Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Nguyên hàm (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.531 câu hỏi thuộc chuyên đề Nguyên hàm (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:F'=ftích phân không cận
(AI giải đề cho tôi) Trên (0;+∞): f(x)=x3−2lnx+C2, từ f(1)=2 suy ra C2=1, nên f(4)=64−2ln4+1=65−4ln2. Trên (−∞;0): f(x)=x3−2ln∣x∣+C1, từ f(−2)=−8−2ln2+C1=−8 suy ra C1=2ln2, nên f(−1)=−1+2ln2. Do đó 3f(−1)+f(4)=3(−1+2ln2)+(65−4ln2)=62+2ln2. Đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Với x<2: F(x)=x2+3x+C. Vì F(0)=3 nên C=3, do đó F(x)=x2+3x+3 với x<2, suy ra F(−5)=25−15+3=13. Với x≥2: F(x)=x4−x+K. Vì F là nguyên hàm trên R nên F liên tục tại x=2: F(2−)=4+6+3=13 và F(2+)=16−2+K=14+K, suy ra K=−1. Do đó F(3)=81−3−1=77. Vậy F(3)−5F(−5)=77−65=12. Đáp án A.
Cho hàm số f(x)={3x2+2x+m5−2xkhi x≥1khi x<1 (m là tham số thực) liên tục trên R. Biết rằng, hàm số F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên R thỏa mãn F(−2)=−10. Tính F(3).
(AI giải đề cho tôi) Liên tục tại x=1: 3+2+m=5-2 ⟹ m=-2. Với x<1: F(x)=5x-x²+C; F(-2)=-10-4+C=-10 ⟹ C=4, nên F(1⁻)=8. Với x≥1: F(x)=x³+x²-2x+D; F(1)=D=8. Vậy F(3)=27+9-6+8=38.
(AI giải đề cho tôi) Vì F(x)=x2+x−6 là một nguyên hàm của f(x) nên f(x)=F′(x)=2x+1. (a) Sai: ∫F(x)dx=3x3+2x2−6x+C là nguyên hàm của F, không phải f; thực tế f(x)=2x+1. (b) Sai: ∑k=150f(k)=∑k=150(2k+1)=2⋅250⋅51+50=2550+50=2600=2400. (c) Đúng: G(x)=F(x)+C=x2+x−6+C; G(1)=1+1−6+C=3⇒C=7. Khi đó G(4)=16+4−6+7=21. (d) Sai: H(x−1) là nguyên hàm của f(x−1) nghĩa là [H(x−1)]′=f(x−1), đặt u=x−1 suy ra H′(u)=f(u)=2u+1, nên H(u)=u2+u+C; H(0)=C=3. Vậy H(2)−H(4)=(4+2+3)−(16+4+3)=−12=6. a) (AI giải đề cho tôi) f(x)=F′(x)=2x+1, không phải 3x3+2x2−6x+C (đó là nguyên hàm của F). b) (AI giải đề cho tôi) ∑k=150(2k+1)=2⋅1275+50=2600=2400. c) (AI giải đề cho tôi) G(x)=x2+x−6+C, G(1)=3⇒C=7, nên G(4)=16+4−6+7=21. d) (AI giải đề cho tôi) H′(u)=f(u)=2u+1⇒H(u)=u2+u+C, H(0)=3⇒C=3; H(2)−H(4)=9−23=−12=6.
Kí hiệu h(x) là chiều cao của một cây (tính theo mét) sau khi trồng x năm. Biết rằng sau năm đầu tiên cây cao 3 m; trong các năm tiếp theo, cây phát triển với tốc độ h′(x)=x2 (tính theo mét/năm). Chiều cao của cây đó sau 5 năm bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
(AI giải đề cho tôi) Với x≥1, ta có h′(x)=x2, nên h(x)=2lnx+C. Theo giả thiết h(1)=3 (sau năm đầu tiên cây cao 3 m) nên C=3, tức h(x)=3+2lnx. Chiều cao sau 5 năm: h(5)=3+2ln5≈3+1,4142×1,6094≈3+2,2761≈5,2761≈5,28 m. Kết quả khớp với đáp án nguồn 5,28.
Một công ty ước tính rằng nếu sản xuất x đơn vị sản phẩm (0≤x≤24) thì sẽ có doanh thu biên R′(x)=278−2x USD và chi phí biên C′(x)=56x2−2x+8 USD. Các hàm doanh thu biên và chi phí biên lần lượt là đạo hàm của hàm doanh thu R(x) và hàm chi phí C(x), dùng để biểu diễn tốc độ thay đổi của doanh thu và chi phí theo số lượng đơn vị sản phẩm.
a)
Lợi nhuận của công ty đó khi sản xuất x sản phẩm là P(x)=R(x)−C(x).
b)
Biết rằng doanh thu của công ty khi sản xuất 5 sản phẩm là 1465 USD, khi đó R(x)=278x−x2+95.
c)
Biết rằng chi phí của công ty khi sản xuất 5 sản phẩm là 900 USD, khi đó C(x)=52x3−x2+8x+835.
(AI giải đề cho tôi) a) Đúng: lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí, P(x)=R(x)−C(x).
b) R′(x)=278−2x⇒R(x)=278x−x2+C. Với R(5)=1465: 1390−25+C=1465⇒C=100. Vậy R(x)=278x−x2+100, không phải +95 → sai.
c) C′(x)=56x2−2x+8⇒C(x)=52x3−x2+8x+C0. Với C(5)=900: 50−25+40+C0=900⇒C0=835. Vậy C(x)=52x3−x2+8x+835 → đúng.
d) P(x)=R(x)−C(x)=278x−x2+100−52x3+x2−8x−835=−52x3+270x−735. P′(x)=−56x2+270=0⇒x=15 (thỏa 0≤x≤24). P(15)=−1350+4050−735=1965 USD. Lợi nhuận lớn nhất là 1965 USD, không phải 1960 USD → sai. a) (AI giải đề cho tôi) Lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí: P(x)=R(x)−C(x). b) (AI giải đề cho tôi) R(x)=278x−x2+C; từ R(5)=1465 suy ra C=100, nên R(x)=278x−x2+100 chứ không phải +95. c) (AI giải đề cho tôi) C(x)=52x3−x2+8x+C0; từ C(5)=900 suy ra C0=835, đúng như đề. d) (AI giải đề cho tôi) P(x)=−52x3+270x−735; P′(x)=0⇒x=15, P(15)=1965 USD. Lợi nhuận lớn nhất là 1965 USD, không phải 1960 USD.
Một khay nước có nhiệt độ ban đầu A0 (đơn vị °C) được đặt vào ngăn đá của tủ lạnh. Người ta thấy rằng tốc độ thay đổi nhiệt độ của nước trong khay phụ thuộc vào nhiệt độ ban đầu A0 và thời gian để khay nước trong tủ, biểu diễn dưới dạng hàm số f′(t)=A0⋅(54)t⋅ln54 với t là thời gian để trong tủ lạnh theo đơn vị giờ. Biết rằng sau 2 giờ và 3 giờ, người ta lấy khay ra và đo được nhiệt độ nước trong khay lần lượt là 25,6∘C và 20,48∘C. Tính nhiệt độ ban đầu A0 theo đơn vị ∘C.
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(t)=A0(54)tln54, nên f(t)=A0(54)t+C. Theo đề: f(2)=25,6 và f(3)=20,48. Hiệu: f(3)−f(2)=A0[(54)3−(54)2]=A0(12564−2516)=A0⋅(−12516)=−0,128A0. Mà 20,48−25,6=−5,12, suy ra −0,128A0=−5,12⇒A0=40. Kiểm tra: f(2)=40⋅2516+C=25,6⇒C=0; f(3)=40⋅12564=20,48 đúng. Vậy nhiệt độ ban đầu A0=40∘C.
(AI giải đề cho tôi) Nguyên hàm: F(x)=∫sin2xdx=2x−4sin2x+C. Điều kiện F(2π)=4π−0+C=0⇒C=−4π. Suy ra F(4π)=8π−41−4π=−8π−82=−8π+2. Kết quả trùng với đáp án B của đề.
(AI giải đề cho tôi) Trên (1;+∞): f(x)=ln(x−1)+C1, với f(2)=2026 suy ra C1=2026, nên f(4)=ln3+2026. Trên (−∞;1): f(x)=ln(1−x)+C2, với f(0)=2025 suy ra C2=2025, nên f(−2)=ln3+2025. Vậy P=f(4)−f(−2)=(ln3+2026)−(ln3+2025)=1. Kết quả trùng với đáp án nguồn B.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên khoảng (0;+∞) là f′(x)=−x21+4 và f(2)=221. Biết F(x) là nguyên hàm của f(x) trên khoảng (0;+∞) thỏa mãn F(3)=24+ln3. Giá trị F(1) bằng
(AI giải đề cho tôi) Từ f′(x)=−x21+4 ta có f(x)=x1+4x+C. Với f(2)=221: 21+8+C=221⇒C=2, vậy f(x)=x1+4x+2. Nguyên hàm F(x)=lnx+2x2+2x+C1. Với F(3)=24+ln3: ln3+18+6+C1=24+ln3⇒C1=0. Do đó F(1)=0+2+2=4. Đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(x)=x−22x−3=2+x−21, nên f(x)=2x+ln∣x−2∣+C trên mỗi khoảng của tập xác định R∖{2}. Vì f xác định trên hai khoảng (−∞;2) và (2;+∞), hằng số nguyên hàm có thể khác nhau trên mỗi khoảng.
Trên (−∞;2): f(1)=2+ln1+C1=1⇒C1=−1, nên f(x)=2x+ln∣x−2∣−1. Suy ra f(0)=0+ln2−1=ln2−1.
Trên (2;+∞): f(3)=6+ln1+C2=2⇒C2=−4, nên f(x)=2x+ln∣x−2∣−4. Suy ra f(4)=8+ln2−4=4+ln2.
(AI giải đề cho tôi) Ta có 2x+1=2(x−1)+3 nên f(x)=2+x−13 (a đúng). Nguyên hàm tổng quát là ∫f(x)dx=2x+3ln∣x−1∣+C; khẳng định b thiếu giá trị tuyệt đối nên chỉ đúng trên khoảng x>1, không phải nguyên hàm trên toàn tập xác định (b sai). Với F(x)=2x+3ln∣x−1∣+C: F(2)=4+0+C=1⇒C=−3, nên F(x)=2x+3ln∣x−1∣−3 (c đúng). Phương trình F(x)=2x+2: 2x+3ln∣x−1∣−3=2x+2⇒ln∣x−1∣=35⇒∣x−1∣=e5/3, cho hai nghiệm x=1±e5/3, tổng T=2 (d đúng). a) 2x+1=2(x−1)+3 nên f(x)=2+x−13. b) Nguyên hàm đúng là 2x+3ln∣x−1∣+C; khẳng định thiếu giá trị tuyệt đối nên không đúng trên toàn tập xác định R∖{1}. c) F(x)=2x+3ln∣x−1∣+C, F(2)=4+C=1⇒C=−3, được F(x)=2x+3ln∣x−1∣−3. d) 3ln∣x−1∣=5⇒∣x−1∣=e5/3, hai nghiệm x=1±e5/3, tổng T=2.
(AI giải đề cho tôi) Câu 2: f(x)=2^{2x}=4^x, g(x)=cot x. a) F'(x)=(2^{2x-1}ln2)'=2^{2x-1}·ln2·2ln2=2^{2x}ln^2 2 ≠ 2^{2x}. Vậy F không phải nguyên hàm của f → SAI. b) Trên (0;π), sin x>0 nên G(x)=ln(sin x) xác định và G'(x)=cos x/sin x=cot x=g(x) → ĐÚNG. c) sin2x·cot x=2sin x cos x·(cos x/sin x)=2cos^2 x=1+cos2x. Do đó ∫(1+cos2x)dx=x+sin2x/2+C → ĐÚNG. d) ∫f(x)dx=∫4^x dx=4^x/ln4=2^{2x-1}/ln2 (không phải 2^{2x+1}/ln2); ∫cot^2 x dx=∫(csc^2 x−1)dx=−cot x−x+C (không phải +cot x−x). Cả hai thành phần đều sai → SAI. a) (AI giải đề cho tôi) F'(x)=2^{2x-1}·(ln2)^2·2=2^{2x}ln^2 2 ≠ f(x), nên F không là nguyên hàm của f. b) (AI giải đề cho tôi) Trên (0;π) có sin x>0, G'(x)=cos x/sin x=cot x=g(x), nên G là một nguyên hàm của g. c) (AI giải đề cho tôi) sin2x·cot x=2cos^2 x=1+cos2x, tích phân bằng x+sin2x/2+C. d) (AI giải đề cho tôi) ∫2^{2x}dx=2^{2x-1}/ln2 và ∫cot^2 x dx=−cot x−x+C, khác với biểu thức đề bài.
(AI giải đề cho tôi) Ta có ∫2x−12dx=ln∣2x−1∣+C trên mỗi khoảng liên tục. Vì f xác định trên R∖{1/2}, hằng số nguyên hàm khác nhau trên hai khoảng: f(x)=ln(2x−1)+C1 với x>1/2 và f(x)=ln(1−2x)+C2 với x<1/2. Từ f(1)=0: ln1+C1=0⇒C1=0. Từ f(0)=1: ln1+C2=1⇒C2=1. Vậy f(−2)=ln5+1=1+ln5 (đúng); f(−1)+f(3)=(ln3+1)+ln5=1+ln15=ln15 (sai). a) (AI giải đề cho tôi) Nguyên hàm của 2x−12 là ln∣2x−1∣+C, đúng trên mỗi khoảng. b) (AI giải đề cho tôi) Vì f xác định trên hai khoảng (−∞;1/2) và (1/2;+∞), hằng số C có thể khác nhau trên mỗi khoảng, nên biểu diễn phân đoạn với C1,C2 là đúng. c) (AI giải đề cho tôi) Với x<1/2: f(x)=ln(1−2x)+C2, f(0)=1⇒C2=1, nên f(−2)=ln5+1=1+ln5. d) (AI giải đề cho tôi) C1=0 (từ f(1)=0), C2=1 (từ f(0)=1). Suy ra f(−1)=ln3+1, f(3)=ln5, nên f(−1)+f(3)=1+ln15=ln15.
Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón, gọi P(x) là lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán x (tấn) sản phẩm trong một tuần. Khi đó đạo hàm P′(x) gọi là lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhuận theo lượng sản phẩm bán được. Giả sử lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức P′(x)=17−0,025x với 0≤x≤100. Biết nhà máy lỗ 24 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.
a)
Công thức lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán x (tấn) sản phẩm trong một tuần là P(x)=17x−0,0125x2+C với C là một hằng số bất kỳ
b)
Có thể tính được lợi nhuận của nhà máy thu được khi bán 120 tấn sản phẩm trong tuần.
c)
Lợi nhuận nhà máy thu được khi bán 80 tấn sản phẩm trong tuần là 1 tỉ 256 triệu đồng.
d)
Nếu nhà máy bán được từ 1,3 tấn sản phẩm trên tuần trở lên thì nhà máy luôn có lãi.
(AI giải đề cho tôi) Ta có P′(x)=17−0,025x nên P(x)=∫(17−0,025x)dx=17x−0,0125x2+C. Vì nhà máy lỗ 24 triệu đồng khi không bán được gì nên P(0)=−24⇒C=−24. Vậy P(x)=17x−0,0125x2−24 với 0≤x≤100.
a) Sai: do điều kiện P(0)=−24 nên hằng số C bị xác định C=−24, không còn là hằng số bất kỳ.
b) Sai: công thức chỉ áp dụng với 0≤x≤100, nên không thể tính lợi nhuận khi bán 120 tấn (ngoài miền xác định).
c) Đúng: P(80)=17⋅80−0,0125⋅802−24=1360−80−24=1256 (triệu đồng) =1 tỉ 256 triệu đồng.
d) Sai: nhà máy có lãi khi P(x)>0⇔17x−0,0125x2−24>0. Giải 0,0125x2−17x+24=0 được x=0,02517±289−1,2, nghiệm nhỏ x≈0,02517−16,9647≈1,41. Vậy chỉ khi bán được từ khoảng 1,41 tấn trở lên (và x≤100) nhà máy mới có lãi, chứ không phải từ 1,3 tấn; ví dụ P(1,3)=22,1−0,021125−24<0 vẫn lỗ. a) (AI giải đề cho tôi) Vì P(0)=−24 nên C=−24, hằng số không còn bất kỳ. b) (AI giải đề cho tôi) Công thức chỉ có ý nghĩa với 0≤x≤100, không tính được tại x=120. c) (AI giải đề cho tôi) P(80)=1360−80−24=1256 triệu đồng =1 tỉ 256 triệu đồng. d) (AI giải đề cho tôi) P(x)>0 khi x⪆1,41 tấn, nên bán 1,3 tấn vẫn lỗ.
(AI giải đề cho tôi) Ta có f(x)=x−1x2+a=x−1(x2−1)+(a+1)=x+1+x−1a+1. Suy ra F(x)=2x2+x+(a+1)ln∣x−1∣+C trên (−∞;1). Điều kiện F(0)=1: (a+1)ln1+C=1⇒C=1, nên F(x)=2x2+x+(a+1)ln(1−x)+1. Với x=1−e (thuộc (−∞;1)): ln(1−(1−e))=lne=1, do đó F(1−e)=2(1−e)2+(1−e)+(a+1)+1=2e2−e+21+1−e+a+1+1=2e2−2e+a+27. Theo đề F(1−e)=2e2−2e, suy ra a+27=0⇒a=−27.
(AI giải đề cho tôi) Trên mỗi khoảng liên thông, f(x)=ln∣2x−1∣+C. Với x<21: f(0)=ln1+C=1⇒C=1, nên f(−2)=ln5+1. Với x>21: f(1)=ln1+C=2⇒C=2, nên f(3)=ln5+2. Vậy f(−2)+f(3)=3+2ln5, tức a=3,b=2, do đó T=a+b=5.
(AI giải đề cho tôi) Ta có −x2−2x=−(x+1)2+1, nên f(x)=(x+1)41−(x+1)21. Nguyên hàm: F(x)=−3(x+1)31+x+11+C. Với F(−2)=31−1+C=C−32=−32⇒C=0. Vậy F(1)=−241+21=2411. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
a) Đúng. b) Sai. f′(x)=2cosx+3. c) Đúng. F(x)=∫(2sinx+3x)dx=−2cosx+23x2+C. Cho C=2026 ta được một nguyên hàm là F(x)=−2cosx+23x2+2026. d) Đúng. Ta có: f(0)=0, f(π)=3π và f(65π)=1+653π. Vậy giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn [0;π] bằng 1+653π. a) Đúng. b) Sai. f′(x)=2cosx+3. c) Đúng. F(x)=∫(2sinx+3x)dx=−2cosx+23x2+C. Cho C=2026 ta được một nguyên hàm là F(x)=−2cosx+23x2+2026. d) Đúng. Ta có: f(0)=0, f(π)=3π và f(65π)=1+653π. Vậy giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn [0;π] bằng 1+653π.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Nguyên hàm
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.