Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một tiệm bánh nhà làm có 10 loại bánh khác nhau, trong đó có 2 loại là bánh đặc biệt và 8 loại bánh thường. Chủ tiệm muốn trưng bày 3 loại bánh lên kệ theo một hàng ngang (tức là có phân biệt thứ tự sắp xếp) để thu hút khách. Tính xác suất của biến cố cách trưng bày có đúng 1 loại bánh đặc biệt?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách trưng bày 3 loại bánh từ 10 loại theo hàng ngang (có thứ tự) là . Cách trưng bày có đúng 1 loại bánh đặc biệt: chọn 1 trong 2 loại đặc biệt ( cách), chọn 2 trong 8 loại thường ( cách), rồi sắp xếp 3 loại đã chọn vào 3 vị trí trên kệ ( cách). Số cách thuận lợi: . Vậy xác suất .
Một chiếc hộp đựng các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng, trong đó có 5 quả bóng đỏ, 4 quả bóng vàng, 6 quả bóng xanh.

Hình từ đề gốc
a)
Có 15 cách lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp.
b)
Có 210 cách lấy ra ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng từ hộp.
c)
Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả bóng từ hộp, xác suất để nhận được cả 3 quả bóng cùng màu là .
d)
Lấy ngẫu nhiên đồng thời 4 quả bóng từ hộp, xác suất để nhận được 4 quả bóng trong đó có ít nhất 2 màu là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 15 quả bóng (5 đỏ, 4 vàng, 6 xanh). a) Lấy 1 bóng: 15 cách → đúng. b) Lấy đồng thời 2 bóng: , không phải 210 → sai. c) Cả 3 bóng cùng màu: ; tổng cách ; xác suất → đúng. d) Xác suất 4 bóng cùng màu: ; tổng ; xác suất ít nhất 2 màu → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hộp có quả bóng nên có 15 cách lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách lấy đồng thời 2 bóng là , không phải 210.
c) (AI giải đề cho tôi)
Cả 3 bóng cùng màu: ; tổng cách ; xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Biến cố đối: 4 bóng cùng màu có cách; tổng . Xác suất cần tìm .
Trong hộp có 6 viên bi xanh, 7 viên bi đỏ và 8 viên bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 4 viên bi. Tính xác suất để trong 4 viên bi lấy ra có đủ 3 màu.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 4 viên bi từ 21 viên bi là .

Để 4 viên bi có đủ 3 màu, phân bố phải là (một màu có 2 viên, hai màu còn lại mỗi màu 1 viên). Có 3 trường hợp:
- 2 xanh, 1 đỏ, 1 vàng: .
- 1 xanh, 2 đỏ, 1 vàng: .
- 1 xanh, 1 đỏ, 2 vàng: .

Số cách thuận lợi: .

Xác suất: .
Trên giá sách có 5 quyển sách Toán, 4 quyển sách Văn và 3 quyển sách tiếng Anh.
a)
Biến cố đối của biến cố : “Lấy ra 3 quyển sách trong đó có ít nhất một quyển sách Toán” là biến cố : “Trong 3 quyển sách lấy ra không có quyển sách Toán nào”.
b)
Xác suất của biến cố là .
c)
Lấy ngẫu nhiên 4 quyển sách. Xác suất để lấy ra được ít nhất 1 quyển sách Văn là .
d)
Lấy ngẫu nhiên 6 quyển sách. Xác suất để 6 quyển sách lấy ra có đủ 3 loại Toán, Văn, Anh là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng cộng có 12 quyển sách (5 Toán, 4 Văn, 3 Anh).
a) Biến cố A: 'có ít nhất 1 quyển Toán' nên biến cố đối là 'không có quyển Toán nào' → đúng.
b) P(A̅) = C(7,3)/C(12,3) = 35/220 = 7/44, nên P(A) = 1 - 7/44 = 37/44 ≠ 35/44 → sai.
c) P(không có quyển Văn) = C(8,4)/C(12,4) = 70/495 = 14/99, nên P(ít nhất 1 Văn) = 1 - 14/99 = 85/99 ≠ 14/55 → sai.
d) P(đủ 3 loại) = 1 - [C(7,6)+C(8,6)+C(9,6)]/C(12,6) = 1 - (7+28+84)/924 = 1 - 119/924 = 805/924 = 115/132 ≠ 113/132 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Biến cố A là 'trong 3 quyển có ít nhất 1 quyển Toán', nên biến cố đối A̅ là 'trong 3 quyển không có quyển Toán nào'.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
P(A̅) = C(7,3)/C(12,3) = 35/220 = 7/44, nên P(A) = 1 - 7/44 = 37/44 ≠ 35/44.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
P(không có quyển Văn) = C(8,4)/C(12,4) = 70/495 = 14/99, nên P(ít nhất 1 Văn) = 85/99 ≠ 14/55.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
P(đủ 3 loại) = 1 - [C(7,6)+C(8,6)+C(9,6)]/C(12,6) = 1 - 119/924 = 115/132 ≠ 113/132.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập . Chọn ngẫu nhiên một số thuộc , tính xác suất để số đó không có hai chữ số liên tiếp nào cùng chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số thuộc là (chọn và sắp thứ tự 4 chữ số đôi một khác nhau từ ).

Gọi là biến cố 'số không có hai chữ số liên tiếp nào cùng chẵn'. Trong tập có 4 chữ số chẵn và 4 chữ số lẻ .

Xét số có đúng chữ số chẵn ():
- Chọn chữ số chẵn: cách; chọn chữ số lẻ: cách.
- Sắp chữ số lẻ: cách, tạo ra ... thực tế 4 chữ số lẻ tạo 5 khoảng trống (trước, sau, giữa các chữ số lẻ); chọn trong 5 khoảng để đặt chữ số chẵn sao cho không có hai chữ số chẵn kề nhau: cách.
- Sắp thứ tự chữ số chẵn: cách.

Số phần tử thuận lợi:

- :
- :
- :
- :
- :

Tổng .

Vậy xác suất cần tính là:
Có 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 5 thẻ từ 100 tấm thẻ ban đầu. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất của biến cố : “5 thẻ được chọn đều mang số chẵn” là .
c)
Xác suất của biến cố : “5 thẻ được chọn có đúng 2 thẻ mang số chẵn và 3 thẻ mang số lẻ” là .
d)
Xác suất của biến cố : “5 thẻ được chọn có cả thẻ mang số chẵn và thẻ mang số lẻ” là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 5 thẻ từ 100 thẻ nên , khẳng định a đúng.

b) Có 50 thẻ chẵn, nên (vì , ). Khẳng định b đúng.

c) . Khẳng định c đúng.

d) Biến cố đối của : 5 thẻ cùng chẵn hoặc cùng lẻ. , nên . Khẳng định d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ từ 100 thẻ: .
b) (AI giải đề cho tôi)
Có 50 thẻ chẵn nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một hộp có 5 viên bi đỏ, 3 viên bi vàng và 4 viên bi xanh. Chọn ngẫu nhiên từ hộp 4 viên bị. Xác suất để 4 viên bi được chọn có số bi đỏ lớn hơn số bi vàng và nhất thiết phải có mặt bi xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 viên từ 12 viên: . Gọi là số bi đỏ, vàng, xanh với , , . Các trường hợp thỏa mãn:
- : .
- : .
- : .
- : .

(Trường hợp , bị loại vì không có bi xanh.)

Tổng trường hợp thuận lợi: .

Vậy .
Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Khi đó:
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 36.
b)
Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau bằng
c)
Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm bằng
d)
Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng 7 bằng
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gieo hai xúc xắc: không gian mẫu Ω gồm các cặp (x,y) với x,y∈{1,...,6}, nên n(Ω)=36 → (a) Đúng. Kết quả như nhau: 6 kết quả (1,1),...,(6,6) → P=6/36=1/6 → (b) Đúng. Ít nhất một lần mặt sáu chấm: biến cố đối là không lần nào ra 6, có 5×5=25 kết quả → P=1−25/36=11/36≠1/3 → (c) Sai. Tổng bằng 7: (1,6),(2,5),(3,4),(4,3),(5,2),(6,1) gồm 6 kết quả → P=6/36=1/6 → (d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi xúc xắc có 6 kết quả, hai xúc xắc cho 6×6=36 phần tử.
b) (AI giải đề cho tôi)
Có 6 cặp kết quả như nhau trên 36 khả năng, P=6/36=1/6.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(ít nhất một lần ra 6)=1−(5/6)²=11/36≈0,306≠1/3.
d) (AI giải đề cho tôi)
Có 6 cặp có tổng bằng 7, P=6/36=1/6.
Một em bé có bộ 6 thẻ chữ, trên mỗi thẻ có ghi một chữ cái, trong đó có 3 thẻ chữ T, một thẻ chữ N, một thẻ chữ H và một thẻ chữ P. Em bé đó xếp ngẫu nhiên 6 thẻ đó thành một hàng ngang. Tính xác suất em bé xếp được thành dãy TNTHPT.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: xếp 6 thẻ trong đó có 3 thẻ T giống nhau thành hàng ngang, số cách xếp là . Sự kiện 'xếp được dãy TNTHPT' chỉ có đúng 1 cách (3 thẻ T giống nhau nên chỉ có một dãy như vậy). Vậy xác suất .
Một bình đựng 4 quả cầu xanh và 6 quả cầu trắng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Khi đó:
a)
Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh, bằng:
b)
Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu trắng, bằng:
c)
Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu, bằng:
d)
Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng, bằng:
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: .
(a) 3 quả xanh: , xác suất → Đúng.
(b) 2 xanh 1 trắng: , xác suất → Đúng.
(c) 3 quả cùng màu: , xác suất → Sai.
(d) Ít nhất 1 trắng: biến cố đối là 3 quả xanh với xác suất , nên xác suất cần tìm là → Sai.
a) .
b) .
c) .
d) .
Lớp 10A có 42 học sinh được chia làm 4 tổ: tổ 1 có 10 học sinh, tổ 2 có 9 học sinh, tổ 3 có 11 học sinh và tổ 4 có 12 học sinh. Giáo viên bộ môn Toán của lớp chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để tham dự buổi ngoại khóa. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn đến từ cả 4 tổ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ 42 học sinh, nên . Biến cố : '4 học sinh được chọn đến từ cả 4 tổ' nghĩa là mỗi tổ đúng 1 học sinh. Số cách chọn: . Vậy .
Một hộp đựng 15 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 15, hai tấm thẻ khác nhau đánh hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Gọi là biến cố “Rút được thẻ đánh số chia hết cho 3”, gọi là biến cố “Rút được thẻ đánh số chia hết cho 5”.
a)
Các biến cố và là các biến cố xung khắc.
b)
và .
c)
Biến cố “Rút được thẻ mang số chia hết cho 3 hoặc 5” là .
d)
Xác suất để rút được thẻ mang số chia hết cho 3 hoặc 5 bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: 15 thẻ. A = {3,6,9,12,15} (5 thẻ), B = {5,10,15} (3 thẻ). a) A∩B = {15} ≠ ∅ nên A, B không xung khắc → Sai. b) P(A)=5/15=1/3, P(B)=3/15=1/5 → Đúng. c) 'chia hết cho 3 hoặc 5' chính là biến cố A∪B → Đúng. d) P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B)=1/3+1/5−1/15=7/15 → Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án SĐĐĐ.
a) (AI giải đề cho tôi)
A∩B={15}≠∅ nên A và B không xung khắc.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(A)=5/15=1/3, P(B)=3/15=1/5.
c) (AI giải đề cho tôi)
'Chia hết cho 3 hoặc 5' là hợp của hai biến cố: A∪B.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A∪B)=1/3+1/5−1/15=7/15.
An có 3 viên bi màu đỏ và 5 viên bi màu xanh. Bình có 4 viên bi màu đỏ, 3 viên bi màu vàng và 5 viên bi màu xanh. Mỗi người chọn ngẫu nhiên hai viên để cho người kia xem. Xác suất để cả 4 viên bi cùng một màu là với tối giản và . Tính .
Đáp án đúng: 983
(AI giải đề cho tôi)
An chọn 2 trong 8 viên: cách. Bình chọn 2 trong 12 viên: cách. Không gian mẫu: . Để cả 4 viên cùng màu, màu chung của hai người chỉ có đỏ và xanh (Bình có thêm vàng nhưng An không có).
- Cả 4 viên đỏ: cách.
- Cả 4 viên xanh: cách.
Số cách thuận lợi: . Xác suất (tối giản vì 59 nguyên tố, không chia hết 924). Vậy , khớp đáp số nguồn.
Chọn ngẫu nhiên một số trong 30 số nguyên dương đầu tiên. Xét biến cố : “Số được chọn nhỏ hơn 11” và biến cố : “Số được chọn lớn hơn 25”.
a)
Xác suất của biến cố là .
b)
Xác suất của biến cố là .
c)
và là hai biến cố xung khắc.
d)
Xác suất của biến cố là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 30 phần tử. Biến cố : số nhỏ hơn 11 gồm 10 số (1 đến 10) nên , khẳng định a đúng. Biến cố : số lớn hơn 25 gồm 5 số (26 đến 30) nên , không phải , khẳng định b sai. và không thể đồng thời xảy ra (không số nào vừa nhỏ hơn 11 vừa lớn hơn 25) nên chúng xung khắc, khẳng định c đúng. Vì xung khắc: , không phải , khẳng định d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
gồm 10 số (1 đến 10) nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
gồm 5 số (26 đến 30) nên , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Không có số nào vừa nhỏ hơn 11 vừa lớn hơn 25 nên , hai biến cố xung khắc.
d) (AI giải đề cho tôi)
Vì , xung khắc: , không phải .
Một hộp đựng 7 quả cầu màu trắng và 3 quả cầu màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 4 quả cầu. Tính xác suất để trong 4 quả cầu lấy được có đúng 2 quả cầu màu đỏ.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 4 quả từ 10 quả, . Biến cố 'có đúng 2 quả đỏ' (trong 3 đỏ) và 2 quả trắng (trong 7 trắng): . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn: chọn A.
Một hộp đựng 7 quả cầu màu trắng và 3 quả cầu màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 4 quả cầu. Tính xác suất để trong 4 quả cầu lấy được có đúng 2 quả cầu màu đỏ.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 4 quả từ 10 quả, . Biến cố 'có đúng 2 quả đỏ' (và 2 quả trắng): . Vậy , trùng với đáp án D của đề.
Một lớp học có 7 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ lớp học. Tính xác suất của biến cố “Cả 5 học sinh được chọn đều cùng giới tính”.
Đáp án đúng: C
Chọn C. Số cách chọn 5 học sinh là: . Số cách chọn 5 học sinh từ học sinh nam là: . Số cách chọn 5 học sinh từ học sinh nữ là: . Xác suất cần tính là: .
Cho có 13 học sinh của một trường THPT đạt danh hiệu học sinh xuất sắc trong đó khối 12 có 8 học sinh nam và 3 học sinh nữ, khối 11 có 2 học sinh nam. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh bất kỳ để trao thưởng. Tính xác suất để 3 học sinh được chọn có cả nam và nữ đồng thời có cả khối 11 và khối 12?
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có: . Gọi biến cố : “3 học sinh được chọn có cả nam và nữ đồng thời có cả khối 11 và khối 12”. Gọi biến cố : “chọn một học sinh khối 11; một học sinh nam khối 12 và một học sinh nữ khối 12”, suy ra số phần tử của biến cố . Gọi biến cố : “chọn một học sinh khối 11 và hai học sinh nữ khối 12”, suy ra số phần tử của biến cố . Gọi biến cố : “chọn hai học sinh khối 11; một học sinh nữ khối 12”, suy ra số phần tử của biến cố . Ta có là các biến cố xung khắc và . Vậy .
Một túi đựng 6 bi xanh và 4 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất để cả hai bi đều đỏ là:
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố cả hai bi đều đỏ: . Vậy . Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Lấy ra 1 số tự nhiên bất kỳ trong đoạn . Xác suất để lấy được số tự nhiên lẻ bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đoạn có số tự nhiên. Các số lẻ: — tổng cộng số. Xác suất lấy được số lẻ là . Khớp với đáp án nguồn là C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →