vị. Đổi ra km: 7,0921 × 800 ≈ 5673,7 ≈ 5674 km.
Trong mặt phẳng Oxyz, cho các điểm A(1;2;1), B(2;0;1), C(3;−1;2) và mặt cầu (S) có phương trình x2+(y−5)2+(z−2)2=3. Gọi M(x;y;z) là điểm trên mặt cầu (S) sao cho biểu thức 3MA2−MB2−MC2 đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị P=x+y+2z là
(AI giải đề cho tôi) Ta có 3MA2−MB2−MC2=∣M∣2+M⋅(−6A+2B+2C)+3∣A∣2−∣B∣2−∣C∣2. Với A(1;2;1),B(2;0;1),C(3;−1;2): −6A+2B+2C=(4;−14;0), hằng số =18−5−14=−1. Vậy biểu thức f(M)=x2+y2+z2+4x−14y−1. Mặt cầu (S) có tâm I(0;5;2), bán kính r=3, nên x2+y2+z2=10y+4z−26. Do đó f(M)=4x−4y+4z−27=4(x−y+z)−27. Trên mặt cầu, x−y+z đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm M sao cho IM=−∣(1;−1;1)∣r(1;−1;1)=−(1;−1;1), tức M=I−(1;−1;1)=(−1;6;1). Kiểm tra: (−1)2+(6−5)2+(1−2)2=3 ✓. Khi đó P=x+y+2z=−1+6+2=7, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1122, Phần 3, câu 1 = 7).
Trong mặt phẳng Oxyz, cho các điểm A(1;2;1), B(2;0;1), C(3;−1;2) và mặt cầu (S) có phương trình x2+(y−5)2+(z−2)2=3. Gọi M(x;y;z) là điểm trên mặt cầu (S) sao cho biểu thức 3MA2−MB2−MC2 đạt giá trị nhỏ nhất. Giá trị P=x+y+2z là
(AI giải đề cho tôi) Khai triển biểu thức: 3MA2−MB2−MC2=∣M∣2+M⋅(−6A+2B+2C)+(3∣A∣2−∣B∣2−∣C∣2). Với A(1;2;1),B(2;0;1),C(3;−1;2): −6A+2B+2C=(4;−14;0) và hằng số =18−5−14=−1. Vậy f(M)=x2+y2+z2+4x−14y−1=(x+2)2+(y−7)2+z2−50. Mặt cầu (S) có tâm I(0;5;2), bán kính R=3. f(M) nhỏ nhất khi M gần điểm K(−2;7;0) nhất, tức M nằm trên đoạn IK: IK=(−2;2;−2), ∣IK∣=23, nên M=I+∣IK∣RIK=I+21(−2;2;−2)=(−1;6;1). Khi đó P=x+y+2z=−1+6+2=7, khớp đáp án nguồn (mã đề 1121, Phần 3 câu 2 = 7).
Trong chuyến du xuân đầu năm, bạn An có mua một số đồ lưu niệm. Về nhà bạn An lấy ra một món đồ khá quen thuộc và dự định tính thể tích của nó. Món đồ bạn An lấy ra dự định tính bằng thủy tinh cẩn đối dính liền nhau gồm 2 phần: phần trên là khối chỏm cầu và phần đế là khối trụ. Biết phần khối trụ có chiều cao 9 cm, đường kính đáy 5,4 cm; khối chỏm cầu là một phần của khối cầu chứa đường tròn lớn của khối cầu và chu vi đường tròn lớn bằng 9π cm, hình tròn thiết diện của khối chỏm cầu và mặt đáy của khối trụ có đường kính 5 cm (như hình vẽ). Em hãy giúp bạn An tính thể tích đồ lưu niệm này (đơn vị cm3, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Bán kính khối cầu: chu vi đường tròn lớn 2πR=9π⇒R=4,5 cm. Mặt cắt chung có bán kính r=2,5 cm, cách tâm khối cầu khoảng d=R2−r2=20,25−6,25=14 cm. Vì chỏm cầu chứa đường tròn lớn nên chiều cao chỏm h=R+d=4,5+14 cm. Thể tích chỏm: V1=3πh2(3R−h)=3π(4,5+14)2(9−14)≈374,05 cm³. Thể tích khối trụ: bán kính 2,7 cm, chiều cao 9 cm nên V2=π⋅2,72⋅9=65,61π≈206,14 cm³. Tổng V=V1+V2≈580,2≈580 cm³, khớp đáp án nguồn.
Trong một trò chơi điện tử, người chơi điều khiển một "Quả cầu năng lượng" bảo vệ có dạng mặt cầu (S) có bán kính thay đổi. Lỗi hệ thống yêu cầu quả cầu này phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: mặt ngoài của quả cầu luôn tiếp xúc với một bức tường năng lượng phẳng (P):x+y+3z−6=0, đồng thời mặt cầu luôn đi qua hai điểm cảm biến cố định M(1;1;2),N(3;3;6). Gọi I là tâm mặt cầu và D là tiếp điểm của mặt cầu (S) với mặt phẳng (P).
a) MN=(2;2;−4). b) Đường thẳng MN cắt bức tường năng lượng (P) tại điểm E(−1;−1;−2). c) Trong suốt quá trình di chuyển, tâm I của quả cầu năng lượng luôn thuộc mặt phẳng (α):x+y+2z−12=0. d) Tâm I của quả cầu năng lượng di chuyển trên một đường cong có diện tích bằng 827π.
a)
MN=(2;2;−4)
b)
Đường thẳng MN cắt bức tường năng lượng (P) tại điểm E(−1;−1;−2)
c)
Trong suốt quá trình di chuyển, tâm I của quả cầu năng lượng luôn thuộc mặt phẳng (α):x+y+2z−12=0
d)
Tâm I của quả cầu năng lượng di chuyển trên một đường cong có diện tích bằng 827π
(AI giải đề cho tôi) a) MN=(3−1;3−1;6−2)=(2;2;4)=(2;2;−4) → Sai. b) Đường thẳng MN: (x;y;z)=(1+2t;1+2t;2+4t). Thay vào (P): (1+2t)+(1+2t)+3(2+4t)−6=2+16t=0⇒t=−81, giao điểm là E(43;43;23)=(−1;−1;−2) (thật vậy −1−1+3(−2)−6=−14=0) → Sai. c) Vì mặt cầu luôn đi qua M,N nên IM=IN, tức I thuộc mặt phẳng trung trực của MN. Trung điểm MN là (2;2;4), vecto pháp tuyến MN=(2;2;4), phương trình: 2(x−2)+2(y−2)+4(z−4)=0⇔x+y+2z−12=0. Vậy I luôn thuộc (α) → Đúng. d) Tâm I còn thỏa d(I,(P))=IM. Với I∈(α), chọn cơ sở trực chuẩn trong (α): e1=2(1;−1;0), e2=3(1;1;−1), gốc p0=(4;4;2), tức I=p0+se1+te2. Khi đó IM2=s2+t2+18+43t và d(I,(P))2=11(z+6)2=11(8−3t)2. Phương trình 11IM2=(z+6)2 cho 11s2+332t2+3148t+134=0, tức 11s2+332(t+163111)2=8297: một elip với a2=827,b2=256891, diện tích πab=642766π=827π → Sai. Kết quả khớp đáp án mã 102: a) S, b) S, c) Đ, d) S. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) MN=(3−1;3−1;6−2)=(2;2;4), không phải (2;2;−4) → Sai. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Tham số hóa: (x;y;z)=(1+2t;1+2t;2+4t). Thay vào (P): 2+16t=0⇒t=−81, giao điểm là E(43;43;23)=(−1;−1;−2) → Sai. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) IM=IN nên I thuộc mặt phẳng trung trực của MN: qua (2;2;4), pháp tuyến (2;2;4), tức 2(x−2)+2(y−2)+4(z−4)=0⇔x+y+2z−12=0 → Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Quỹ tích của I là elip 11s2+332(t+163111)2=8297 trong mặt phẳng (α), có a2=827, b2=256891, diện tích 642766π=827π → Sai.
Trong hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên các trục là kilomet), một trạm radar được đặt tại điểm I(2;1;5) và có vùng hoạt động được giới hạn bởi một mặt cầu tâm I, bán kính R. Một chiếc máy bay xuất phát từ điểm A(−4;−5;3), chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi 900km/h và theo hướng vectơ u(2;2;1). Biết rằng khoảng thời gian máy bay di chuyển trong vùng phủ sóng của radar là 24 giây. Tính bán kính R của vùng phủ sóng đó (đơn vị kilomet, làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Quãng đường máy bay bay trong vùng phủ sóng: s=900⋅360024=6 km, đây là độ dài dây cung trên đường thẳng d:2x+4=2y+5=1z−3. Khoảng cách từ I(2;1;5) đến d: AI=(6;6;2), AI×u=(2;−2;0), nên d(I,d)=38=322. Gọi H là trung điểm dây cung thì IH=d(I,d), suy ra R2=IH2+(2s)2=98+9=989. Vậy R=389≈3,14 km, khớp với đáp án nguồn 3,14.
Trong một trò chơi điện tử, người chơi điều khiển một "Quả cầu năng lượng" bảo vệ có dạng mặt cầu (S) có bán kính thay đổi. Lỗi hệ thống yêu cầu quả cầu này phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: mặt ngoài của quả cầu luôn tiếp xúc với một bức tường năng lượng phẳng (P):x+y−2z=0, đồng thời mặt cầu luôn đi qua hai điểm cảm biến cố định M(−1;−1;2),N(1;1;2). Gọi I là tâm mặt cầu và D là tiếp điểm của mặt cầu (S) với mặt phẳng (P).
a) MN=(2;2;0). b) Đường thẳng MN cắt bức tường năng lượng (P) tại điểm E(2;2;2). c) Trong suốt quá trình di chuyển, tâm I của quả cầu năng lượng luôn thuộc mặt phẳng (α):x+y=0. d) Tâm I của quả cầu năng lượng di chuyển trên một đường cong có diện tích bằng 3π6.
a)
MN=(2;2;0)
b)
Đường thẳng MN cắt bức tường năng lượng (P) tại điểm E(2;2;2)
c)
Trong suốt quá trình di chuyển, tâm I của quả cầu năng lượng luôn thuộc mặt phẳng (α):x+y=0
d)
Tâm I của quả cầu năng lượng di chuyển trên một đường cong có diện tích bằng 3π6
(AI giải đề cho tôi) a) MN=N−M=(1−(−1);1−(−1);2−2)=(2;2;0) → Đúng.
b) Đường thẳng MN: (x;y;z)=(−1;−1;2)+t(2;2;0). Thay vào (P):x+y−2z=0: (−1+2t)+(−1+2t)−4=0⇔4t−6=0⇔t=23, suy ra E(2;2;2) → Đúng.
c) Vì mặt cầu đi qua M,N nên IM=IN, tức I thuộc mặt phẳng trung trực của MN. Mặt phẳng này đi qua trung điểm (0;0;2), có pháp tuyến MN=(2;2;0), phương trình 2x+2y=0⇔x+y=0. Vậy I luôn thuộc (α):x+y=0 → Đúng.
d) Với I=(x;−x;z): R=IM=(x+1)2+(−x+1)2+(z−2)2=2(x+1)2+(z−2)2 và R=d(I,(P))=6∣x−x−2z∣=62∣z∣. Bình phương: 2(x+1)2+(z−2)2=32z2⇔6(x+1)2+3(z−2)2=2z2⇔6(x+1)2+(z−6)2=24. Đây là một elip trong mặt phẳng (α), với các nửa trục a=24/6=2, b=24=26 (tính theo tọa độ x,z), diện tích πab=4π6=3π6 (kể cả tính theo thước đo thực trong mặt phẳng (α), diện tích là 4π12=8π3, vẫn khác 3π6) → Sai.
Kết quả: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai — khớp đáp án mã 101 (ĐĐĐS). a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) MN=(1−(−1);1−(−1);2−2)=(2;2;0). b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) MN: (−1;−1;2)+t(2;2;0); thay vào (P): 4t−6=0⇒t=23⇒E(2;2;2). c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) IM=IN nên I thuộc mặt phẳng trung trực của MN đi qua (0;0;2) với pháp tuyến (2;2;0): x+y=0. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Với I=(x;−x;z): 2(x+1)2+(z−2)2=32z2⇔6(x+1)2+(z−6)2=24, elip với nửa trục 2 và 26, diện tích 4π6=3π6 (theo thước đo thực trong (α) là 8π3, cũng khác). Vậy d) Sai.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz với đơn vị trên mỗi trục là dm, mặt ngoài của một quả bóng được mô hình hóa bởi phương trình mặt cầu (x−2)2+(y+1)2+(z+1)2=6. Quả bóng nằm yên trên sàn nhà. Người ta nhìn thấy một tấm ván ngã xuống đè lên quả bóng, phần giao của tấm ván và sàn nhà là đường thẳng d:⎩⎨⎧x=−2+2ty=−1−3tz=t. Gọi A, B lần lượt là hai tiếp điểm của tấm ván, sàn nhà với quả bóng và I là tâm quả bóng.
a)
Nếu cosAIB=ba (với ba phân số tối giản và a,b∈Z) thì giá trị biểu thức a2+b2=80.
b)
Khoảng cách từ tâm quả bóng đến đường thẳng d bằng 236.
c)
Một con kiến bò từ vị trí A đến vị trí B trên quả bóng với tốc độ 2 (cm/s) thì thời gian ngắn nhất cho chuyến đi này là 21 giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Từ phương trình mặt cầu (x−2)2+(y+1)2+(z+1)2=6 ta có tâm I(2;−1;−1), bán kính R=6 (dm). Vì quả bóng nằm yên trên sàn và tấm ván đè lên bóng, cả sàn nhà và tấm ván đều là hai mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu và cùng đi qua đường thẳng d (giao của chúng).
**d)** Tâm quả bóng là I(2;−1;−1) chứ không phải I(2;1;1) → khẳng định d SAI.
**b)** Đường thẳng d đi qua P(−2;−1;0) với vectơ chỉ phương u=(2;−3;1). Ta có PI=(4;0;−1), u×PI=(3;6;12), ∣u×PI∣=189, ∣u∣=14. Khoảng cách d(I,d)=14189=13.5=236 → khẳng định b ĐÚNG.
**a), c)** Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ I xuống d. Hai mặt phẳng tiếp diện (sàn và tấm ván) cắt mặt phẳng (⊥d) qua I theo hai tiếp đường kẻ từ H đến đường tròn tâm I bán kính R. Xét tứ giác IAHB có IAH=IBH=90∘ nên AIB+AHB=180∘. Trong tam giác vuông IAH: sinAHI=IHR=36/26=32, suy ra AHB=2arcsin32 và cosAHB=1−2⋅94=91. Do đó cosAIB=−91, tức a=−1,b=9 (tối giản) và a2+b2=1+81=82=80 → khẳng định a SAI.
Con kiến bò trên mặt cầu từ A đến B theo cung tròn ngắn nhất có độ dài R⋅AIB=6⋅arccos(−91)≈6⋅1.68214≈4.1203 dm =41.2 cm. Với tốc độ 2 cm/s, thời gian ngắn nhất ≈241.2≈20.6≈21 giây → khẳng định c ĐÚNG.
Kết luận: a SAI, b ĐÚNG, c ĐÚNG, d SAI. a) (AI giải đề cho tôi) Hai mặt phẳng (sàn nhà và tấm ván) đều tiếp xúc mặt cầu và cùng chứa đường thẳng d. Với H là chân đường vuông góc từ I xuống d, IH=236, tứ giác IAHB nội tiếp nên AIB=180∘−AHB. Vì sinAHI=IHR=32 nên cosAHB=1−2⋅94=91, suy ra cosAIB=−91. Khi đó a=−1,b=9 và a2+b2=82=80 → SAI. b) (AI giải đề cho tôi) P(−2;−1;0)∈d, u=(2;−3;1), PI=(4;0;−1). u×PI=(3;6;12), ∣u×PI∣=189, ∣u∣=14. Khoảng cách d(I,d)=14189=227=236 → ĐÚNG. c) (AI giải đề cho tôi) Đường ngắn nhất trên mặt cầu là cung nhỏ AB có độ dài R⋅AIB=6arccos(−91)≈4.1203 dm =41.2 cm. Thời gian ≈241.2≈20.6≈21 giây → ĐÚNG. d) (AI giải đề cho tôi) Từ (x−2)2+(y+1)2+(z+1)2=6 ta có tâm I(2;−1;−1), R=6. Tâm I(2;1;1) là sai → SAI.
Trong không gian với hệ trục Oxyz, giả sử mặt đất trùng với mặt phẳng (Oxy). Một bóng đèn trang trí dạng khối cầu có tâm I(−1;2;4) và bán kính R được treo cố định lên trần nhà (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là m). Một con kiến bò tùy ý trên bóng đèn và một con kiến khác bò tùy ý trên mặt đất, giả sử vecto tạo bởi tọa độ vị trí của 2 con kiến luôn cùng phương với đường thẳng Δ:1x=2y+1=2z−2 (coi mỗi con kiến là một điểm). Biết lúc 2 con kiến gần nhau nhất có khoảng cách bằng 1057(m). Bán khối cầu có độ dài bao nhiêu cm?
(AI giải đề cho tôi) Gọi M là vị trí kiến trên mặt cầu (tâm I(−1;2;4), bán kính R), N là vị trí kiến trên mặt đất (z=0), với vecto MN cùng phương Δ có vtcp u=(1;2;2), ∣u∣=3. Đường thẳng qua M theo phương u cắt mặt phẳng z=0 tại N: tham số t thỏa zM+2t=0 nên t=−zM/2, do đó MN=∣t∣⋅∣u∣=23zM (vì zM>0). Khoảng cách nhỏ nhất đạt khi zM nhỏ nhất trên mặt cầu: zmin=4−R. Vậy 23(4−R)=1057⟹4−R=519⟹R=51m=20cm.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mặt cầu
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.