Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho hai số nguyên thỏa mãn . Trong một lễ hội, có ngọn đèn được đặt trên một vòng tròn và đánh số theo chiều kim đồng hồ. Mỗi ngọn đèn ở một trong hai trạng thái: sáng hoặc tắt.

Trong mỗi lượt ghi, trạng thái của các ngọn đèn được giữ cố định. Một người đi quanh vòng tròn theo chiều kim đồng hồ. Khi đứng tại ngọn đèn thứ , người đó ghi lại số ngọn đèn đang sáng trong ngọn đèn liên tiếp theo chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ ngọn đèn thứ ; sau ngọn đèn thứ lại đến ngọn đèn thứ 1. Gọi số ghi được tại ngọn đèn thứ là . Sau một vòng, người đó thu được bản ghi .

a) Xác định điều kiện của để với mọi cách bố trí trạng thái của các ngọn đèn, bản ghi xác định duy nhất cách bố trí đó.

b) Trong suốt lễ hội, trạng thái của các ngọn đèn có thể được thay đổi tùy ý giữa các lượt ghi. Xác định số bản ghi phân biệt có thể thu được.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Lim Olympic - Nghệ An TST - P7).

Quy ước các chỉ số theo modulo . Với mỗi cách bố trí , đặt nếu đèn thứ sáng và nếu đèn thứ tắt. Khi đó .

a) Ta chứng minh điều kiện cần và đủ là .

Trước hết, giả sử . Xét cấu hình trong đó đúng các đèn có chỉ số đồng dư 1 modulo sáng, và cấu hình trong đó đúng các đèn có chỉ số đồng dư 2 modulo sáng. Trong vị trí liên tiếp, mỗi lớp đồng dư modulo xuất hiện đúng lần. Vì thế cả hai cấu hình đều cho với mọi . Hai cấu hình khác nhau nhưng có cùng bản ghi, nên ta loại trường hợp này.

Ngược lại, giả sử . Từ bản ghi, ta có . Do , dãy chỉ số modulo đi qua tất cả các vị trí. Bắt đầu từ và dùng liên tiếp các đẳng thức trên, ta biểu diễn được với mọi , trong đó mỗi hoàn toàn được xác định bởi bản ghi.

Thay vào , ta được , trong đó đã biết. Vì , giá trị được xác định duy nhất nên cũng được xác định duy nhất.

Vậy điều kiện cần và đủ là .

b) Đặt , viết và . Xét hai cấu hình và đặt . Hai cấu hình cho cùng bản ghi khi và chỉ khi với mọi . Trừ hai đẳng thức liên tiếp, ta được với mọi . Do đó không đổi trên mỗi lớp đồng dư modulo .

Gọi giá trị của hiệu trên lớp thứ là . Vì mỗi đoạn gồm vị trí liên tiếp chứa đúng phần tử thuộc mỗi lớp đồng dư modulo , điều kiện tổng bằng 0 tương đương với . Ngược lại, điều kiện này cùng với việc hiệu không đổi trên mỗi lớp đồng dư cùng cho ta điều kiện đủ để hai cấu hình cho cùng bản ghi.

Giờ ta chia các ngọn đèn thành đường ray.

Với , đặt là đường ray thứ . Nếu một đường ray của chứa cả 0 và 1 thì bắt buộc , nên đường ray đó được giữ nguyên trong . Một đường ray toàn 1 chỉ có thể được giữ nguyên hoặc đổi thành toàn 0; tương tự, một đường ray toàn 0 chỉ có thể được giữ nguyên hoặc đổi thành toàn 1.

Với mỗi cấu hình , gọi



Như vậy, là lớp gồm tất cả các cấu hình cho cùng một bản ghi với , còn là số cấu hình thuộc lớp đó. Giả sử có đúng đường ray toàn 1, đường ray toàn 0 và đường ray hỗn hợp (tức có cả 0 và 1). Để thu được một cấu hình , ta chọn trong đường ray toàn 1 để đổi thành toàn 0, đồng thời chọn đúng trong đường ray toàn 0 để đổi thành toàn 1. Các đường ray còn lại được giữ nguyên. Do đó theo Vandermonde ta có



Ta gán cho mỗi cấu hình trọng số . Xét một lớp có đúng cấu hình. Với mọi , ta có , nên . Vì thế tổng trọng số của các cấu hình thuộc bằng



Do đó, khi cộng trên tất cả các cấu hình, mỗi lớp tương đương, hay mỗi bản ghi phân biệt, được tính đúng một lần. Bởi vậy là số bản ghi cần tính.

Số cấu hình đúng đường ray toàn 1 và đường ray toàn 0 là nên



Kết hợp với việc ta suy ra được



trong đó và .

Vậy số bản ghi phân biệt có thể thu được là với .
Xét phương trình

a) Chứng minh với mỗi số nguyên dương cố định, chỉ có hữu hạn số là hợp số thỏa mãn phương trình.
b) Tìm tất cả các số nguyên dương sao cho phương trình có vô số nghiệm nguyên dương .
(Với nguyên dương, ký hiệu là số các số nguyên dương không vượt quá và nguyên tố cùng nhau với )
Đáp án đúng: Tự luận
Trước hết ta có bổ đề quen thuộc sau:

Bổ đề: Với là hợp số thì .

Chứng minh: Thật vậy, gọi là ước nguyên tố nhỏ nhất của . Khi đó .

Trong các số có đúng bội của , và chúng không nguyên tố cùng nhau với . Vì thế


① Giả sử thỏa mãn . Ta có và nên

Vì vậy . Nếu là hợp số thì nên .

Từ đó có hữu hạn hợp số thoả mãn yêu cầu đề bài.

(2) Giả sử với nào đó, phương trình có vô số nghiệm nguyên dương . Để ý chỉ có hữu hạn hợp số nên phải có vô số nghiệm là số nguyên tố, thì nên

Đặt thì . Nếu là hợp số thì nên chỉ có hữu hạn giá trị hợp số . Do có vô số giá trị nên phải có ít nhất 1 giá trị là số nguyên tố và khi đó

Do đó nên . Ngược lại với thì mọi số nguyên tố thoả mãn yêu cầu nên giá trị duy nhất thoả mãn là .
Gọi là tập hợp gồm 2026 số nguyên dương đầu tiên. Nếu hoán vị của các phần tử thuộc thỏa mãn với thì được gọi là điểm giảm của hoán vị đó.

a) Có bao nhiêu hoán vị của các phần tử thuộc thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
(i) có duy nhất một điểm giảm là ;
(ii) Điểm giảm chia hoán vị thành hai phần và , trong đó tập hợp chứa ít nhất một số chẵn và ít nhất một số lẻ?

b) Có bao nhiêu hoán vị của các phần tử thuộc có duy nhất một điểm giảm?
Đáp án đúng: Tự luận
1) Gọi là vị trí của số 2026.

Vì 2026 là số lớn nhất nên nếu thì , tức 2026 là một điểm giảm.

Theo giả thiết đây là điểm giảm duy nhất, do đó và . Vì thế, sau khi chọn tập , hoán vị được xác định duy nhất: các phần tử của đứng trước 2026 theo thứ tự tăng dần, còn các phần tử của đứng sau 2026 theo thứ tự tăng dần.

Trong có 1012 số chẵn và 1013 số lẻ. Điều kiện của đề bài tương đương với việc chọn ít nhất một số chẵn và ít nhất một số lẻ. Số cách chọn là .

Vậy số hoán vị cần tìm là .

2) Xét một hoán vị có duy nhất một điểm giảm, ở vị trí .

Khi đó hai dãy và đều tăng nghiêm ngặt.

Do đó, nếu đặt thì hoán vị được xác định duy nhất bởi tập : viết các phần tử của theo thứ tự tăng dần, sau đó viết các phần tử của phần bù theo thứ tự tăng dần.

Tập phải khác rỗng và khác , nên ban đầu có cách chọn.

Hoán vị thu được không có điểm giảm khi và chỉ khi phần tử cuối của khối thứ nhất nhỏ hơn phần tử đầu của khối thứ hai. Điều này xảy ra khi và chỉ khi với nào đó, và có 2025 trường hợp như vậy.

Vì thế số hoán vị có đúng một điểm giảm là .
Cho số nguyên và một bảng vuông kích thước (gồm ô vuông đơn vị). Một quân cờ được đặt ở một ô nào đó trên bảng và di chuyển như sau: mỗi bước đi quân cờ hoặc di chuyển lên trên một ô, hoặc sang phải một ô hoặc đi chéo xuống-sang trái một ô (như hình minh họa bên dưới, mỗi bước đi thực chất chỉ di chuyển sang một ô chung đỉnh). Xuất phát từ ô đó, quân cờ thực hiện một số bước đi và không bao giờ đi qua một ô hai lần, rồi quay trở lại ô xuất phát. Xác định số bước đi lớn nhất có thể mà quân cờ đã thực hiện.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt . Ta đánh số các ô bởi , trong đó , chỉ số tăng từ trái sang phải và chỉ số tăng từ dưới lên trên và là số bước đi.
(1) Trong một hành trình khép kín, gọi lần lượt là số bước sang phải, đi lên và đi chéo xuống-sang trái. Để ý nên và số bước đi luôn là một bội của 3.
Ta chứng minh quân cờ không thể đi qua cả ô. Giả sử ngược lại. Nối tâm các ô liên tiếp trong hành trình, ta được một đa giác đơn nằm trong hình chữ nhật có bốn đỉnh là tâm của ô góc bảng.
Tại ô góc dưới bên phải , bước đi vào duy nhất có thể là từ sang phải và bước đi ra duy nhất có thể là đi lên . Vì thế, theo chiều đi của hành trình, đa giác quay ngược chiều kim đồng hồ tại đỉnh này. Trái lại, tại ô góc trên bên trái , hành trình buộc phải đi vào từ rồi đi ra sang phải tới , nên đa giác quay theo chiều kim đồng hồ.
Điều này là không thể, bởi tại các đỉnh thuộc bao lồi của một đa giác đơn, chiều quay phải thoả mãn việc tất cả đều ngược chiều kim đồng hồ nếu đa giác được định hướng dương, và tất cả đều theo chiều kim đồng hồ nếu đa giác được định hướng âm.
Vậy hành trình không thể đi qua toàn bộ ô.
Vì chia hết cho 3 và số bước là một bội của 3, ta có số bước không vượt quá .
(2) Trước hết, trong ba cột đầu tiên ta xét hành trình



Ở phần có dấu ba chấm trên dòng thứ hai, ta luân phiên một bước sang phải và một bước chéo xuống-sang trái. Chu trình này đi qua mọi ô trong ba cột đầu, trừ đúng ba ô , , và nó chứa cạnh đi lên .
Bây giờ giả sử ta đã có một chu trình đi qua các cột từ 1 đến , trong đó , vẫn chỉ bỏ ba ô trống, đồng thời chu trình chứa cạnh , ta thay cạnh này bởi đường đi sau:




Đường đi vừa viết đi qua mỗi ô của ba cột mới đúng một lần và chứa cạnh

nên ta có thể tiếp tục lặp lại phép ghép. Bắt đầu từ và thực hiện lần, ta thu được một chu trình trên cả cột, chỉ bỏ đúng ba ô trống, hành trình này có bước.
Hình vẽ dưới đây minh họa quá trình trên với và :

Hình từ đề gốc Hình từ đề gốc

Vậy số bước đi lớn nhất mà quân cờ thực hiện là bước.
Trong một bảng ô vuông có kích thước , tại một số ô có đặt các quân cờ màu đỏ hoặc màu xanh. Hai quân cờ được gọi là "nhìn" nhau nếu chúng nằm trên cùng một hàng hoặc cùng một cột. Hãy tìm số quân cờ lớn nhất có thể đặt trong bảng, để mỗi quân cờ "nhìn" đúng 5 quân cờ có màu khác với màu của nó.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi một hàng hoặc một cột là tím mộng mơ nếu nó chứa quân cờ của cả hai màu.
Giả sử có hàng tím, cột tím và có tất cả quân cờ.
Trước hết, mỗi hàng tím chứa không quá 5 quân đỏ và không quá 5 quân xanh. Thật vậy, nếu một hàng tím chứa nhiều hơn 5 quân đỏ thì một quân xanh trên hàng đó đã nhìn thấy nhiều hơn 5 quân khác màu, trái với giả thiết. Tương tự đối với các cột tím.
Do đó, mỗi hàng tím hoặc cột tím chứa không quá 10 quân cờ.
Mặt khác, mỗi quân cờ phải nằm trên ít nhất một hàng tím hoặc một cột tím, vì nó nhìn thấy 5 quân khác màu. Bởi vậy ta có được .
Nếu thì .
Xét trường hợp . Không mất tính tổng quát, giả sử , khi đó .
Trong hàng tím có nhiều nhất quân. Mỗi quân nằm ngoài các hàng tím phải thuộc một trong cột tím, nên số quân như vậy không vượt quá . Do đó với ta có:


Hình từ đề gốc

Dấu bằng đạt được trong cách xây dựng ở trên, ứng với .
Vậy số quân cờ lớn nhất có thể đặt là 3800.
Tìm tất cả các số nguyên dương thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
(i) Số lượng các ước số dương của là một số chẵn;
(ii) Tập tất cả các ước số dương của có thể chia thành từng cặp phân biệt (mỗi ước số chỉ xuất hiện trong một cặp), sao cho tổng của hai số trong mỗi cặp là một lũy thừa của 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Nếu hai ước được ghép thành một cặp thì , khi đó .
Mọi lũy thừa của 3 xuất hiện ở đây đều lẻ, nên mỗi cặp gồm đúng một ước lẻ và một ước chẵn.
Viết với là số tự nhiên và nguyên dương không chia hết cho 3, lẻ và .
Số ước lẻ của là còn số ước chẵn của là nên .
Do đó với .
Vì hai ước được ghép với nhau có cùng nên tập các ước của không chia hết cho 3 được ghép cặp bên trong chính nó, và các ước này chính là của .
Các ước lẻ của có dạng với , còn các ước chẵn có dạng với , do đó tồn tại một hoán vị của tập các ước dương của sao cho là lũy thừa của 3 với mọi .
Ta sẽ chứng minh là số square-free.
Lấy một số nguyên tố . Trong các ước của , số ước chia hết cho là .
Trong một cặp , không thể đồng thời có và , vì khi đó , trái với . Khi đi qua tất cả các ước của , cả và đều xuất hiện trong tập này đúng 1 lần. Do đó

suy ra . Từ đó là số square-free.
Dấu bằng xảy ra nên có đúng một trong hai số chia hết cho nên buộc với mọi .
Cho và suy ra và đều phải là lũy thừa của 3.
Đặt , với nguyên dương thì .
Nếu thì không chia hết cho 3, do đó nên , từ đó hay với mọi số tự nhiên , thử lại bằng cách ghép cặp với thấy thỏa mãn.
Vậy tất cả số nguyên dương cần tìm là với tự nhiên.
Cho số nguyên dương và một số nguyên tố lẻ . Với mỗi là tập hợp gồm số nguyên dương phân biệt, ta ký hiệu là số các lũy thừa cơ số có thể biểu diễn dưới dạng tổng của ba phần tử đôi một khác nhau thuộc . Hãy xác định giá trị lớn nhất có thể có của theo , .
Đáp án đúng: Tự luận
Giả sử các lũy thừa cơ số biểu diễn được là , ta cần tìm giá trị lớn nhất của .

Gọi là tập gồm 3 phần tử sao cho tổng các phần tử trong bằng , với .

Ta có .

Nhận xét: Với mỗi , ta có .

Giả sử phản chứng, tức .

Khi đó cứ với thì tồn tại sao cho thì .

Từ đó tổng các phần tử của bé hơn , vô lý. Nhận xét được chứng minh.

Từ nhận xét trên ta có , ,

Do đó .

Vậy . Dấu bằng xảy ra chẳng hạn với tập



Vậy giá trị lớn nhất của bằng .
Cho số nguyên dương . Hai bạn và cùng tham gia một trò chơi gồm lượt. Mỗi lượt, họ độc lập giải cùng một câu đố và kết quả là mỗi người chơi hoặc giải được hoặc không giải được. Đặt , lần lượt là tổng số câu đố mà , giải được trong lượt đầu tiên. Hỏi có bao nhiêu kịch bản có thể xảy ra để đạt giải đặc biệt, nghĩa là sau khi kết thúc toàn bộ lượt chơi, không chỉ giữ được nhiều câu đố hơn , mà còn chưa bao giờ để bỏ xa quá một câu trong suốt quá trình ?
Đáp án đúng: Tự luận
Với mỗi , đặt . Ta xem như một quỹ đạo xuất phát từ .

Ở mỗi lượt, quỹ đạo có một trong bốn loại bước:

Kết quả của lượt chơi
Chỉ giải được
Chỉ giải được
Cả hai cùng giải được
Cả hai cùng không giải được


Điều kiện để đạt giải đặc biệt tương đương với



Gọi là số quỹ đạo không bị ràng buộc, có độ dài , xuất phát từ và kết thúc tại .

Ta biến mỗi bước của quỹ đạo thành hai bước lên hoặc xuống như sau:

Bước ban đầuHai bước tương ứng
lên, lên
xuống, xuống
ứng với cả hai cùng giải đượclên, xuống
ứng với cả hai cùng không giải đượcxuống, lên


Đây là một song ánh giữa các quỹ đạo độ dài kết thúc tại và các quỹ đạo gồm bước lên, xuống, kết thúc tại độ cao . Nếu quỹ đạo mới có bước lên và bước xuống thì



suy ra , do đó .

Bây giờ cố định . Xét một quỹ đạo kết thúc tại nhưng vi phạm điều kiện .

Gọi là thời điểm đầu tiên quỹ đạo đạt tới .

Ta xét phần quỹ đạo từ thời điểm 0 đến thời điểm : đổi mỗi bước 1 thành , mỗi bước thành 1, còn hai loại bước 0 được giữ nguyên. Khi đó, phần quỹ đạo này kết thúc tại 2 thay vì .

Phần quỹ đạo sau thời điểm có tổng độ thay đổi bằng .

Vì thế quỹ đạo mới kết thúc tại .

Ngược lại, mọi quỹ đạo kết thúc tại đều phải đi qua 2. Phần quỹ đạo mới từ đầu đến lần đầu tiên đạt 2, ta thu được một quỹ đạo kết thúc tại và vi phạm điều kiện .

Do đó, số quỹ đạo vi phạm kết thúc tại bằng .

Bởi vậy, số quỹ đạo hợp lệ kết thúc tại là .

Cộng theo , ta được



Vậy số kịch bản cần tính bằng .

Nhận xét: Bài toán trên liên quan tới bài toán quỹ đạo nổi tiếng sau:

Bài toán bỏ phiếu bầu cử: Cho hai ứng cử viên và , biết rằng nhận phiếu bầu cử, nhận phiếu bầu cử và . Hỏi có bao nhiêu cách kiểm phiếu sao cho trong suốt quá trình thì số phiếu của luôn lớn hơn số phiếu ? Đáp số: .
(5,00 điểm)
Một công ty tổ chức đánh giá năng lực chuyên môn cho 250 công nhân bằng cách giao 5 nhiệm vụ trong một dây chuyền có 5 nhiệm vụ chuyên môn khác nhau. Kết quả cho thấy mỗi nhiệm vụ đều được ít nhất 170 công nhân hoàn thành. Chứng minh rằng luôn tìm được hai công nhân sao cho xét chung cả hai người mọi nhiệm vụ trong số 5 nhiệm vụ trên đều có ít nhất một người hoàn thành.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số công nhân hoàn thành nhiệm vụ (). Theo giả thiết , nên số công nhân KHÔNG hoàn thành nhiệm vụ là . Xét tất cả các cặp công nhân: có cặp. Giả sử phản chứng: với mọi cặp công nhân, tồn tại ít nhất một nhiệm vụ mà cả hai người đều không hoàn thành (tức cặp đó 'hụt' nhiệm vụ nào đó). Với nhiệm vụ , số cặp mà cả hai cùng không hoàn thành nhiệm vụ nhiều nhất là . Do đó tổng số cặp 'bị hụt' tính trên cả 5 nhiệm vụ không vượt quá . Nhưng , mâu thuẫn với giả thiết phản chứng rằng mọi cặp đều bị hụt ít nhất một nhiệm vụ. Vậy tồn tại một cặp công nhân mà xét chung cả hai người, cả 5 nhiệm vụ đều có ít nhất một người hoàn thành. Đpcm.
Cho số nguyên lớn hơn 3 và một đa giác đều có đỉnh. Một tam giác được gọi là phủ đa giác nếu tất cả các đỉnh của đều nằm trong tam giác hoặc nằm trên cạnh của tam giác. Tính số tam giác phủ đa giác tạo bởi ba đường thẳng chứa ba cạnh của đa giác .
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là đường tròn nội tiếp đa giác , ta thu được tiếp điểm của với .

Chọn ba cạnh của và gọi lần lượt là các tiếp điểm tương ứng theo chiều kim đồng hồ.

Gọi lần lượt là số khoảng giữa hai tiếp điểm liên tiếp khi đi từ đến , đến , đến .

Khi đó là các số nguyên dương và .

Bây giờ ta cần điều kiện để ba đường thẳng đã chọn tạo thành một tam giác phủ .

Giả sử hai tiếp tuyến tại cắt nhau tại thì nội tiếp, khi đó từ việc tam giác phủ ta suy ra được nên . Tương tự ta có và .

Ngược lại, giả sử thì tạo thành tam giác phủ vì khi đó 3 góc của tam giác đó là



Vậy điều kiện cần và đủ là .

Như thế, ta chỉ còn phải đếm các bộ số nguyên dương sao cho và .

Đặt , , thì và .

Ngược lại, mỗi bộ số nguyên dương thỏa mãn xác định duy nhất một bộ thỏa mãn các điều kiện trên nên theo bài toán chia kẹo Euler, số cách là .

Với một bộ có thứ tự cố định, có cách chọn tiếp điểm đầu tiên . Sau khi và đã được chọn thì hoàn toàn được xác định. Vì thế ta có cách chọn.

Trong cách chọn này, mỗi bộ xuất hiện đúng 3 lần nên số tam giác cần tìm là

Câu 4. (5,0 điểm) Bảng 21×24 (21 hàng, 24 cột) được chia thành 21×24 ô vuông đơn vị. Người ta muốn tô một số ô vuông đơn vị của bảng bởi một trong các màu: xanh, đỏ, vàng (có thể có vài ô vuông đơn vị không được tô màu) sao cho hai điều kiện (i) và (ii) dưới đây đồng thời xảy ra:

(i) Trong các ô vuông đơn vị cùng hàng với mỗi ô vuông đơn vị được tô màu, có không quá 1 ô khác màu với ô đó;

(ii) Trong các ô vuông đơn vị cùng cột với mỗi ô vuông đơn vị được tô màu, có không quá 1 ô khác màu với ô đó.

a) Gọi , theo thứ tự là số hàng, số cột của bảng mà trên mỗi hàng/cột đó có ít nhất 2 ô vuông đơn vị được tô xanh; , theo thứ tự là số hàng, số cột của bảng mà trên mỗi hàng/cột đó có ít nhất 2 ô vuông đơn vị được tô đỏ; , theo thứ tự là số hàng, số cột của bảng mà trên mỗi hàng/cột đó có ít nhất 2 ô vuông đơn vị được tô vàng. Chứng minh rằng



b) Gọi , , theo thứ tự là số ô vuông đơn vị được tô bởi các màu xanh, đỏ, vàng và đặt . Tìm giá trị lớn nhất của .
Đáp án đúng: Tự luận
a) (2,0 điểm) Ta gọi một hàng là "xanh" nếu trên đó có ít nhất 2 ô tô xanh. Nếu trên hàng đó có ô tô màu đỏ thì xét điều kiện (i) cho ô màu đỏ này, ta có ngay điều vô lý vì trên hàng đó có nhiều hơn 1 ô xanh là khác màu với nó. Như thế, trên hàng xanh sẽ không có ô đỏ nào, và tương tự cũng không có ô vàng nào. (1,0 điểm)

Định nghĩa tương tự với cột "xanh" và hàng/cột "vàng", "đỏ". Như thế, các hàng xanh, đỏ, vàng là đôi một rời nhau nên . Tương tự, ta cũng có và cộng lại thì được . (1,0 điểm)

b) (3,0 điểm) Đặt , , và là tổng số hàng/cột còn lại, không thuộc các nhóm trên, gọi là hàng/cột "thường". Ta có . (0,5 điểm)

Ta thấy rằng một ô được tô xanh thì có thể thuộc về một hàng xanh, một cột xanh hoặc hàng/cột thường (mỗi hàng/cột thường cũng chỉ chứa không quá 1 ô xanh). Do có hàng xanh, cột xanh nên chúng giao nhau tại ô, kéo theo số ô được tô xanh tối đa là . (1,0 điểm)

Theo bất đẳng thức AM-GM, . Không mất tính tổng quát, giả sử thì . Suy ra

đánh giá cuối đúng vì . (1,0 điểm)

Vì thế nên . Giá trị lớn nhất cần tìm là 56.

Ta xét ví dụ xây dựng trong hình bên dưới (theo thứ tự xanh, đỏ, vàng):

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1] (0,5 điểm)

Lưu ý. Các bài toán ở trên đây có thể có nhiều cách giải. Ban giám khảo căn cứ tình hình cụ thể để cho điểm nếu thí sinh làm khác cách giải của hướng dẫn chấm thi.
Tại chương trình Trại hè Hùng Vương lần thứ XX năm 2026, Ban tổ chức đã sắp xếp 26 buổi giao lưu và nghe giảng bài của các cựu học sinh đạt huy chương IMO của Việt Nam. Biết rằng có tất cả học sinh môn Toán đăng ký và vì theo sắp xếp chương trình, mỗi buổi sẽ có đúng 20 học sinh tham gia và 2 học sinh bất kỳ tham gia chung không quá 1 buổi. Tìm giá trị nhỏ nhất của trong từng trường hợp sau (có xây dựng ví dụ cụ thể):
a) Mỗi học sinh được tham gia không quá 2 buổi.
b) Có một số học sinh được tham gia nhiều hơn 2 buổi.
Đáp án đúng: Tự luận
a) (2,0 điểm) Tổng số lượt tham gia là . Vì mỗi học sinh tham gia không quá 2 buổi nên số lượt tham gia sẽ không quá . Do đó, ta có , giải ra được . Giá trị nhỏ nhất cần tìm là 260. (1,0)

Xây dựng cho ; mỗi học sinh sẽ tham gia đúng 2 buổi. Coi mỗi buổi như 1 đỉnh của đồ thị đơn và học sinh tương ứng với cạnh. Xếp các đỉnh của đồ thị lên vòng tròn và mỗi đỉnh sẽ nối với 10 đỉnh liền trước và 10 đỉnh liền sau. Như thế, bậc mỗi đỉnh là 20, ứng với mỗi buổi có 20 học sinh và vì đây là đồ thị đơn nên 2 buổi bất kỳ có chung không quá 1 học sinh. Số học sinh là . (1,0)

b) (3,0 điểm) Nhận xét: “2 học sinh bất kỳ tham gia chung không quá 1 buổi” tương đương với “2 buổi bất kỳ có chung không quá 1 học sinh tham gia”.
Gọi là số buổi mà các học sinh tham gia. Ta có ngay

Gọi là số bộ mà học sinh có tham gia vào cặp buổi .
• Đếm theo cặp buổi: .
• Đếm theo học sinh : . (1,0)

Vì nên đánh giá luôn đúng, do đó . Do đó . Thay vào đánh giá , ta có .
Vì thế , giải ra được . Giá trị nhỏ nhất cần tìm là 239. (1,0)

Xây dựng cho : gọi lần lượt là số học sinh tham gia 2, 3 buổi. Ta có hệ sau: , , .
Ta coi 26 buổi ứng với 26 đỉnh của một đồ thị đầy đủ . Mỗi học sinh tham gia 2 buổi sẽ ứng với 1 cạnh nối 2 đỉnh biểu diễn buổi tương ứng. Mỗi học sinh tham gia 3 buổi sẽ ứng với 1 tam giác lấy từ 3 đỉnh của đồ thị. Như vậy cần chọn các tam giác và các cạnh hợp lý sao cho không có 2 cạnh nào bị trùng nhau.
Ta đánh số 26 buổi bởi . Ta chọn các tam giác (số thứ tự mod 26):


Số lượng các bộ ba là . Trong nhóm , các cặp đỉnh có số thứ tự cách 1, 2, 3 (mod 26), trong nhóm , các cặp đỉnh số thứ tự cách 4, 5, 9 (mod 26), đồng thời với khoảng cách là 4 thì hai đầu đều chẵn; trong nhóm , các khoảng cách là 4, 8 (mod 26) và hai đầu đều lẻ. Vì thế không có cạnh nào bị lặp lại.
Tiếp theo, trong , mỗi đỉnh thuộc đúng 3 tam giác; trong , có mỗi đỉnh chẵn thuộc 2 tam giác và mỗi đỉnh lẻ thuộc 1 tam giác, trong , có 9 đỉnh lẻ (trừ các đỉnh 3, 19, 23, 25). Vì thế nên có 22 đỉnh thuộc 5 tam giác và 4 đỉnh thuộc 4 tam giác. Bỏ đi 2 cạnh và chọn tất cả cạnh còn lại của đồ thị, mỗi cạnh ứng với 197 học sinh tham gia 2 buổi.
Tiếp theo ta kiểm tra bậc của mỗi đỉnh, ta xét 22 đỉnh thuộc 5 tam giác khi đó mỗi đỉnh loại này có bậc là . Còn bốn đỉnh 3, 19, 23, 25 có mỗi đỉnh thuộc 4 tam giác và do bỏ đi cạnh từ đồ thị ta được mỗi đỉnh loại này có bậc là . Do đó ta có 26 đỉnh với mỗi đỉnh có bậc là 20 hay mỗi buổi có đúng 20 học sinh tham gia. (1,0)

Lưu ý. Các bài toán ở trên đây có thể có nhiều cách giải. Ban giám khảo cần cứ tình hình cụ thể để cho điểm nếu thí sinh làm khác cách giải của hướng dẫn chấm thi.
(7.0 điểm) Với số nguyên dương , một bảng ô vuông được gọi là bảng “tốt” nếu trong mỗi ô vuông đơn vị chứa một số nguyên dương thỏa mãn:

i) Các số nguyên dương đôi một phân biệt;

ii) Nếu trên mỗi hàng, mỗi cột, ta tính ước chung lớn nhất của số nguyên dương trong hàng, cột đó thì sau tất cả ta thu được kết quả khác nhau.

a) Chứng minh rằng trong mỗi bảng “tốt”, luôn có một ô vuông chứa số nguyên dương lớn hơn hoặc bằng .

b) Một bảng ô vuông được gọi là “tốt tối tiểu” nếu tất cả các số nguyên dương trong bảng đều nhỏ hơn hoặc bằng . Chứng minh rằng không tồn tại bảng “tốt tối tiểu” với là số lẻ.

c) Xác định tất cả các giá trị để tồn tại bảng “tốt tối tiểu”.
Đáp án đúng: Tự luận
Với mỗi hàng hoặc cột , đặt và gọi là chỉ số của .
Theo giả thiết, chỉ số của hàng và cột đôi một khác nhau, ta có các nhận xét:
- Nếu có chỉ số , thì số trên là bội dương phân biệt của . Vì thế số lớn nhất trên không nhỏ hơn .
- Nếu một ô là giao của hàng có chỉ số và cột có chỉ số , thì số trong ô đó chia hết cho cả và , do đó chia hết cho .

a) Có chỉ số là số nguyên dương đôi một khác nhau. Bởi vậy, trong các chỉ số ấy phải có một chỉ số . Hàng hoặc cột có chỉ số chứa bội dương phân biệt của .
Theo nhận xét trên, số lớn nhất trên hàng hoặc cột này không nhỏ hơn

Vậy trong mọi bảng tốt luôn có một ô chứa số không nhỏ hơn .

b) Giả sử tồn tại một bảng tốt tối tiểu. Nếu một hàng hoặc cột có chỉ số , thì nó chứa một số không nhỏ hơn . Mặt khác, mọi số trong bảng đều không vượt quá , nên , suy ra .
Như vậy, chỉ số là số nguyên dương phân biệt, đều không vượt quá .
Do đó tập hợp các chỉ số phải chính xác là

Không mất tính tổng quát giả sử chỉ số thuộc về một cột, kí hiệu cột đó là .
Các số trên là bội dương phân biệt của , đồng thời không vượt quá .
Chỉ có đúng bội như vậy, nên các số trên là


Ta tiếp tục chứng minh các chỉ số và cũng thuộc về các cột.

Nếu là chỉ số của một hàng, thì ô giao của hàng đó với phải chia hết cho

mâu thuẫn với tính tối tiểu. Vậy là chỉ số của một cột, kí hiệu là .

Nếu là chỉ số của một hàng, thì tại giao điểm của hàng đó với , số trong ô phải chia hết cho vì hai số này nguyên tố cùng nhau. Với ,

Suy ra số trong ô lớn hơn , vô lí. Do đó cũng là chỉ số của một cột, kí hiệu là .

Bây giờ giả sử lẻ. Khi đó . Xét hàng hoặc cột có chỉ số .

Trường hợp 1: là một cột.
Các số trên đều là bội của . Theo (2), tất cả các bội chẵn của không vượt quá , tức là

đều đã nằm trên . Vì các số trong bảng đôi một khác nhau, cột chỉ có thể chứa các bội lẻ của :

Có đúng số như vậy, nên đây chính là các số nằm trên .
Vì lẻ nên tất cả các số này đều lẻ. Mỗi hàng cắt tại một số lẻ, do đó chỉ số của mỗi hàng, là ước của số ấy, cũng phải lẻ. Vậy chỉ số của các hàng chính là số lẻ trong tập (1):

Đặc biệt, phải là chỉ số của một hàng. Điều này mâu thuẫn với việc đã là chỉ số của cột nên trường hợp này không xảy ra.

Trường hợp 2: là một hàng.
Hàng cắt tại một ô. Ngoài ô này, ô còn lại trên chứa các bội của không nằm trên . Bởi (2), chúng phải là các bội lẻ của , nên đều là số lẻ.
Do đó cột khác đều có chỉ số lẻ. Như vậy, trong tất cả các cột, cột duy nhất có thể có chỉ số chẵn là . Nhưng cũng có chỉ số chẵn, mâu thuẫn.
Cả hai trường hợp đều vô lí. Vậy không tồn tại bảng tốt tối tiểu khi lẻ.

c) Để ý ta chỉ cần xét chẵn.
Giả sử chẵn và tồn tại một bảng tốt tối tiểu. Ta đã biết rằng các chỉ số , , đều thuộc về các cột. Với , ta có

Nếu là chỉ số của một hàng, thì hàng đó cắt cột tại một số chia hết cho

vô lí. Do đó là chỉ số của một cột. Tương tự, nếu là chỉ số của một hàng thì tại giao điểm với cột , số trong ô phải chia hết cho

và theo (3), cũng sẽ vô lí. Vì vậy là chỉ số của một cột.

Xét cột . Số bội dương của không vượt quá là

vì . Cột đã chứa bội phân biệt của .
Vì vậy, trong toàn bộ phần còn lại của bảng, có nhiều nhất một số chia hết cho . (4)

Xét hàng hoặc cột có chỉ số . Vì chẵn nên lẻ. Bởi vậy, một bội của là số chẵn khi và chỉ khi nó chia hết cho . (5)

Trường hợp 1: là một cột.
Theo (4) và (5), chứa nhiều nhất một số chẵn. Do đó ít nhất hàng cắt tại một số lẻ, nên ít nhất hàng có chỉ số lẻ.
Trong tập chỉ có số lẻ. Vì thế các cột có nhiều nhất một chỉ số lẻ. Nhưng và là hai chỉ số lẻ cùng thuộc về các cột, mâu thuẫn.

Trường hợp 2: là một hàng.
Ngoài cột , theo (4), hàng có nhiều nhất một ô chứa số chẵn. Một cột có chỉ số chẵn thì mọi số trên cột ấy đều chẵn. Vì vậy, ngoài , có nhiều nhất một cột mang chỉ số chẵn.
Tuy nhiên, và là hai cột khác , đều có chỉ số chẵn. Lại mâu thuẫn.
Vậy không tồn tại bảng tốt tối tiểu với chẵn.

Khi , ta đã biết các chỉ số 12, 11, 10 thuộc về các cột.
Giả sử một trong các số 7, 8, 9 là chỉ số của một hàng. Hàng ấy cắt cột tại một số chia hết lần lượt cho , và .
Cả ba số đều lớn hơn . Do đó 7, 8, 9 đều phải là chỉ số của các cột.
Như vậy sáu cột có các chỉ số

Suy ra chỉ số 5 thuộc về một hàng, gọi là . Cột chứa 6 bội phân biệt của 10.
Trong khi đó, chỉ có

là các bội dương của 10 không vượt quá 72. Vì thế, ngoài , toàn bảng chứa nhiều nhất một bội của 10. Các số trên đều là bội của 5. Một số như vậy chẵn khi và chỉ khi nó là bội của 10. Do đó, ngoài giao điểm với , hàng có nhiều nhất một ô chứa số chẵn.
Suy ra trong năm cột khác , nhiều nhất một cột có chỉ số chẵn. Nhưng và đều là các cột có chỉ số chẵn và đều khác , mâu thuẫn. Vậy cũng không thỏa mãn.

Vậy và là tất cả giá trị thoả mãn yêu cầu bằng cách xét các bảng sau:

34
68


5678
10301416
15182124
20122832
Cho các số nguyên dương . Xét một bảng ô vuông kích thước (gồm hàng và cột). Trên bảng đó một số ô có màu trắng và các ô còn lại màu đỏ. Gọi là số bộ ba gồm các ô, trọng đó hai ô đầu tiên nằm trên cùng một hàng và hai ô cuối cùng nằm trên cùng một cột, với và là ô trắng còn là ô đỏ. Tìm giá trị lớn nhất của .
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt , . Gọi là số ô trắng ở hàng và là số ô trắng ở cột .

Với mỗi ô đỏ được chọn làm , có đúng cách chọn và cách chọn . Vì thế


Theo bất đẳng thức Bunhiacopxki, ta có


Với thì và , do đó


Để đạt dấu bằng, chia hàng thành ba nhóm, mỗi nhóm hàng; chia cột thành ba nhóm, mỗi nhóm cột. Tô đỏ ba khối nằm trên đường chéo tạo bởi các cặp nhóm cùng chỉ số và tô trắng các ô còn lại. Khi đó mỗi hàng có ô đỏ, ô trắng; mỗi cột có ô đỏ, ô trắng. Có ô đỏ và mỗi ô đỏ đóng góp bộ ba. Bởi vậy .

Do đó giá trị lớn nhất cần tìm là .
Có 15 quả bóng được đánh số từ 1 tới 15 được bỏ vào 3 chiếc hộp mất nhãn (giống nhau), mỗi hộp có 6 ngăn được đánh số từ 1 tới 6 như hình vẽ, mỗi ngăn chứa tối đa 1 quả bóng. Biết rằng sau khi các quả bóng này được bỏ ngẫu nhiên vào các ngăn của mỗi hộp thì còn 3 ngăn trống (ngăn nào cũng có thể trống); gọi là số cách thực hiện sao cho có đúng một hộp mà các quả bóng được bỏ vào có số tăng dần theo thứ tự trên xuống, đồng thời hộp đó chứa đủ 6 quả bóng, tính giá trị .

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 59400
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'hộp tương ứng chứa đủ 6 quả bóng và các bóng tăng dần từ trên xuống'. Các hộp được phân biệt bởi vị trí (như hình vẽ).

Ta có:

(Giải thích: chọn 6 quả cho hộp , thứ tự trong hộp bị ép buộc tăng dần; 9 quả còn lại đặt vào 12 ngăn của hai hộp kia: .)

Hai hộp cùng vừa đầy vừa tăng dần:

tương tự cho các cặp khác; ba hộp cùng đầy là không thể.

Số cách để đúng một hộp thỏa mãn (bằng bao hàm – loại trừ):


Do đó:
Cho đa giác đều có 2026 đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác và có một góc lớn hơn
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Góc nội tiếp của tam giác nội tiếp bằng nửa số đo cung không chứa , nên cung không chứa lớn hơn cung chứa nhỏ hơn . Đa giác đều 2026 đỉnh nội tiếp đường tròn, mỗi cạnh chắn cung . Cố định đỉnh ; gọi cách đỉnh về một phía, cách đỉnh về phía kia (). Khi đó cung nhỏ chứa gồm cạnh nên có số đo , tức . Số cặp : . Vì tổng ba góc bằng , mỗi tam giác có nhiều nhất một góc lớn hơn nên không bị đếm trùng. Vậy số tam giác cần tìm là , trùng với đáp án A của đề.
Câu 6. (7.0 điểm)

Cho đa giác lồi 2026 đỉnh . Tô màu tất cả các đỉnh của đa giác bởi một trong hai màu đỏ hoặc xanh, mỗi đỉnh chỉ được tô bởi một màu.

a) Tính số cách tô màu sao cho không có 2 đỉnh nào kề nhau đều được tô màu xanh.

b) Tính số cách tô màu sao cho với mọi , trong đỉnh , số đỉnh được tô màu đỏ không ít hơn số đỉnh được tô màu xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

a) Trước hết xét một dãy gồm đỉnh thẳng hàng. Gọi là số cách tô đỏ, xanh các đỉnh sao cho không có hai đỉnh xanh liên tiếp.

Ta có , . Với , xét màu của đỉnh cuối cùng. Nếu đỉnh cuối màu đỏ thì đỉnh trước có cách tô. Nếu đỉnh cuối màu xanh thì đỉnh ngay trước nó bắt buộc màu đỏ, còn đỉnh đầu có cách tô. Do đó .

Trở lại với đa giác 2026 đỉnh. Xét màu của .

- Nếu màu đỏ thì là một dãy 2025 đỉnh, nên có cách tô.
- Nếu màu xanh thì do và đều kề , hai đỉnh này bắt buộc màu đỏ. Khi đó chỉ còn dãy gồm 2023 đỉnh cần tô, nên có cách.

Vì vậy số cách tô là .

b) Ta biểu diễn mỗi cách tô bằng một quỹ đạo trên lưới ô vuông, xuất phát từ như sau:

- Nếu được tô đỏ thì đi một bước sang phải.
- Nếu được tô xanh thì đi một bước lên trên.

Sau bước, hoành độ của điểm đang đứng bằng số đỉnh đỏ trong , còn tung độ bằng số đỉnh xanh. Vì vậy điều kiện của bài toán tương đương với việc quỹ đạo luôn nằm trên hoặc phía dưới đường thẳng .

Giả sử có đúng đỉnh xanh, với . Khi đó có đỉnh đỏ, nên quỹ đạo đi từ đến bằng bước sang phải và bước lên.

Nếu bỏ qua điều kiện , số quỹ đạo là , và ta cần tính số quỹ đạo không thoả mãn.

Một quỹ đạo như vậy phải có lúc đi lên phía trên đường . Xét điểm đầu tiên quỹ đạo chạm đường , giả sử đó là . Lúc lấy đối xứng quỹ đạo từ đến qua đường , tức là đổi mỗi bước sang phải thành bước lên và mỗi bước lên thành bước sang phải. Khi đó điểm biến thành , nên toàn bộ quỹ đạo biến thành một quỹ đạo từ đến .

Ngược lại, với một quỹ đạo bất kỳ từ đến , vì hoành độ cuối lớn hơn tung độ cuối nên quỹ đạo có một điểm đầu tiên nằm trên đường . Đối xứng đoạn đầu đến điểm đó qua ta thu lại duy nhất một quỹ đạo từ đến đã đi lên phía trên . Do đó đây là một song ánh.

Vì quỹ đạo từ đến có đúng bước lên trong tổng số 2026 bước, số quỹ đạo không thỏa mãn là . Vậy với đúng đỉnh xanh, số cách tô thỏa mãn là , với quy ước . Cộng từ 0 tới 1013, ta được số cách tô thoả mãn là


Nhận xét. Bài toán trên sử dụng ý tưởng quỹ đạo tương tự với Hùng Yên TST 2026. Bài toán: Cho số nguyên dương . Hai bạn và cùng tham gia một trò chơi gồm lượt. Mỗi lượt, họ độc lập giải cùng một câu đố và kết quả là mỗi người chơi hoặc giải được hoặc không giải được. Đặt lần lượt là tổng số câu đố mà giải được trong lượt đầu tiên. Hỏi có bao nhiêu kịch bản có thể xảy để đạt giải đặc biệt, nghĩa là sau khi kết thúc toàn bộ lượt chơi, không chỉ giải được nhiều câu đố hơn (), mà còn chưa bao giờ để bỏ xa quá một câu trong suốt quá trình ()?
Một trường hè toán học gồm (với ) học sinh tham gia, trong đó hai học sinh quen nhau bất kỳ có đúng học sinh quen chung và hai học sinh không quen nhau bất kỳ có đúng học sinh quen chung. Nếu ba học sinh đôi một quen nhau thì ta gọi là một nhóm "Bạn bè".

a) Xác định số lượng các nhóm "Bạn bè".

b) Chứng minh rằng: có thể chia học sinh trường hè toán học trên thành ba tổ, mỗi tổ có học sinh sao cho khi lấy ngẫu nhiên mỗi tổ một học sinh thì ba học sinh này tạo thành một nhóm "Bạn bè".
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

Với mỗi học sinh , ký hiệu là số học sinh quen .

Trước hết chứng minh mọi học sinh đều có cùng số người quen.

Lấy hai học sinh phân biệt và ta sẽ đếm số dãy mà hai học sinh liên tiếp quen nhau.

Nếu không quen nhau, trong số học sinh quen có đúng học sinh cũng quen . Do đó số dãy trên bằng . Tương tự cũng có số dãy trên bằng , suy ra .

Nếu quen nhau, trường hợp cho cách chọn . Ngoài ra có học sinh quen cả , và học sinh quen nhưng không quen . Vì vậy số dãy là , tương tự cũng bằng . Suy ra , nên .

Vậy mọi học sinh đều có cùng số người quen, kí hiệu là .

Cố định một học sinh và ta sẽ đếm số cặp có thứ tự sao cho quen , quen và . Dễ dàng tính được số cặp như trên bằng .

Mặt khác, nếu quen thì có cách chọn , còn nếu không quen thì có cách. Do đó

Khi đó , và vì suy ra .

Do đó mỗi học sinh đều quen đúng người khác.

a) Số cặp học sinh quen nhau là . Mỗi cặp quen nhau có đúng người quen chung, nên nằm trong đúng nhóm "Bạn bè". Mỗi nhóm "Bạn bè" có ba cặp học sinh quen nhau. Vì vậy số nhóm "Bạn bè" là


b) Với mỗi học sinh , gọi là tập gồm và tất cả những học sinh không quen . Vì quen đúng học sinh nên .

Nếu không quen , hai học sinh này có đúng người quen chung. Mà cả và đều có đúng người quen, nên tập những người quen của và của trùng nhau. Do đó .

Suy ra các tập hoặc trùng nhau, hoặc rời nhau, và mỗi tập có đúng phần tử. Vì có học sinh nên toàn bộ học sinh được chia thành đúng ba tập như vậy, gọi là .

Hai học sinh thuộc hai tập khác nhau phải quen nhau; nếu không thì chúng phải thuộc cùng một tập. Vì thế, chọn một học sinh từ mỗi thì ba học sinh đó đôi một quen nhau.

Vậy ba tập là ba tổ cần tìm.
Với mỗi số nguyên dương , ta gọi một hoán vị của các số , , , là tốt nếu là số chính phương với mọi .
a) Chứng minh rằng với , trong một hoán vị tốt , luôn tồn tại ít nhất một chỉ số sao cho chia hết cho 9.
b) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương , luôn tồn tại ít nhất một hoán vị tốt.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Lim Olympic - Lào Cai TST - P3):

a) Giả sử ngược lại rằng không có nào chia hết cho 9. Vì là số chính phương, nếu nó chia hết cho 3 thì nó phải chia hết cho 9. Do đó mọi đều không chia hết cho 3, nên . Suy ra

Nhưng là một hoán vị của , nên

mâu thuẫn. Vậy chỉ số cần tìm luôn tồn tại.

b) Ta xây dựng bằng quy nạp theo . Với , lấy .
Giả sử . Chọn là số chính phương nhỏ nhất không nhỏ hơn và đặt

Ta có . Thật vậy, nếu thì

còn trường hợp thì hiển nhiên.
Trên đoạn chỉ số , đặt . Khi chạy từ đến , các giá trị chạy qua đúng các số từ xuống , và cũng có được

là số chính phương. Theo giả thiết quy nạp, trên các chỉ số tồn tại một hoán vị tốt của các số . Ghép hai phần lại, ta thu được một hoán vị tốt của .
Vậy hoán vị tốt tồn tại với mọi .
(4,0 điểm) Bạn Hải tô màu số nguyên dương đầu tiên bởi đúng màu, mỗi số chỉ tô đúng một màu . Tìm giá trị nhỏ nhất của sao cho với mọi cách tô luôn tồn tại hai số được tô cùng màu mà hiệu của chúng là số chính phương trong mỗi trường hợp sau:

a) .

b) .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Với , ta phân hoạch tập thành hai nhóm, mỗi nhóm gồm các số được tô cùng màu.

Xét phân hoạch , ta nhận thấy phân hoạch này không có hai số nào được tô cùng màu mà hiệu giữa số lớn và số nhỏ là số chính phương.

Vậy . Với , ta chứng minh mọi cách tô màu đều thỏa mãn bài toán.

Thật vậy, giả sử tồn tại cách tô màu không thỏa mãn bài toán với . Khi đó, hai số tự nhiên liên tiếp không được tô cùng màu. Do đó, các số được tô cùng màu. Tuy nhiên là số chính phương nên điều này vô lý.

Vậy giá trị nhỏ nhất của là 5 với .

b) Nhận xét: với số tự nhiên bất kì, bộ số và có ba số được tô bởi ba màu khác nhau. Do đó, với . Các bộ có hai số được tô cùng màu.

Theo nguyên lý Dirichlet, trong 4 bộ vừa liệt kê, tồn tại hai bộ có 4 số được tô cùng màu. Tuy nhiên, bằng cách kiểm tra lại từng cặp bộ số, ta nhận thấy rằng luôn tồn tại hai số được tô cùng màu và hiệu giữa số lớn và số nhỏ là số chính phương.

Khi đó, giá trị nhỏ nhất thỏa mãn 4 bộ số trên xuất hiện và có hai bộ gồm 4 số tô cùng màu là . Vậy với , luôn tìm được hai số cùng màu và hiệu giữa số lớn và số nhỏ là số chính phương.

Với , ta xét phân hoạch sau:

- .
- .
- .

Với mỗi số trong cùng một nhóm, ta tô cùng một màu và mỗi nhóm khác nhau được tô bởi mỗi màu khác nhau. Cách tô này thỏa mãn không có hai số được tô cùng màu có hiệu là một số chính phương. Vậy giá trị nhỏ nhất của là 29 với .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →