Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho tập hợp . Từ tập có bao nhiêu số tự nhiên có 7 chữ số, trong đó có đúng 2 chữ số 2, 3, chữ số 3, các chữ số còn lại xuất hiện không quá 1 lần.
Đáp án đúng: 2520
(AI giải đề cho tôi)
Số có 7 chữ số gồm đúng hai chữ số 2, ba chữ số 3, và hai chữ số còn lại khác nhau lấy từ (mỗi chữ số xuất hiện không quá 1 lần). Chọn vị trí cho hai chữ số 2: cách. Chọn vị trí cho ba chữ số 3 trong 5 vị trí còn lại: cách. Hai vị trí cuối được điền bởi 2 chữ số phân biệt chọn từ 4 chữ số : cách. Tổng: , khớp với đáp án nguồn.
Cho tập hợp . Khi đó:
a)
Có 7 cách chọn một chữ số từ tập hợp .
b)
Có thể lập được 480 số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau trong đó nhất thiết phải có mặt chữ số 5.
c)
Có thể lập được 120 số tự nhiên có bốn chữ số đôi một khác nhau trong đó chữ số 2 luôn đứng ở hàng đơn vị.
d)
Có thể lập được 630 số tự nhiên chẵn có bốn chữ số đôi một khác nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tập A có 7 phần tử. a) Chọn 1 chữ số từ A: có 7 cách → Đúng. b) Số có 4 chữ số đôi một khác nhau lập từ A: ; không chứa chữ số 5: ; nên có mặt chữ số 5: → Đúng. c) Chữ số 2 cố định ở hàng đơn vị, chọn 3 chữ số khác từ 6 chữ số còn lại: → Đúng. d) Số chẵn có 4 chữ số đôi một khác nhau: hàng đơn vị chọn từ {2;4;6} có 3 cách, 3 vị trí còn lại chọn từ 6 chữ số còn lại: ; tổng → Sai. Kết quả khớp đáp án mã đề 1001: ĐĐĐS.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tập A có 7 phần tử nên có 7 cách chọn một chữ số.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chữ số 2 ở hàng đơn vị, 3 chữ số còn lại chọn từ 6 chữ số: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Số chẵn: hàng đơn vị có 3 cách (2;4;6), ba vị trí còn lại , tổng .
Một hộp có 6 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng, các viên bi giống nhau về kích thước và khối lượng, chỉ khác nhau về màu sắc. Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi trong hộp. Khi đó:
a)
Có 21 cách chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp sao cho 4 viên bi có cùng một màu.
b)
Có 600 cách chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp trong đó có 2 bi xanh, 1 bi đỏ và 1 bi vàng.
c)
Có 760 cách chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp sao cho có đủ cả ba màu.
d)
Có 1239 cách chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp trong đó có ít nhất 1 viên bi xanh.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 6 bi xanh, 5 bi đỏ, 4 bi vàng (tổng 15 bi), chọn ngẫu nhiên 4 bi.
a) Cùng một màu: chỉ có thể chọn 4 bi xanh (vì đỏ chỉ có 5, vàng chỉ có 4, không đủ 4 bi đỏ... thực tế đỏ có 5 nên chọn được C(5,4)=5). Số cách = C(6,4)+C(5,4)+C(4,4) = 15+5+1 = 21. Đúng.
b) 2 xanh, 1 đỏ, 1 vàng: C(6,2)·C(5,1)·C(4,1) = 15·5·4 = 300 cách, không phải 600. Sai.
c) Đủ cả ba màu, các phân phối (xanh, đỏ, vàng) là (2,1,1), (1,2,1), (1,1,2): C(6,2)·5·4 + 6·C(5,2)·4 + 6·5·C(4,2) = 300+240+180 = 720 cách, không phải 760. Sai.
d) Ít nhất 1 bi xanh = tổng cách chọn 4 bi từ 15 trừ trường hợp không có bi xanh (chọn từ 9 bi đỏ và vàng): C(15,4) − C(9,4) = 1365 − 126 = 1239 cách. Đúng.
Kết quả khớp với đáp án mã đề 1001: a Đúng, b Sai, c Sai, d Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cùng một màu: C(6,4)+C(5,4)+C(4,4)=15+5+1=21 cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
C(6,2)·C(5,1)·C(4,1)=15·5·4=300 cách, không phải 600.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đủ ba màu: 300+240+180=720 cách, không phải 760.
d) (AI giải đề cho tôi)
C(15,4)−C(9,4)=1365−126=1239 cách.
Có thể lập ra được bao nhiêu số điện thoại di động có 10 chữ số bắt đầu là 0908, các chữ số còn lại khác nhau đôi một, khác với 4 chữ số đầu và phải có mặt chữ số 6.
Đáp án đúng: Tự luận
Số cách chọn vị trí cho chữ số 6 là: 6. Số cách chọn số (trừ 0, 9, 8, 6) cho 5 vị trí còn lại là . Vậy số điện thoại có thể lập ra là: 4320. (Điểm: 0,25 + 0,25)
Một lớp học có 32 học sinh trong đó có 2 cặp anh em sinh đôi. Trong buổi hợp đầu năm thầy giáo chủ nhiệm lớp muốn chọn ra 4 học sinh để làm cán sự lớp. Có bao nhiêu cách chọn ra 4 học sinh làm cán sự lớp mà không có cặp anh em sinh đôi nào.
Đáp án đúng: Tự luận
Cách chọn 4 học sinh trong 32 học sinh là: . (Điểm: 0,1) Chọn ra 4 bạn, trong đó có 1 cặp song sinh, không có mặt cặp còn lại: . Chọn ra 4 bạn, trong đó có 3 trong 4 bạn song sinh, 1 bạn trong 28 bạn còn lại: . Chọn ra 4 bạn, trong đó có đủ 2 cặp song sinh: 1. Vậy số cách chọn thỏa ycbt: . (Điểm: 0,2; 0,2) Cách khác: TH1: Chọn ra 4 bạn, không có bạn nào trong 2 cặp sinh đôi: . TH2: Chọn ra 1 bạn trong 2 cặp sinh đôi, 3 bạn trong 28 bạn còn lại: . TH3: Chọn ra 2 bạn trong 2 cặp sinh đôi, nhưng không phải anh em, chọn 2 bạn trong 28 bạn còn lại: . Vậy có .
Đội tuyển học sinh giỏi trường A có 18 học sinh. Trong đó khối 12 có 9 học sinh, khối 11 có 5 học sinh, khối 10 có 4 học sinh. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Chọn 3 học sinh bất kỳ, có 816 cách.
b)
Chọn 3 học sinh sao cho mỗi khối có đúng một học sinh, có 25 cách.
c)
Chọn mỗi khối một học sinh, rồi tặng 3 suất học bổng khác nhau cho 3 học sinh đó, có 1008 cách.
d)
Chọn 4 học sinh sao cho trong đó có ít nhất 2 học sinh khối 12, có 2178 cách.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (mã đề 210), đáp án Đúng-Sai-Sai-Đúng khớp bảng đáp án trang 9.
a) Chọn 3 học sinh bất kỳ từ 18: cách → ĐÚNG.
b) Mỗi khối đúng một học sinh: cách, không phải 25 → SAI.
c) Chọn mỗi khối một học sinh (180 cách) rồi tặng 3 suất học bổng khác nhau: cách, không phải 1008 → SAI.
d) Chọn 4 học sinh có ít nhất 2 khối 12: tổng ; trừ trường hợp 0 khối 12: và đúng 1 khối 12: ; kết quả cách → ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách, mệnh đề đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách là , mệnh đề sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
, mệnh đề sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
, mệnh đề đúng.
Cho hai đường thẳng song song và . Trên lấy 12 điểm phân biệt, trên lấy 8 điểm phân biệt. Tính số tam giác có các đỉnh là 3 điểm trong số 20 điểm đã chọn trên và .
Đáp án đúng: 864
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác không thể có 3 đỉnh cùng nằm trên một đường thẳng, nên mỗi tam giác phải có 2 đỉnh trên một đường và 1 đỉnh trên đường kia. Trường hợp 1: 2 đỉnh trên và 1 đỉnh trên : . Trường hợp 2: 1 đỉnh trên và 2 đỉnh trên : . Tổng số tam giác: . Kết quả khớp với đáp án nguồn 864.
Đội tuyển học sinh giỏi trường A có 17 học sinh. Trong đó: khối 12 có 8 học sinh, khối 11 có 5 học sinh, khối 10 có 4 học sinh. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Chọn 3 học sinh bất kỳ, có 680 cách.
b)
Chọn 3 học sinh sao cho mỗi khối có đúng một học sinh, có 17 cách.
c)
Chọn mỗi khối 1 học sinh, rồi tặng 3 suất học bổng khác nhau cho 3 học sinh đó, có 960 cách.
d)
Chọn 4 học sinh sao cho trong đó có ít nhất 2 học sinh khối 12, có 1852 cách.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Đáp án chính thức (theo thứ tự a, b, c, d): Đúng - Sai - Sai - Sai.
Từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm bốn chữ số đôi một khác nhau và không vượt quá 2026?
Đáp án đúng: 120
(AI giải đề cho tôi)
Số cần lập có 4 chữ số đôi một khác nhau, lấy từ và không vượt quá 2026. Xét chữ số hàng nghìn: nếu là 2 thì số có dạng với , tức trở lên, đều lớn hơn 2026 (vì ); các chữ số 3–7 cũng bị loại. Vậy chữ số hàng nghìn phải là 1. Ba chữ số còn lại chọn từ (6 chữ số) và đôi một khác nhau: số cách . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 1020: 120).
Từ các chữ số 0;1;2;3;4;5 có thể lập được bao nhiêu số chẵn gồm 4 chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số chẵn nên chữ số tận cùng phải là 0, 2 hoặc 4. TH1: tận cùng là 0, chọn 3 chữ số từ 5 chữ số còn lại xếp vào 3 vị trí đầu: . TH2: tận cùng là 2 hoặc 4 (2 cách), chữ số hàng nghìn khác 0 và khác chữ số tận cùng nên có 4 cách, hai vị trí còn lại chọn từ 4 chữ số còn lại: , suy ra . Tổng: số. Khớp với đáp án B của đề (mã đề 1020, câu 4: B).
Từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm bốn chữ số đôi một khác nhau và không vượt quá 2026?
Đáp án đúng: 120
(AI giải đề cho tôi)
Số có 4 chữ số đôi một khác nhau từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,7 và không vượt quá 2026. Vì các chữ số đều khác 0, số bắt đầu bằng 2 sẽ có dạng nhưng chữ số thứ hai nhỏ nhất là 1 nên số nhỏ nhất dạng này là , do đó chữ số đầu tiên phải là 1. Khi đó 3 chữ số còn lại chọn từ đôi một khác nhau và khác 1: có 6 cách chọn chữ số hàng trăm, 5 cách chọn chữ số hàng chục, 4 cách chọn chữ số hàng đơn vị. Tổng: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (120).
Một hộp có sáu quả cầu xanh đánh số từ 1 đến 6, năm quả cầu đỏ đánh số từ 1 đến 5 và bốn quả cầu vàng đánh số từ 1 đến 4.

a) Có bao nhiêu cách lấy ra 3 quả cầu từ hộp?

b) Có bao nhiêu cách lấy ra ba quả cầu từ hộp vừa khác màu vừa khác số?
Đáp án đúng: Tự luận
Tổng số quả cầu trong hộp là: .

a) Số cách lấy ra 3 quả cầu từ hộp là: cách. Kết luận: 455 cách. (0,5 điểm)

b) Ta thực hiện theo các bước sau: Chọn 1 quả cầu vàng có 4 cách. Chọn 1 quả cầu đỏ (không cùng số với quả vàng đã chọn) có 4 cách. Chọn 1 quả cầu xanh (không cùng số với quả vàng và đỏ đã chọn) có 4 cách. (0,25 điểm)

Theo quy tắc nhân, ta có: cách. Kết luận: 64 cách. (0,25 điểm)
Một hộp đựng 3 viên bi đỏ, 4 viên bi vàng và 5 viên bi xanh.
a)
Số cách chọn 4 viên bi có đủ 3 màu và ít nhất 1 viên bi xanh là 270.
b)
Số cách chọn một viên bi bất kỳ là 12.
c)
Số cách chọn 2 viên bi khác màu là 47.
d)
Số cách chọn hai viên bi cùng màu là 12.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 3 bi đỏ, 4 bi vàng, 5 bi xanh (tổng 12 bi).
a) Đúng. Chọn 4 bi có đủ 3 màu nghĩa là phân bố (1,1,2): đỏ1 vàng1 xanh2: ; đỏ1 vàng2 xanh1: ; đỏ2 vàng1 xanh1: . Tổng , và mọi cách đều có ít nhất 1 bi xanh (vì đủ 3 màu).
b) Đúng. Chọn 1 viên bi bất kỳ trong 12 bi: 12 cách.
c) Đúng. Chọn 2 bi khác màu: cách.
d) Sai. Chọn 2 bi cùng màu: cách, không phải 12. Kết quả khớp với đáp án nguồn (a Đ, b Đ, c Đ, d S).
a) (AI giải đề cho tôi)
Đủ 3 màu: , đều có ít nhất 1 bi xanh.
b) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là , nên có 12 cách chọn 1 viên bi.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hai bi khác màu: cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
Hai bi cùng màu: cách.
Cho , trên cạnh lấy 7 điểm phân biệt, trên cạnh lấy 8 điểm phân biệt, trên cạnh lấy 9 điểm phân biệt. Không có điểm nào trùng với đỉnh của tam giác. Chọn 3 điểm trong các điểm đã cho. Tính số cách chọn nếu biết

1) 3 điểm vừa chọn thẳng hàng.

2) 3 điểm vừa chọn tạo thành một tam giác.
Đáp án đúng: Tự luận
1) 3 điểm vừa chọn thẳng hàng. (0,5 điểm)
Chọn 3 điểm trên từng cạnh ta được: (0,25 điểm)
Số cách chọn: . (0,25 điểm)
2) 3 điểm vừa chọn tạo thành một tam giác. (0,5 điểm)
Số cách chọn 3 điểm trong 23 điểm bằng: (0,25 điểm)
Số tam giác tạo thành: . (0,25 điểm)
Một hộ đựng 3 viên bi đỏ, 4 viên bi vàng và 5 viên bi xanh.
a)
Số cách chọn một viên bi bất kỳ là 12.
b)
Số cách chọn 4 viên bi có đủ 3 màu và ít nhất 1 viên bi xanh là 270.
c)
Số cách chọn 2 viên bi khác màu là 47.
d)
Số cách chọn hai viên bi cùng màu là 12.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 3 bi đỏ, 4 bi vàng, 5 bi xanh (tổng 12 bi).
a) Chọn 1 viên bi bất kỳ: có cách → Đúng.
b) Chọn 4 viên bi đủ 3 màu nghĩa là phân bố giữa ba màu, với ít nhất 1 bi xanh. Các trường hợp: 1 đỏ, 1 vàng, 2 xanh: ; 1 đỏ, 1 xanh, 2 vàng: ; 1 vàng, 1 xanh, 2 đỏ: . Tổng → Đúng.
c) Chọn 2 viên bi khác màu: → Đúng.
d) Chọn 2 viên bi cùng màu: → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là nên có 12 cách chọn 1 viên bi bất kỳ.
b) (AI giải đề cho tôi)
Phân bố : cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
cách chọn 2 bi khác màu.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên khẳng định sai.
Cho , trên cạnh lấy 6 điểm phân biệt, trên cạnh lấy 7 điểm phân biệt, trên cạnh lấy 10 điểm phân biệt. Chọn 3 điểm trong các điểm đã cho. Tính số cách chọn nếu biết

1) 3 điểm vừa chọn thẳng hàng.

2) 3 điểm vừa chọn tạo thành một tam giác.
Đáp án đúng: Tự luận
1) 3 điểm vừa chọn thẳng hàng. (0,5 điểm)
Chọn 3 điểm trên từng cạnh ta được: (0,25 điểm)
Số cách chọn: . (0,25 điểm)
2) 3 điểm vừa chọn tạo thành một tam giác. (0,5 điểm)
Số cách chọn 3 điểm trong 23 điểm bằng: (0,25 điểm)
Số tam giác tạo thành: . (0,25 điểm)
Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau?
a)
Cho nhị thức Newton . Số hạng chứa của khai triển nhị thức đó là số hạng thứ ba (theo thứ tự số mũ của giảm dần).
b)
Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 có thể lập được 24 số tự nhiên có 4 chữ số.
c)
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được 144 số tự nhiên lẻ gồm 4 chữ số khác nhau.
d)
Một tổ học sinh gồm có 5 nam và 7 nữ. Có 495 cách chọn 4 học sinh của tổ tham gia trồng cây.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai. Trong khai triển , số hạng chứa ứng với : , là số hạng thứ hai (theo thứ tự số mũ của giảm dần), không phải số hạng thứ ba.
b) Sai. Từ các chữ số 1, 5, 6, 7 lập số tự nhiên có 4 chữ số (chữ số được lặp lại): mỗi vị trí có 4 cách chọn nên có số, không phải 24. (Chỉ khi các chữ số đôi một khác nhau mới được .)
c) Đúng. Số lẻ có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số 0,1,2,3,4,5: chữ số cuối (hàng đơn vị) là lẻ có 3 cách (1, 3, 5); chữ số đầu khác 0 và khác chữ số cuối nên có 4 cách; hai chữ số còn lại chọn từ 4 chữ số còn lại: cách. Tổng: số.
d) Đúng. Chọn 4 học sinh từ 12 học sinh (5 nam + 7 nữ): cách.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số hạng chứa trong là , là số hạng thứ hai (theo số mũ của giảm dần), không phải số hạng thứ ba.
b) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi trong 4 vị trí có 4 cách chọn chữ số (1, 5, 6, 7) nên có số, không phải 24.
c) (AI giải đề cho tôi)
Chữ số cuối lẻ: 3 cách (1, 3, 5); chữ số đầu khác 0 và khác chữ số cuối: 4 cách; hai chữ số giữa: cách. Tổng số.
d) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 học sinh từ 12 học sinh: cách.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →