Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Trong kỳ thi học sinh giỏi cấp thành phố hai lớp 11T và 11D của trường THPT Nguyễn Huệ có học sinh tham gia và đã đạt giải. Lớp 11T có bốn học sinh đạt giải nhì và sáu học sinh đạt giải ba. Lớp 11D có bốn học sinh đạt giải nhất, ba học sinh đạt giải nhì và ba học sinh đạt giải ba. Trong số học sinh đạt giải, nhà trường chọn ngẫu nhiên mỗi lớp hai học sinh. Gọi là biến cố : “ Hai học sinh được chọn từ lớp 11T đều đạt giải nhì”.

a) Tính xác suất của biến cố .

b) Tính xác suất để bốn bạn được chọn có đủ ba loại giải.
Đáp án đúng: Tự luận
a)



b) : ”Bốn bạn được chọn có đủ ba loại giải”
: ”Bốn bạn được chọn có nhiều nhất hai loại giải”


Một đa giác đều 18 đỉnh. Gọi là tập hợp tất cả các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giác trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều?
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử không gian mẫu: . Chọn 1 đỉnh tam giác cân có 18 cách, chọn 2 đỉnh còn lại có 8 cách nên số tam giác cân sẽ là 18.8=144. Với mỗi một đỉnh có 8 tam giác cân nhưng trong đó có một tam giác đều, do đó số tam giác cân không phải là tam giác đều là: 144-18=126. Xác suất cần tìm là: . (0,5 điểm)
Một đội văn nghệ có 5 học sinh nam và 8 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra một đội tốp ca gồm 3 học sinh tham gia.
a) Giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn một đội tốp ca như vậy?
b) Tính xác suất của biến cố : "Trong 3 học sinh được chọn chỉ có các bạn nam".
c) Tính xác suất của biến cố : "Trong 3 học sinh được chọn ra có cả nam và nữ".
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh là 13, chọn 3 học sinh từ 13 người.
a) Số cách chọn: cách.
b) Biến cố : chọn 3 học sinh đều là nam. Số cách: . Vậy .
c) Biến cố : 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ, tức có 1 nam 2 nữ hoặc 2 nam 1 nữ. Số cách: . Vậy .
Kiểm tra: , và — khớp.
Một đội văn nghệ có 6 học sinh nam và 7 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm muốn chọn ra một đội tố ca gồm 3 học sinh tham gia.
a) Giáo viên chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn một đội tố ca như vậy?
b) Tính xác suất của biến cố : "Trong 3 học sinh được chọn chỉ có các bạn nam".
c) Tính xác suất của biến cố : "Trong 3 học sinh được chọn ra có cả nam và nữ".
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số học sinh là .

a) Số cách chọn 3 học sinh từ 13 học sinh là:


b) Biến cố : 3 học sinh được chọn đều là nam. Số kết quả thuận lợi:

Vậy xác suất:


c) Biến cố : 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ, tức có 1 nam 2 nữ hoặc 2 nam 1 nữ. Số kết quả thuận lợi:

Vậy xác suất:


Kiểm tra: biến cố đối của là chọn cả 3 nam hoặc cả 3 nữ: , và đúng. Do đó .
Một hộp đựng 15 viên bi, trong đó có 7 viên bi xanh và 8 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi (không kể thứ tự ra khỏi hộp). Tính xác suất để trong 3 viên bi lấy ra có đủ 2 màu (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
Số cách lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ 15 viên bi là: .

Gọi là biến cố "3 viên bi lấy ra có đủ 2 màu". Ta có 2 trường hợp:
- TH1: 2 bi xanh và 1 bi đỏ: .
- TH2: 1 bi xanh và 2 bi đỏ: .

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: .

Xác suất của biến cố là: .

Vậy xác suất cần tìm là .
Câu 3. (0,5 điểm) Ba bạn Nhung, Nhân, Việt, mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên từ 1 đến 20. Tính xác suất để tổng 3 số viết lên bảng đó không chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố: "Tổng 3 số viết lên bảng không chia hết cho 3"
là biến cố: "Tổng 3 số viết lên bảng chia hết cho 3"
Trường hợp 1: Cả 3 số đều chia hết cho 3. Khi đó xác suất là: .
Trường hợp 2: Cả 3 số đều chia 3 dư 1. Khi đó xác suất là: .
Trường hợp 3: Cả 3 số đều chia 3 dư 2. Khi đó xác suất là: . (0,25)
Trường hợp 4: Trong 3 số có một số chia hết cho 3, một số chia 3 dư 1 và một số chia 3 dư 2. Khi đó xác suất là: .
Khi đó, xác suất để tổng 3 số viết lên bảng chia hết cho 3 là:

Vậy xác suất để tổng 3 số viết lên bảng không chia hết cho 3 là:
(0,25)
Câu 3. (0,5 điểm) Ba bạn Nhung, Nhân, Việt, mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên từ 1 đến 20. Tính xác suất để tổng 3 số viết lên bảng đó không chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố: "Tổng 3 số viết lên bảng không chia hết cho 3"
là biến cố: "Tổng 3 số viết lên bảng chia hết cho 3"
Trường hợp 1: Cả 3 số đều chia hết cho 3. Khi đó xác suất là: .
Trường hợp 2: Cả 3 số đều chia 3 dư 1. Khi đó xác suất là: .
Trường hợp 3: Cả 3 số đều chia 3 dư 2. Khi đó xác suất là: . (0,25)
Trường hợp 4: Trong 3 số có một số chia hết cho 3, một số chia 3 dư 1 và một số chia 3 dư 2. Khi đó xác suất là: .
Khi đó, xác suất để tổng 3 số viết lên bảng chia hết cho 3 là:

Vậy xác suất để tổng 3 số viết lên bảng không chia hết cho 3 là:
(0,25)
Từ một hộp đựng 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Xác suất lấy được 2 viên bi khác màu bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 2 viên từ 10 viên bi, . Biến cố 'lấy được 2 viên khác màu': chọn 1 đỏ trong 4 và 1 xanh trong 6, số cách . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn B.
Lớp 11A có 25 học sinh nam và 20 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai bạn từ lớp này để tham dự một cuộc họp của Đoàn trường. Tính xác suất chọn được hai bạn có cùng giới tính.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 2 bạn từ 45 học sinh: . Cách chọn 2 bạn cùng giới tính: 2 nam hoặc 2 nữ, số cách là . Vậy xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn: A.
Từ một hộp đựng 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh lấy ngẫu nhiên 2 viên bi. Xác suất lấy được 2 viên bi khác màu bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 viên từ 10 viên: cách. Lấy 2 viên khác màu: cách. Xác suất . Khớp đáp án A và bảng đáp án đề 1111 (câu 9: A).
Hình từ đề gốc
Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng (sinh đôi thật) hay do hai trứng khác nhau sinh ra (sinh đôi giả). Các cặp sinh đôi thật luôn luôn có cùng giới tính. Các cặp sinh đôi giả thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất là 0.5. Thống kê cho thấy 30\% cặp sinh đôi là trai, 34\% cặp sinh đôi là gái và 36\% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Tỷ lệ cặp sinh đôi thật trong số các cặp sinh đôi có cùng giới tính là ( là phân số tối giản; ). Giá trị biểu thức là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 23
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là xác suất cặp sinh đôi thật, F là sinh đôi giả, T + F = 1. Xác suất cặp cùng giới tính: sinh đôi thật luôn cùng giới tính (T), sinh đôi giả cùng giới tính với xác suất 0,5 (0,5F). Theo đề: T + 0,5F = 0,30 + 0,34 = 0,64. Thay T = 1 − F: 1 − 0,5F = 0,64 ⟹ F = 0,72, T = 0,28. Tỷ lệ sinh đôi thật trong số các cặp cùng giới tính: T / 0,64 = 0,28/0,64 = 28/64 = 7/16. Vậy a = 7, b = 16, a + b = 23, khớp với đáp án nguồn.
Xếp ngẫu nhiên 8 học sinh gồm 4 học sinh nam (trong đó có Việt) và 4 học sinh nữ (trong đó có An) thành một hàng ngang. Tính xác suất sao cho trong 8 học sinh trên không có hai học sinh cùng giới đứng cạnh nhau, đồng thời Việt và An cũng không đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: 9/560
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách xếp: .

Bước 1: Đếm số cách xếp sao cho không có hai học sinh cùng giới đứng cạnh nhau. Khi đó 4 nam và 4 nữ phải xếp xen kẽ, có 2 mẫu: NĐNĐNĐNĐ hoặc ĐNĐNĐNĐN (N: nam, Đ: nữ). Với mỗi mẫu có cách xếp. Vậy số cách xen kẽ là .

Bước 2: Đếm số cách xen kẽ mà Việt và An đứng cạnh nhau. Trong mỗi mẫu xen kẽ, mỗi cặp vị trí cạnh nhau gồm đúng 1 vị trí nam và 1 vị trí nữ, nên có 7 cặp (nam, nữ) kề nhau để đặt Việt và An. Sau đó 3 nam còn lại xếp vào chỗ nam và 3 nữ còn lại xếp vào chỗ nữ. Vậy số cách Việt và An kề nhau là .

Bước 3: Số cách thỏa mãn cả hai điều kiện: .

Xác suất cần tính: .
Có ba hộ đựng thẻ. Hộ chứa các tấm thẻ đánh số . Hộ chứa các tấm thẻ đánh số . Hộ chứa các tấm thẻ đánh số . Từ mỗi hộ rút ngẫu nhiên một tấm thẻ rồi cộng ba số trên ba tấm thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả là một số lẻ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: kết quả. Tổng ba số lẻ khi và chỉ khi số các thẻ lẻ được rút là lẻ (1 hoặc 3 thẻ lẻ). Hộ chỉ chứa số chẵn nên luôn chẵn; hộ chỉ chứa số lẻ nên luôn lẻ. Do đó tính chẵn lẻ của tổng được quyết định bởi thẻ rút từ hộ : tổng lẻ thẻ từ hộ lẻ. Xác suất rút thẻ lẻ từ hộ là (thẻ ). Vậy . Kiểm tra bằng cách đếm: số kết quả tổng lẻ , .
Từ các chữ số 1, 2, 4, 6, 8, 9 lấy ngẫu nhiên một số. Xác suất để lấy được số lẻ bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu gồm 6 chữ số 1, 2, 4, 6, 8, 9. Số lẻ chỉ có 1 và 9, tức 2 kết quả thuận lợi. Vậy , tương ứng phương án A.
Gieo một đồng xu cân đối đồng chất liên tiếp hai lần. Tính xác suất để cả hai lần gieo đều được mặt sấp.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo đồng xu hai lần: , (đồng xu cân đối nên các kết quả đồng khả năng). Biến cố : "cả hai lần đều được mặt sấp" chỉ gồm kết quả , nên . Vậy . Chọn đáp án A.
Trong một lớp có 20 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh, tính xác suất để 3 học sinh được chọn có cùng giới tính.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Trường hợp thuận lợi: chọn 3 nam hoặc 3 nữ: . Xác suất . Vậy đáp án B.
Một hộp có 3 bi đỏ, 2 xanh, chọn ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất chọn được bi xanh là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 3 bi đỏ và 2 bi xanh, tổng cộng 5 bi. Chọn ngẫu nhiên 1 bi, không gian mẫu có 5 phần tử. Sự kiện chọn được bi xanh có 2 kết quả thuận lợi. Vậy xác suất là . Đáp án A.
Một lớp có 6 học sinh giỏi Toán, 5 học sinh giỏi Lý, 4 học sinh giỏi Hóa. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh. Tính xác suất sao cho mỗi môn có ít nhất một học sinh được chọn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 15 học sinh (6 Toán + 5 Lý + 4 Hóa) là .

Gọi lần lượt là số học sinh Toán, Lý, Hóa được chọn, và . Các bộ nghiệm là .

- Trường hợp : .
- Trường hợp : .
- Trường hợp : .

Số cách thuận lợi: .

Xác suất cần tìm:

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →