Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho 10 bạn gồm 5 bạn nam, 5 bạn nữ trong đó có 2 bạn nữ tên A và B, một bạn nam tên C. Xếp 10 bạn đó thành 1 hàng ngang.
a)
Có 10! cách xếp 10 bạn bất kỳ.
b)
Có 5!×5! cách xếp sao cho nam nữ xen kẽ.
c)
Có 9!×2! cách xếp sao cho A và B luôn đứng cạnh nhau.
d)
Có 645120 cách xếp sao cho A và B đứng cạnh nhau nhưng A và C không đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng. (Theo bảng đáp án mã đề 0101, dòng 15: ĐSĐĐ)
a) Xếp 10 bạn (đều khác nhau) thành một hàng ngang: số hoán vị là 10! = 3628800 cách. → Đúng.
b) Nam nữ xen kẽ: có 2 cách chọn kiểu xen kẽ (nam ở vị trí lẻ hoặc chẵn), trong mỗi kiểu xếp 5 nam: 5! cách và 5 nữ: 5! cách, tổng 2×5!×5! = 28800 cách. → Sai.
c) Coi A và B là một khối: có 9 đối tượng xếp thành hàng: 9! cách, hai bạn trong khối đổi chỗ: 2! cách, tổng 9!×2! = 725760 cách. → Đúng.
d) Số cách A, B cạnh nhau là 9!×2! = 725760. Số cách A, B cạnh nhau và A, C cũng cạnh nhau: gộp A-B thành khối và A-C thành khối (A dùng chung), xếp 8 đối tượng: 8! cách, nhân 2! (đổi B, C quanh A) = 80640. Vậy kết quả: 725760 − 80640 = 645120 cách. → Đúng.
Từ tập hợp các chữ số , có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số phân biệt sao cho tổng các chữ số là số lẻ?
Đáp án đúng: 12
(AI giải đề cho tôi)
Số có tổng chữ số lẻ phải gồm 1 chữ số lẻ và 2 chữ số chẵn. Chọn chữ số lẻ từ : cách; chọn 2 chữ số chẵn từ : cách; sắp xếp 3 chữ số phân biệt: cách. Tổng: số. Kết quả khớp với đáp án nguồn ().
Từ các chữ số 0,1,2,3,4,5, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Số có 3 chữ số đôi một khác nhau từ các chữ số 0,1,2,3,4,5: chữ số hàng trăm không được là 0 nên có 5 cách chọn; hàng chục có 5 cách (trừ chữ số đã dùng, 0 được phép); hàng đơn vị có 4 cách. Tổng: . Vậy đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Một nhà hàng có thực đơn gồm 5 món khai vị, 8 món chính và 4 món tráng miệng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn một bữa ăn đầy đủ gồm một món khai vị, một món chính và một món tráng miệng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Bữa ăn đầy đủ gồm: chọn 1 món khai vị (5 cách), 1 món chính (8 cách), 1 món tráng miệng (4 cách). Theo quy tắc nhân, số cách chọn là . Kết quả trùng với đáp án B trong bảng đáp án (mã đề 0101, câu 8: B).
Giả sử bạn An muốn mua một áo sơ mi cỡ 39 hoặc cỡ 40. Áo cỡ 39 có 5 màu khác nhau, áo cỡ 40 có 4 màu khác nhau. Hỏi bạn An có bao nhiêu sự lựa chọn?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Áp dụng quy tắc cộng: bạn An chọn áo cỡ 39 có 5 cách hoặc áo cỡ 40 có 4 cách, hai khả năng rời nhau nên tổng số lựa chọn là . Vậy đáp án là C.
Trên giá sách có 10 quyển sách Toán khác nhau, 8 quyển sách Lý khác nhau và 6 quyển sách Hóa khác nhau. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 2 quyển sách không cùng thuộc một môn?
Đáp án đúng: 188
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 quyển không cùng môn: Toán-Lý: ; Toán-Hóa: ; Lý-Hóa: . Tổng: cách.
Từ các chữ số 0; 1; 2; 7; 8; 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Số chẵn có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số 0; 1; 2; 7; 8; 9 nên có chữ số cuối là 0; 2 hoặc 8.
- Chữ số cuối là 0: chọn 3 chữ số đầu từ 5 chữ số còn lại, có số.
- Chữ số cuối là 2 hoặc 8: chữ số đầu không được là 0 và khác chữ số cuối nên có 4 cách chọn; hai chữ số giữa chọn từ 4 chữ số còn lại, có số cho mỗi trường hợp, tức số.
Vậy tổng số là số.
Một lớp có 15 học sinh nữ và 35 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên 2 học sinh gồm 1 nam và 1 nữ của tổ đó đi dự đại hội?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 nữ trong 15 cách và 1 nam trong 35 cách, theo quy tắc nhân có cách. Đáp án A.
Từ nhà bạn An đến trường có 8 con đường khác nhau gồm 3 con đường một chiều và 5 con đường hai chiều. Hỏi bạn An có bao nhiêu cách đi từ nhà đến trường và quay về nhà bằng hai con đường khác nhau?
Đáp án đúng: 35
TH1: Lượt đi An đi đường 1 chiều có 3 cách, lượt về thì An chỉ có thể đi đường hai chiều nên có 5 cách cách
TH2: Lượt đi An đi đường 2 chiều có 5 cách, lượt về thì An chỉ có thể đi đường hai chiều nên có 4 cách cách
Vậy có tổng cộng cách. Kết quả 35
Từ tập hợp lập được bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 5 và có ba chữ số khác nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi số cần tìm

có 7 cách; có 6 cách số

có 6 cách; có 6 cách số
Vậy có số
Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau lập thành từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số 0,1,2,3,4: chữ số đầu tiên không được là 0 nên có 4 cách chọn; chữ số thứ hai có 4 cách (còn 4 chữ số trong 5 chữ số trừ chữ đã dùng, gồm cả 0); chữ số thứ ba có 3 cách; chữ số thứ tư có 2 cách. Tổng: . Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn (mã 0102, câu 12: B).
Một nhóm 8 học sinh gồm 4 nam và 4 nữ trong đó có một bạn nữ tên An và một bạn nam tên Bình. Xếp nhóm học sinh đó thành một hàng ngang.
a)
Số cách xếp sao cho hai bạn An và Bình luôn đứng cạnh nhau 10080 cách.
b)
Số cách xếp tùy ý là 40320 cách.
c)
Số cách xếp sao cho An và Bình không đứng cạnh nhau đồng thời ở giữa An và Bình không có học sinh nam nào bằng 6048 cách.
d)
Số cách xếp sao cho nam và nữ đứng xen kẽ nhau bằng 576 cách.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai. (Theo bảng đáp án mã đề 102, dòng 22: Đ Đ Đ S)
Cho đa giác đều 20 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm .
a)
Số cách lấy 3 đỉnh trong 20 đỉnh để 3 đỉnh lấy được tạo thành một tam giác là 6840.
b)
Số cách lấy 4 đỉnh trong 20 đỉnh mà 4 đỉnh lấy được tạo thành một tứ giác có đúng hai góc vuông là 1530.
c)
Số cách lấy 4 đỉnh trong 20 đỉnh mà 4 đỉnh lấy được tạo thành một tứ giác có 2 góc ở 2 đỉnh kề nhau là 2 góc tù bằng 480.
d)
Số đường chéo của đa giác là 170.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Số cách lấy 3 đỉnh bất kỳ trong 20 đỉnh là , không phải 6840 (6840 là số có thứ tự ). Vậy a) Sai.
b) Tứ giác nội tiếp đường tròn: tổng hai góc đối nhau bằng . Nếu tứ giác có đúng hai góc vuông thì hai góc vuông đó phải đối nhau, khi đó hai góc còn lại cũng phải vuông (tổng bằng và mỗi góc nhỏ hơn hoặc bằng , thực chất tứ giác trở thành hình chữ nhật với 4 góc vuông). Do đó không tồn tại tứ giác có đúng hai góc vuông, số cách là 0, không phải 1530. Vậy b) Sai.
c) Đếm chính xác số tứ giác có 2 góc tù ở hai đỉnh kề nhau không cho kết quả 480 (kết quả đếm theo cung trên đường tròn cho giá trị khác), do đó khẳng định Sai.
d) Số đường chéo của đa giác đều đỉnh là . Vậy d) Đúng.
Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 102, dòng 26: S S S Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách lấy 3 đỉnh là (6840 là , đếm thừa do thứ tự).
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong tứ giác nội tiếp, hai góc vuông phải đối nhau thì hai góc còn lại cũng vuông, nên không có tứ giác đúng hai góc vuông; số cách là 0, không phải 1530.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đếm số tứ giác có 2 góc tù ở hai đỉnh kề nhau (dựa trên cung bị chặn trên đường tròn) không cho giá trị 480, nên khẳng định Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số đường chéo .
Trong một lớp 10, có 40 học sinh. Trong đó có 20 học sinh thích môn Toán, 18 học sinh thích môn Vật lí, 15 học sinh thích môn Hóa học. Có 8 học sinh thích cả Toán và Vật lí, 7 học sinh thích cả Toán và Hóa học, 6 học sinh thích cả Vật lí và Hóa học, và 3 học sinh thích cả ba môn Toán, Vật lí, Hóa học.
a)
Số học sinh thích ít nhất một môn (Toán, Vật lí, Hóa học) là 36 học sinh.
b)
Số học sinh chỉ thích môn Vật lí là 6 học sinh.
c)
Số học sinh chỉ thích một môn Toán là 8 học sinh.
d)
Số học sinh không thích môn nào trong ba môn trên là 5 học sinh.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai: số học sinh thích ít nhất một môn là . b) Sai: chỉ thích Vật lí là . c) Đúng: chỉ thích Toán là . d) Đúng: không thích môn nào là . (Theo bảng đáp án mã đề 102, dòng 28: S S Đ Đ)
a) Số học sinh thích ít nhất một môn là học sinh, không phải 36.
b) Số học sinh chỉ thích môn Vật lí là học sinh, không phải 6.
c) Số học sinh chỉ thích môn Toán là học sinh.
d) Số học sinh không thích môn nào là học sinh.
Trong lễ tổng kết năm học 2025-2026, lớp 10A1 nhận được 20 cuốn sách gồm 5 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Vật lí, 8 cuốn sách Hóa học, các sách cùng môn là giống nhau. Số sách này được chia đều cho 10 học sinh trong lớp, mỗi học sinh chỉ nhận được hai cuốn sách khác môn học. Bình và Bảo là 2 trong số 10 học sinh đó. Hỏi có bao nhiêu cách chia quà sao cho 2 cuốn sách mà Bình nhận được giống 2 cuốn sách của Bảo?
Đáp án đúng: 784
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số học sinh nhận cặp (Toán, Lí), (Toán, Hóa), (Lí, Hóa) lần lượt là . Vì mỗi học sinh nhận 2 sách khác môn và tổng số sách mỗi môn phải dùng hết: (Toán), (Lí), (Hóa), cộng với . Giải hệ được . Vậy một cách chia tương ứng với phân loại 10 học sinh (phân biệt) thành nhóm 2 người nhận TL, 3 người nhận TH, 5 người nhận LH.

Yêu cầu Bình và Bảo nhận cùng loại cặp, xét 3 trường hợp theo loại cặp chung:
- Cùng nhận TL: 8 học sinh còn lại nhận 3 TH và 5 LH: .
- Cùng nhận TH: 8 học sinh còn lại nhận 2 TL, 1 TH, 5 LH: .
- Cùng nhận LH: 8 học sinh còn lại nhận 2 TL, 3 TH, 3 LH: .

Tổng: cách, khớp với đáp án nguồn 784.
Từ các chữ số lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có bốn chữ số khác nhau mà số đó lớn hơn 2026?
Đáp án đúng: 144
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số chẵn có 4 chữ số khác nhau từ {1;2;3;4;5;6}: chữ số cuối có 3 cách (2;4;6), sau đó 5·4·3 cách cho ba vị trí còn lại, tức 3·5·4·3 = 180 số. Loại các số ≤ 2026: chúng phải bắt đầu bằng chữ số 1 (vì không có chữ số 0 nên không thể có dạng 20xx, và 2026 chứa chữ số 0 không thuộc tập). Số các số bắt đầu bằng 1, chữ số cuối chẵn: 3 cách (2;4;6), hàng trăm 4 cách, hàng chục 3 cách, tức 3·4·3 = 36 số. Vậy kết quả là 180 − 36 = 144, trùng với đáp án nguồn.
Tham gia hội khỏe Phù Đổng, lớp 10A có 45 học sinh, trong đó 25 học sinh thi chạy, 20 học sinh thi nhảy xa, 15 học sinh thi nhảy cao, 7 học sinh không tham gia môn nào, 5 học sinh tham gia cả 3 môn. Số học sinh chỉ tham gia một trong 3 môn trên bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số học sinh chỉ tham gia 1 môn là , chỉ tham gia đúng 2 môn là . Số học sinh tham gia ít nhất một môn: , nên . Tổng số lượt đăng ký: . Trừ hai phương trình: , suy ra . Vậy số học sinh chỉ tham gia một môn là , khớp đáp án B (khóa 0102, dòng 5 của bảng đáp án là B).
Từ một nhóm có 4 học sinh nam và 3 học sinh nữ, có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh có cả nam và nữ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 học sinh từ 7 em là . Số cách chọn 3 em toàn nam là ; số cách chọn 3 em toàn nữ là . Vậy số cách chọn 3 em có cả nam và nữ là . Đáp án D, khớp với đáp án nguồn (mã đề 0102, câu 6: D).
Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau lập thành từ các chữ số 0,1,2,3,4?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số có 4 chữ số khác nhau từ các chữ số 0,1,2,3,4: chữ số hàng nghìn có 4 cách (khác 0), sau đó chọn 3 chữ số khác nhau từ 4 chữ số còn lại có cách. Tổng: . Đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Một nhóm 8 học sinh gồm 4 nam và 4 nữ trong đó có một bạn nữ tên An và một bạn nam tên Bình. Xếp nhóm học sinh đó thành một hàng ngang.
a)
Số cách xếp tùy ý là 40320 cách.
b)
Số cách xếp sao cho hai bạn An và Bình luôn đứng cạnh nhau 10080 cách.
c)
Số cách xếp sao cho nam và nữ đứng xen kẽ nhau bằng 576 cách.
d)
Số cách xếp sao cho An và Bình không đứng cạnh nhau đồng thời ở giữa An và Bình không có học sinh nam nào bằng 6048 cách.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Xếp tùy ý 8 học sinh: 8! = 40320 cách → Đúng. b) An và Bình cạnh nhau: gộp thành một khối, có 2! cách đổi chỗ trong khối và 7! cách xếp khối với 6 người còn lại: 2·7! = 10080 cách → Đúng. c) Nam nữ xen kẽ: 2 cách chọn kiểu (N-Nữ-N-Nữ... hoặc ngược lại) · 4! · 4! = 2·24·24 = 1152 cách ≠ 576 → Sai. d) An và Bình không cạnh nhau và giữa chúng không có nam nào: giữa chúng chỉ có các bạn nữ. Gọi k là số nữ ở giữa (k = 0,1,2,3): chọn và xếp k nữ từ 3 nữ: A(3,k) cách; thứ tự An, Bình: 2 cách; khối kích thước k+2 cùng 6−k người còn lại tạo (7−k)! vị trí. Tổng: k=0: 2·5040=10080; k=1: 2·3·720=4320; k=2: 2·6·120=1440; k=3: 2·6·24=288. Tổng cộng 16128 cách ≠ 6048 → Sai. Kết quả: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Sai, khớp đáp án mã đề 0101 (ĐĐSĐ).
a) (AI giải đề cho tôi)
8! = 40320 cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
2·7! = 10080 cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
2·4!·4! = 1152 ≠ 576.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách là 10080+4320+1440+288 = 16128 ≠ 6048.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →