Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một đội gồm 5 nam và 8 nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nữ.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 4 người từ 13 người (5 nam, 8 nữ): . Số cách chọn có ít nhất 3 nữ: đúng 3 nữ 1 nam: ; đúng 4 nữ: . Tổng: . Vậy , đáp án A.
Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu đỏ bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: cách lấy 3 quả từ 9 quả. Biến cố đối là 'không quả nào màu đỏ', tức chọn cả 3 quả từ 6 quả không đỏ (4 xanh + 2 vàng): . Vậy . Đáp án C.
Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng gồm 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 6 bi vàng (các viên bi khác nhau). Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là . Lấy ngẫu nhiên 2 bi: cách. Số cách lấy 2 bi cùng màu: xanh , đỏ , vàng , tổng cách. Vậy xác suất lấy được hai bi khác màu là . Đáp án D.
Trong một lớp học gồm 15 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được gọi đó có cả nam và nữ.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 25 học sinh là . Trường hợp không có cả nam và nữ: chọn 4 nam hoặc 4 nữ . Số cách chọn có cả nam và nữ: . Xác suất (rút gọn cho 25). Đáp án D.
Một hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi trong hộp, tính xác suất để 5 viên bi được chọn có đủ ba màu và số bi đỏ bằng số bi vàng.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 5 bi từ 18 bi là . Cần chọn đủ ba màu và số bi đỏ bằng số bi vàng. Hai trường hợp: (1 đỏ, 1 vàng, 3 xanh): ; (2 đỏ, 2 vàng, 1 xanh): . Tổng cách thuận lợi . Xác suất (chia tử mẫu cho 21). Khớp với đáp án B.
Một nhóm gồm 8 nam và 7 nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 bạn. Xác suất để trong 5 bạn được chọn có cả nam và nữ mà nam nhiều hơn nữ là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 5 bạn từ 15 người: . Trong 5 bạn có cả nam và nữ mà nam nhiều hơn nữ, các trường hợp khả dĩ là: 3 nam 2 nữ: ; 4 nam 1 nữ: . Tổng số trường hợp thuận lợi: . Xác suất . Vậy đáp án B.
Đội thanh niên xung kích của trường THPT A có 12 học sinh gồm 5 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 3 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để làm nhiệm vụ mỗi buổi sáng. Tính xác suất sao cho 4 học sinh được chọn thuộc không quá hai khối.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 12: . Số cách chọn sao cho cả 3 khối đều có mặt (phân loại ): . Vậy số cách chọn không quá hai khối: . Xác suất . Đáp án A.
Gieo một con xúc xắc liên tiếp hai lần.
a)
Có 15 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện lớn hơn hoặc bằng 8”
b)
Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số chấm xuất hiện ở hai lần gieo là như nhau”
c)
Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt 4 chấm xuất hiện ít nhất 1 lần”
d)
Có 21 kết quả thuận lợi cho biến cố “Số chấm xuất hiện lần hai nhỏ hơn số chấm xuất hiện lần một”
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 36 kết quả (i, j) với i, j ∈ {1,...,6}. a) Tổng ≥ 8: tổng 8 có 5 cặp, tổng 9 có 4, tổng 10 có 3, tổng 11 có 2, tổng 12 có 1, tổng cộng 15 → đúng. b) Hai lần gieo như nhau: (1,1), (2,2), ..., (6,6) có 6 kết quả → đúng. c) Mặt 4 chấm xuất hiện ít nhất 1 lần: 6 (lần một là 4) + 6 (lần hai là 4) − 1 (trùng (4,4)) = 11, không phải 10 → sai. d) Số chấm lần hai nhỏ hơn lần một: đếm theo giá trị lần một i, số j < i là 0+1+2+3+4+5 = 15, không phải 21 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng 8: 5 cặp; tổng 9: 4; tổng 10: 3; tổng 11: 2; tổng 12: 1. Tổng cộng 5+4+3+2+1 = 15 kết quả thuận lợi → đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Các kết quả (1,1), (2,2), (3,3), (4,4), (5,5), (6,6) — đúng 6 kết quả → đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số kết quả có mặt 4 xuất hiện ít nhất 1 lần: 6 + 6 − 1 = 11, không phải 10 → sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cặp (i, j) với j < i: 0+1+2+3+4+5 = 15, không phải 21 → sai.
Một hộp có 15 viên bi khác nhau trong đó có 7 viên bi đỏ và 8 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên ra 4 viên bi. Tính xác suất để:
a) Lấy được 4 viên bi cùng màu?
b) Lấy được 4 viên bi trong đó có đúng 1 viên bi đỏ?
c) Lấy được 4 viên bi trong đó ít nhất một viên bi đỏ.
d) Lấy được 4 viên bi trong đó không quá một viên bi đỏ
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: .

a) 4 viên bi cùng màu: chọn 4 đỏ hoặc 4 xanh:


b) Đúng 1 viên bi đỏ (1 đỏ và 3 xanh):


c) Ít nhất một viên bi đỏ: lấy phần bù (không viên nào đỏ, tức 4 xanh):


d) Không quá một viên bi đỏ (0 đỏ hoặc 1 đỏ):
Gieo một xúc xắc hai lần liên tiếp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau.
a) A: "Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo bằng 6";
b) B: "Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo nhỏ hơn 8";
c) C: "Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo không bé hơn 10";
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: gieo xúc xắc hai lần, mỗi kết quả là một cặp với , nên kết quả đồng khả năng.

a) Biến cố A: tổng bằng 6. Các cặp thuận lợi: — 5 kết quả. Vậy .

b) Biến cố B: tổng nhỏ hơn 8, tức tổng bằng 2,3,4,5,6,7. Số cặp cho tổng (với ) là , nên số kết quả thuận lợi là . Vậy .

c) Biến cố C: tổng không bé hơn 10, tức tổng bằng 10, 11 hoặc 12. Các cặp: tổng 10: ; tổng 11: ; tổng 12: — tất cả 6 kết quả. Vậy .
Một hộp đựng 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ, tính xác suất để rút được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 7.
Đáp án đúng: 0.6
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 10 kết quả. Các số chia hết cho 2 hoặc 7: 2, 4, 6, 7, 8, 10 (6 số). Xác suất .
Một lô sản phẩm có 30 sản phẩm, trong đó có 4 chất lượng thấp. Lấy liên tiếp hai sản phẩm trong lô sản phẩm trên, trong đó sản phẩm lấy ra ở lần thứ nhất không được bỏ lại vào lô sản phẩm. Tính xác suất để cả hai sản phẩm được lấy ra đều có chất lượng thấp.
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Một đội tình nguyện gồm 9 học sinh khối 10 và 7 học sinh khối 11. Chọn ra ngẫu nhiên 3 người trong đội. Xác suất của biến cố “Cả 3 người được chọn học cùng một khối” là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người: 16. Số cách chọn 3 người: . Số cách chọn cả 3 cùng khối: . Xác suất . Vậy đáp án D.
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lí, 2 quyển sách hoá. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển lấy ra có ít nhất một quyển là toán.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 quyển từ 9 quyển: . Biến cố đối 'không có quyển toán nào' tức chọn 3 quyển từ 5 quyển lí và hoá: . Xác suất không có quyển toán: . Vậy xác suất có ít nhất một quyển toán: . Đáp án B.
Trong một công ty có 40 nhân viên, trong đó có 19 người thích chơi bóng bàn, 20 người thích chơi cầu lông, 8 người không thích chơi cả cầu lông và bóng bàn. Chọn ngẫu nhiên một nhân viên trong công ty đó.
a)
Xác suất để nhân viên đó thích chơi ít nhất một trong hai môn bóng bàn và cầu lông là
b)
Xác suất để nhân viên đó thích chơi cầu lông và không thích chơi bóng bàn là
c)
Xác suất để nhân viên đó thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông là
d)
Xác suất để nhân viên đó thích chơi đúng một trong hai môn là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tập người thích bóng bàn (19 người), là tập người thích cầu lông (20 người). Có 8 người không thích cả hai nên số người thích ít nhất một môn là . Suy ra . Vậy chỉ thích bóng bàn: người; chỉ thích cầu lông: người; thích đúng một môn: người.
a) → đúng.
b) → sai.
c) → sai.
d) → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
nên xác suất là .
b) (AI giải đề cho tôi)
, nên chỉ thích cầu lông là người, xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ thích bóng bàn là người, xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Thích đúng một môn: người, xác suất .
Cho tập hợp . Chọn ngẫu nhiên ba số từ . Tìm xác suất để trong ba số chọn ra không có hai số nào là hai số nguyên liên tiếp.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (đáp án chính thức):

Số phần tử không gian mẫu là .

Gọi là biến cố “Ba số chọn ra không có hai số nào là hai số nguyên liên tiếp”.

là biến cố “Ba số được chọn có ít nhất hai số là các số tự nhiên liên tiếp”.

Bộ ba số dạng với : có 8 bộ ba số.

Bộ ba số có dạng với : có 7 bộ ba số.

Bộ ba số có dạng với : có 7 bộ ba số.

Tương tự mỗi bộ ba số dạng , , , , , đều có 7 bộ số.

Nên số phần tử của biến cố là .

Vậy .
Cho tập hợp . Chọn ngẫu nhiên ba số từ . Tìm xác suất để trong ba số chọn ra không có hai số nào là hai số nguyên liên tiếp.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (đáp án chính thức, trang 11):

Số phần tử không gian mẫu là .

Gọi là biến cố “Ba số chọn ra không có hai số nào là hai số nguyên liên tiếp”.

là biến cố “Ba số được chọn có ít nhất hai số là các số tự nhiên liên tiếp”.

Bộ ba số dạng với : có 8 bộ ba số.

Bộ ba số có dạng với : có 7 bộ ba số.

Bộ ba số có dạng với : có 7 bộ ba số.

Tương tự mỗi bộ ba số dạng , , , , , đều có 7 bộ số.

Nên số phần tử của biến cố là .

Vậy .
Lớp 11/4 trường THPT Phạm Phú Thứ có 24 học sinh nam và 21 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai bạn từ lớp này để tham dự cuộc họp của trường. Xác suất chọn được hai bạn có cùng giới tính để đi dự cuộc họp là (với là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: -674
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 2 bạn từ 45 học sinh: . Chọn 2 nam: ; chọn 2 nữ: . Xác suất cùng giới tính: (tối giản, vì ). Vậy , nên .
Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai tấm thẻ từ trong hộp. Xét các biến cố sau:

A: “Cả hai tấm thẻ đều ghi số chẵn”.

B: “Chỉ có một tấm thẻ ghi số chẵn”.

Xét tính đúng, sai trong các khẳng định sau:
a)
Xác suất của biến cố C: “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn” là .
b)
Hai biến cố A và B xung khắc.
c)
Xác suất của biến cố A là .
d)
Số phần tử của biến cố B là 16.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: n(Ω)=C(9,2)=36. Có 4 thẻ chẵn (2,4,6,8) và 5 thẻ lẻ. a) P(C)=1−P(cả hai lẻ)=1−C(5,2)/36=1−10/36=26/36=13/18 → Đúng. b) A và B không thể đồng thời xảy ra (hai thẻ chẵn cả hai hoặc chỉ một thẻ chẵn là hai trường hợp loại nhau) nên xung khắc → Đúng. c) P(A)=C(4,2)/36=6/36=1/6 → Đúng. d) n(B)=4·5=20≠16 → Sai. Kết quả khớp đáp án chính thức mã đề 1001: a) Đúng, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(C)=1−C(5,2)/C(9,2)=1−10/36=13/18.
b) (AI giải đề cho tôi)
A∩B=∅ vì không thể vừa có cả hai thẻ chẵn vừa có đúng một thẻ chẵn, nên A và B xung khắc.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A)=C(4,2)/C(9,2)=6/36=1/6.
d) (AI giải đề cho tôi)
n(B)=C(4,1)·C(5,1)=20, không phải 16.
Trong kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố hai lớp 11T và 11D của trường THPT Nguyễn Huệ có học sinh tham gia và đã đạt giải. Lớp 11T có bốn học sinh đạt giải nhất, ba học sinh đạt giải nhì và ba học sinh đạt giải ba. Lớp 11D có bốn học sinh đạt giải nhì và sáu học sinh đạt giải ba. Trong số học sinh đạt giải, nhà trường chọn ngẫu nhiên mỗi lớp hai học sinh. Gọi là biến cố : “ Hai học sinh được chọn từ lớp 11T đều đạt giải nhì”.

a) Tính xác suất của biến cố .

b) Tính xác suất để bốn bạn được chọn có đủ ba loại giải.
Đáp án đúng: Tự luận
a)

.

b) : ”Bốn bạn được chọn có đủ ba loại giải”
: ”Bốn bạn được chọn có nhiều nhất hai loại giải”


Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →