Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một nhóm gồm 8 nam và 7 nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 bạn. Khi đó
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 3003.
b)
Xác suất để có đúng 01 bạn nữ bằng .
c)
Xác suất để có 3 nam và 2 nữ bằng .
d)
Xác suất để có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: nên a) đúng. b) Đúng 1 nữ: , xác suất , đúng. c) 3 nam 2 nữ: , xác suất , đúng. d) Cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ: các trường hợp (4 nam, 1 nữ) và (3 nam, 2 nữ): , xác suất , sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất .
Một hộp có 4 chiếc bút màu xanh và 4 chiếc bút màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 5 chiếc bút. Tính xác suất để lấy được 5 chiếc bút có đủ hai màu và trong đó có ít nhất 2 chiếc bút màu đỏ.
Đáp án đúng: 13/14
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy 5 bút từ 8 bút nên . Gọi là số bút đỏ, cần và số bút xanh (đủ hai màu), tức (do chỉ có 4 bút đỏ). Số cách thuận lợi: : ; : ; : . Tổng . Vậy xác suất .
Gieo một con xúc sắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Tập là biến cố nào dưới đây?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Trong mỗi cặp , số chấm lần hai nhiều hơn lần một đúng 2 chấm: , , , . Vậy tập này là biến cố : “Số chấm ở lần gieo thứ hai nhiều hơn lần thứ nhất hai chấm”. Lưu ý: tích lẻ nên không phải ; tổng chẵn nhưng , , đều chẵn — tuy nhiên tập mô tả chính xác là hiệu số bằng 2, khớp biến cố (biến cố gồm nhiều phần tử khác như ).
Từ 10 tấm thẻ có đánh số thứ tự từ 1 đến 10, lấy ngẫu nhiên một thẻ. Xác suất để lấy được thẻ có đánh số chia hết cho 3 là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 10 phần tử (các thẻ 1 đến 10). Các thẻ chia hết cho 3 là 3, 6, 9 nên có 3 thẻ. Xác suất . Vậy chọn đáp án C.
Lớp có 40 học sinh, trong đó có nhóm siêu quậy gồm Việt, Đức, Cường, Thịnh. Cô giáo gọi ngẫu nhiên 2 bạn trong lớp để kiểm tra bài cũ. Khi đó:
a)
Số cách chọn ra 2 bạn trong 40 bạn lớp 10B là 780 (cách).
b)
Xác suất của biến cố "Không bạn nào trong nhóm siêu quậy được gọi" bằng:
c)
Xác suất của biến cố "Một bạn trong nhóm siêu quậy được gọi" bằng:
d)
Xác suất của biến cố "Cả hai bạn được gọi đều trong nhóm siêu quậy" bằng:
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 2 bạn từ 40 bạn, .
a) Đúng: .
b) Không bạn nào siêu quậy: chọn 2 từ 36 bạn còn lại, , xác suất . Đúng.
c) Đúng một bạn siêu quậy: cách, xác suất . Sai.
d) Cả hai siêu quậy: cách, xác suất . Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn 2 bạn từ 40 bạn là .
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 bạn từ 36 bạn không siêu quậy: ; xác suất .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 trong 4 bạn siêu quậy và 1 trong 36 bạn còn lại: ; xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 từ 4 bạn siêu quậy: ; xác suất .
Có 3 bông hoa màu trắng, 4 bông hoa màu vàng và 5 bông hoa màu đỏ. Người ta chọn ra 4 bông hoa từ các bông hoa trên. Tính xác suất của biến cố “Bốn bông hoa chọn ra có cả ba màu”. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.55
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 bông từ 12 bông: . Biến cố 'có cả ba màu' nghĩa là phân bố theo ba màu. Số cách thuận lợi: chọn 2 trắng 1 vàng 1 đỏ: ; chọn 1 trắng 2 vàng 1 đỏ: ; chọn 1 trắng 1 vàng 2 đỏ: . Tổng . Xác suất .
Một lớp có 20 nam và 15 nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn có cả nam và nữ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 35 học sinh là . Số cách chọn 4 học sinh cùng giới (chỉ nam hoặc chỉ nữ) là . Vậy xác suất để 4 học sinh được chọn có cả nam và nữ là .
Một hộp chứa ba quả cầu trắng và hai quả cầu đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời hai quả. Xác suất để lấy được cả hai quả cầu màu trắng là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 quả từ 5 quả (3 trắng, 2 đen): . Biến cố lấy được cả hai quả trắng: . Vậy . Đáp án B.
Có 2024 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 2024. Xét phép thử: lấy ngẫu nhiên 5 tấm thẻ trong số 2024 tấm thẻ đã cho. Tính số phần tử của không gian mẫu.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Lấy ngẫu nhiên 5 tấm thẻ từ 2024 thẻ, thứ tự không quan trọng nên số phần tử của không gian mẫu là tổ hợp chập 5 của 2024: . Vậy đáp án A.
Trong một ban tổ chức gồm 5 nhân viên đến từ Việt Nam, 7 nhân viên đến từ Hoa Kỳ, và 6 nhân viên đến từ Anh.
a)
Có 210 cách chọn ra 3 nhân viên, mỗi người từ một quốc gia khác nhau.
b)
Có cách chọn ra 2 nhân viên từ Hoa Kỳ.
c)
Chọn ngẫu nhiên 2 nhân viên từ ban, xác suất để chọn được 2 nhân viên từ hai quốc gia khác nhau là .
d)
Chọn ngẫu nhiên 3 nhân viên từ ban, xác suất để chọn được 3 nhân viên từ cùng một quốc gia là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số nhân viên: .
a) Chọn 3 người mỗi người từ một quốc gia khác nhau: cách → đúng.
b) Chọn 2 nhân viên từ 7 người Hoa Kỳ: cách → đúng.
c) Tổng cách chọn 2 người từ 18 người: . Chọn 2 người cùng quốc gia: . Vậy xác suất hai quốc gia khác nhau: → sai.
d) Tổng cách chọn 3 người: . Chọn 3 người cùng quốc gia: . Xác suất: → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất là , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất là , không phải .
Một lớp học có 26 bạn nam và 20 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp. Tính xác suất để bạn được chọn là nam.
Đáp án đúng: 13/23
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 26 nam và 20 nữ, tổng cộng 46 bạn. Không gian mẫu có 46 phần tử. Sự kiện 'chọn được bạn nam' có 26 kết quả thuận lợi. Xác suất .
Trong câu lạc bộ khoa học của trường THPT, có 15 thành viên gồm 9 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 4 học sinh trong câu lạc bộ để tham gia vào một dự án nghiên cứu khoa học quốc tế. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn có số học sinh nam bằng số học sinh nữ.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Trường hợp thuận lợi: 2 nam và 2 nữ, . Vậy . Đáp án A.
Đội tuyển học sinh giỏi của một trường trung học phổ thông có 22 học sinh, trong đó khối 12 có 7 học sinh, khối 11 có 10 học sinh và khối 10 có 5 học sinh. Nhà trường chọn ngẫu nhiên 7 học sinh từ đội tuyển đi dự trại hè. Tính xác suất để 7 học sinh được chọn có mặt học sinh cả 3 khối.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 7 học sinh từ 22 học sinh, không gian mẫu có cách chọn.

Gọi là biến cố '7 học sinh được chọn có mặt học sinh cả 3 khối'. Dùng biến cố đối : 7 học sinh được chọn thiếu ít nhất một khối.

- Thiếu khối 10 (chỉ chọn từ 7 khối 12 và 10 khối 11, tức 17 học sinh): cách.
- Thiếu khối 11 (chọn từ 7 khối 12 và 5 khối 10, tức 12 học sinh): cách.
- Thiếu khối 12 (chọn từ 10 khối 11 và 5 khối 10, tức 15 học sinh): cách.

Các trường hợp này KHÔNG đôi một rời nhau, cần trừ phần giao (trùng nhau) theo bao hàm - loại trừ:
- Vừa thiếu khối 10 vừa thiếu khối 11 (cả 7 học sinh đều thuộc khối 12): cách.
- Vừa thiếu khối 10 vừa thiếu khối 12 (cả 7 học sinh đều thuộc khối 11): cách.
- Vừa thiếu khối 11 vừa thiếu khối 12 (cả 7 học sinh đều thuộc khối 10): cách (không thể xảy ra).

Theo bao hàm - loại trừ:


Suy ra:


Xác suất cần tính:


Vậy xác suất để 7 học sinh được chọn có mặt học sinh cả 3 khối là .
Có 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ. Xác suất để chọn được 2 tấm thẻ đều ghi số chẵn là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Có 5 thẻ số chẵn (2,4,6,8,10), chọn 2 thẻ chẵn: . Xác suất . Vậy chọn đáp án A.
Xét phép thử tung con xúc xắc 6 mặt hai lần. Số kết quả thuận lợi của biến cố C: "Số chấm xuất hiện ở lần một lớn hơn số chấm xuất hiện ở lần hai"?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 36 kết quả. Đếm các cặp với : với có 1 cách, có 2 cách, ..., có 5 cách, tổng . Vậy , chọn D.
Một đoàn đại biểu gồm 5 người được chọn ra từ một tổ gồm 8 nam và 7 nữ để tham dự hội nghị. Xác suất để chọn được đoàn đại biểu có đúng 2 người nữ là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 5 người từ 15 người là . Chọn đúng 2 nữ từ 7 nữ và 3 nam từ 8 nam: . Xác suất . Vậy đáp án A.
Một hộp đựng bảy thẻ màu xanh đánh số từ 1 đến 7; năm thẻ màu đỏ đánh số từ 1 đến 5 và hai thẻ màu vàng đánh số từ 1 đến 2. Rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ.
a)
Số phần tử không gian mẫu là 14.
b)
Xác suất để thẻ được rút ra được thẻ màu đỏ hoặc màu vàng bằng .
c)
Xác suất để thẻ được rút ra đánh số chia hết cho 3 là .
d)
Xác suất để thẻ được rút ra mang số 1 là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: 7 xanh + 5 đỏ + 2 vàng = 14 thẻ, nên → a đúng. b) Thẻ đỏ hoặc vàng: 5+2=7 thẻ, xác suất → b sai. c) Thẻ đánh số chia hết cho 3: xanh số 3, 6 và đỏ số 3, tổng 3 thẻ, xác suất → c đúng. d) Thẻ mang số 1: xanh 1, đỏ 1, vàng 1, tổng 3 thẻ, xác suất → d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng số thẻ: 7+5+2=14, nên không gian mẫu có 14 phần tử.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số thẻ đỏ hoặc vàng: 5+2=7, xác suất , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Thẻ chia hết cho 3: xanh 3, xanh 6, đỏ 3 → 3 thẻ, xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Thẻ mang số 1: xanh 1, đỏ 1, vàng 1 → 3 thẻ, xác suất , không phải .
Một lớp học có 30 học sinh gồm có cả 18 nam và còn lại là nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường. Tính xác suất chọn được 2 nam và 1 nữ l.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 30 học sinh: 18 nam và 12 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ 30 em, số cách chọn là .

Chọn 2 nam từ 18 nam: cách.
Chọn 1 nữ từ 12 nữ: cách.
Số cách chọn được 2 nam và 1 nữ: .

Xác suất cần tính:
Một đội gồm 6 nam và 8 nữ. Lập một nhóm gồm 3 người hát tốp ca. Tính xác suất để trong 3 người được chọn đều là nữ.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 3 người từ 14 người: . Biến cố '3 người đều là nữ': . Vậy . Đáp án D.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →