Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Gieo một đồng xu cân đối, đồng chất 3 lần. Xác suất để ít nhất hai lần xuất hiện mặt sấp là?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có kết quả đồng khả năng. Biến cố 'ít nhất hai lần sấp' gồm: đúng hai lần sấp: kết quả; ba lần sấp: kết quả. Tổng kết quả thuận lợi, nên . Đáp án B.
Gieo một đồng xu cân đối, đồng chất 3 lần. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Có đúng hai mặt sấp” là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gieo đồng xu 3 lần, không gian mẫu có kết quả. Biến cố 'Có đúng hai mặt sấp' gồm các kết quả có đúng 2 lần sấp (S) và 1 lần ngửa (N): NSS, SNS, SSN. Vậy có 3 kết quả thuận lợi, tương ứng . Đáp án D.
Gieo hai con xúc sắc cân đối và đồng chất một lần. Hãy mô tả biến cố A: “Có đúng một mặt 4 chấm xuất hiện”.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gieo hai con xúc sắc, kết quả là cặp với . Biến cố : "Có đúng một mặt 4 chấm xuất hiện" nghĩa là đúng một trong hai con ra mặt 4 (loại trường hợp cả hai cùng ra 4, tức ). Các kết quả thuận lợi: con thứ nhất ra 4 và con thứ hai không ra 4: ; hoặc con thứ hai ra 4 và con thứ nhất không ra 4: . Vậy gồm 10 phần tử như ở phương án C. Phương án A sai vì chứa (khi đó có hai mặt 4 chấm); phương án B và D thiếu các kết quả.
Một hộ đựng 10 viên bi, trong đó có 5 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi. Tính xác suất để trong 4 viên bi lấy ra có đúng 3 viên bi màu đỏ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố : trong 4 viên bi có đúng 3 viên bi đỏ (và 1 viên bi xanh): . Vậy .
Một hộp chứa 12 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 7 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 4 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 4 quả được chọn có số quả cầu xanh bằng số quả cầu màu đỏ là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 quả từ 12 quả: cách. Số quả xanh bằng số quả đỏ nghĩa là chọn 2 xanh và 2 đỏ: cách. Xác suất . Vậy đáp án B.
Gieo một đồng xu cân đối, đồng chất 2 lần là một phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gieo đồng xu 2 lần, mỗi lần có 2 kết quả N (ngửa) hoặc S (sấp). Không gian mẫu gồm kết quả: . Vậy đáp án D.
Ba bạn An, Bình, Chi mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc phạm vi . Tính xác suất để ba số được viết ra có tổng là một số không chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có .
Xét các số tự nhiên thuộc
Tập các số chia hết cho 3 là có 7 phần tử,
Tập các số chia 3 dư 1 là có 8 phần tử
Tập các số số chia 3 dư 2 là có 7 phần tử
Gọi A là biến cố: “ ba số được viết ra có tổng là một số không chia hết cho 3 ”
Khi đó là biến cố: “ba số được viết ra có tổng là một số chia hết cho 3”
Để thuận lợi cho xảy ra một trong các trường hợp sau:
TH1: Cả 3 số viết ra đều chia hết cho 3 nên sẽ có cách viết.
TH2: Cả 3 số viết ra đều chia cho 3 dư 1 nên sẽ có cách viết.
TH3: Cả 3 số viết ra đều chia cho 3 dư 2 nên sẽ có cách viết.
TH4: Trong 3 số viết ra có 1 số chia hết cho 3, có 1 số chia cho 3 dư 1, có 1 số chia cho 3 dư 2 nên ta có cách viết.
Khi đó xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 là

Vậy xác suất để ba số được viết ra có tổng không chia hết cho 3 là
Ba bạn An, Bình, Chi mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc phạm vi . Tính xác suất để ba số được viết ra có tổng là một số không chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có .
Xét các số tự nhiên thuộc
Tập các số chia hết cho 3 là có 7 phần tử,
Tập các số chia 3 dư 1 là có 8 phần tử
Tập các số chia 3 dư 2 là có 7 phần tử
Gọi A là biến cố: “ ba số được viết ra có tổng là một số không chia hết cho 3 ”
Khi đó là biến cố: “ba số được viết ra có tổng là một số chia hết cho 3”
Để thuận lợi cho xảy ra một trong các trường hợp sau:
TH1: Cả 3 số viết ra đều chia hết cho 3 nên sẽ có cách viết.
TH2: Cả 3 số viết ra đều chia cho 3 dư 1 nên sẽ có cách viết.
TH3: Cả 3 số viết ra đều chia cho 3 dư 2 nên sẽ có cách viết.
TH4: Trong 3 số viết ra có 1 số chia hết cho 3, có 1 số chia cho 3 dư 1, có 1 số chia cho 3 dư 2 nên ta có cách viết.
Khi đó xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 là

Vậy xác suất để ba số được viết ra có tổng không chia hết cho 3 là
Một hộp đựng 20 tấm thẻ được ghi số lần lượt từ 1 đến 20. Bạn An rút ngẫu nhiên hai lần, mỗi lần một tấm thẻ, sau mỗi lần rút để lại tấm thẻ đó vào hộp. Xác suất để tích 2 số trên 2 thẻ của 2 lần rút là số chẵn bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 0.75
(AI giải đề cho tôi)
Có 10 thẻ lẻ và 10 thẻ chẵn. Tích hai số là số lẻ khi và chỉ khi cả hai lần rút đều ra thẻ lẻ. Vì rút có hoàn lại, xác suất cả hai lần đều lẻ là . Vậy xác suất tích hai số là số chẵn là .
Lấy ra ngẫu nhiên 2 quả bóng từ một hộp chứa 4 quả bóng xanh và 6 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. Tính xác suất của biến cố "Hai bóng lấy ra có cùng màu".
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Cùng màu: 2 xanh hoặc 2 đỏ , tổng . Xác suất .
Một hộp chứa 5 viên bi màu xanh, 6 viên bi màu đỏ và 3 viên bi màu vàng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp. Tính xác suất để 4 viên bi được chọn có cùng màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.02
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 viên bi từ 14 viên: . Trường hợp 4 viên cùng màu: 4 xanh: ; 4 đỏ: ; 4 vàng: (không đủ). Số cách thuận lợi . Xác suất .
Một nhóm học sinh có 8 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Từ nhóm học sinh này ta chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.78
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 học sinh từ 18 học sinh là . Trường hợp không có cả nam và nữ: chọn 3 nam: ; chọn 3 nữ: . Xác suất cần tìm: . Làm tròn đến hàng phần trăm: .
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất sao cho tổng số chấm trong hai lần gieo là số chẵn.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có kết quả. Tổng hai lần gieo là số chẵn khi cả hai lần cùng chẵn hoặc cùng lẻ: kết quả. Vậy xác suất .
Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên hai viên bi. Xác suất để chọn được hai viên bi cùng màu là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 2 viên bi từ 9 viên bi là . Số cách chọn 2 viên cùng màu: 2 xanh: ; 2 đỏ: ; 2 vàng: . Tổng . Xác suất . Đáp án A.
Một hộp đựng 9 quả cầu trong đó có 6 quả cầu màu xanh và 3 quả cầu màu đỏ, các quả cầu có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ra ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp đó, tính xác suất để hai quả cầu lấy ra có cùng màu.
Đáp án đúng: 0,5
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 quả từ 9 quả: cách. Cùng màu: 2 xanh hoặc 2 đỏ , tổng 18. Xác suất .
Chọn ngẫu nhiên một vé xổ số có 5 chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9. Tính xác suất của biến cố : "lấy được vé không có chữ số 2 hoặc chữ số 6"
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: các vé 5 chữ số từ 0 đến 9 nên có vé. Tính xác suất biến cố đối : vé có chứa cả chữ số 2 và chữ số 6. Số vé chứa cả 2 và 6 là . Vậy , suy ra . Cách khác: . Đáp án A.
Một hộp đựng 10 viên bi trong đó có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng, 1 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 bi, tính xác suất biến cố C: “2 viên bi cùng màu”.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố '2 viên cùng màu': chọn 2 đỏ , 2 xanh , 2 vàng , trắng chỉ 1 viên nên không chọn được. Suy ra , do đó . Vậy đáp án B.
Một lớp có 35 học sinh trong đó có 26 bạn thích học Toán, 14 người thích học cả Toán và Văn, 30 người thích ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp. Xác suất để học sinh đó thích học môn Văn bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là tập học sinh thích Toán, B là tập học sinh thích Văn. Theo đề: n(A)=26, n(A∩B)=14, n(A∪B)=30. Công thức hợp: n(A∪B)=n(A)+n(B)−n(A∩B) nên n(B)=30−26+14=18. Vậy có 18 học sinh thích môn Văn. Xác suất chọn ngẫu nhiên một bạn thích Văn là P=18/35≈0,5142857...≈0,51 (làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Bạn Lan có 6 viên bi khác nhau và 3 chiếc hộp được đánh số 1;2;3. Biết rằng mỗi chiếc hộp đều có thể chứa từ 0 đến 6 viên bi. Lan lần lượt cho từng viên bi vào 3 chiếc hộp một cách ngẫu nhiên.
a)
Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là 729.
b)
Số cách xếp bi sao cho hộp số 1 không chứa viên bi nào là 60.
c)
Số cách xếp bi sao cho chỉ có hộp số 1 không chứa viên bi nào là 32.
d)
Xác suất để không có hộp nào bị trống là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi viên bi có 3 cách chọn hộp, nên không gian mẫu có phần tử. a) Đúng. b) Hộp 1 rỗng: mỗi bi vào hộp 2 hoặc 3, có cách, không phải 60 → Sai. c) Chỉ hộp 1 rỗng: mỗi bi vào hộp 2 hoặc 3 và cả hai hộp 2, 3 đều khác rỗng: cách, không phải 32 → Sai. d) Số cách không hộp nào trống (toàn ánh từ 6 bi lên 3 hộp) theo bao hàm - loại trừ: . Xác suất → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi viên bi có 3 lựa chọn hộp độc lập, nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Hộp 1 rỗng: mỗi viên bi chỉ vào hộp 2 hoặc hộp 3, số cách .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ hộp 1 rỗng: mỗi bi vào hộp 2 hoặc 3, trừ trường hợp cả 6 bi cùng vào một hộp: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách không hộp trống: ; xác suất .
[Xác suất] Lớp 10A có 40 học sinh, trong đó có 19 bạn thích chơi bóng bàn, 20 bạn thích chơi cầu lông, 8 bạn không thích chơi cả cầu lông và bóng bàn. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp này. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
[1] Gọi là biến cố: "bạn đó thích chơi bóng bàn", vậy .
b)
[1] Gọi là biến cố: "bạn đó thích chơi cầu lông", vậy xác suất để bạn được chọn thích chơi cả cầu lông và bóng bàn là .
c)
[2] Xác suất của biến cố: "bạn đó thích chơi ít nhất một trong hai môn bóng bàn và cầu lông" là .
d)
[3] Xác suất của biến cố: "bạn đó thích chơi đúng một trong hai môn" là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Có 40 học sinh, 19 thích bóng bàn (), 20 thích cầu lông (), 8 không thích cả hai nên . Số bạn thích cả hai: .
a) → sai.
b) , còn (, không độc lập) → sai.
c) → đúng.
d) Số bạn thích đúng một môn: , xác suất → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
vì chỉ 19 bạn thích bóng bàn, không phải 20.
b) (AI giải đề cho tôi)
còn , hai biến cố không độc lập nên đẳng thức sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
Thích đúng một môn: bạn, xác suất .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →