Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp chứa 5 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh (các quả cầu chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 2 quả từ 9 quả: . Lấy 2 quả cùng màu: 2 đỏ hoặc 2 xanh , tổng 16. Xác suất . Vậy chọn D.
Một hộp chứa 5 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh (các quả cầu chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 2 quả từ 9 quả là . Số cách lấy 2 quả cùng màu: 2 đỏ hoặc 2 xanh , tổng 16. Xác suất . Vậy chọn C.
Trong một buổi sinh hoạt ngoại khoá với chủ đề “Xác suất và Đời sống” do Tổ Toán trường THPT Nguyễn Du tổ chức, các bạn học sinh thiết kế một trò chơi có thưởng như sau:

Hình từ đề gốc

Một chiếc hộp kín chứa 10 quả cầu có kích thước và khối lượng giống hệt nhau, chỉ khác nhau về màu sắc, gồm 6 quả cầu màu trắng và 4 quả cầu màu xanh. Hai học sinh và tham gia trò chơi, luân phiên rút ngẫu nhiên từng quả cầu từ hộp (rút không hoàn lại). Người nào rút được quả cầu màu trắng đầu tiên thì người đó giành chiến thắng và trò chơi kết thúc. Giả sử học sinh là người thực hiện lượt rút đầu tiên. Xác suất để học sinh giành chiến thắng được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản (với ). Hãy tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -303
(AI giải đề cho tôi)
Học sinh thắng khi rút được quả trắng ở lượt rút thứ hoặc (các lượt lẻ). Trước lượt rút thứ của , phải có quả xanh được rút ra (chỉ khả thi với vì chỉ có 4 quả xanh). Xác suất: . Tính từng số hạng: ; ; . Cộng lại: . Vậy , .
Một hộp chứa 5 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh (các quả cầu chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy 2 quả từ 9 quả, . Trường hợp thuận lợi: 2 quả cùng màu là 2 đỏ hoặc 2 xanh: . Vậy xác suất . Đáp án C.
Trong một buổi sinh hoạt ngoại khoá với chủ đề “Xác suất và Đời sống” do Tổ Toán trường THPT Nguyễn Du tổ chức, các bạn học sinh thiết kế một trò chơi có thưởng như sau:

Hình từ đề gốc

Một chiếc hộp kín chứa 11 quả cầu có kích thước và khối lượng giống hệt nhau, chỉ khác nhau về màu sắc, gồm 7 quả cầu màu trắng và 4 quả cầu màu xanh. Hai học sinh và tham gia trò chơi, luân phiên rút ngẫu nhiên từng quả cầu từ hộp (rút không hoàn lại). Người nào rút được quả cầu màu trắng đầu tiên thì người đó giành chiến thắng và trò chơi kết thúc. Giả sử học sinh là người thực hiện lượt rút đầu tiên. Xác suất để học sinh giành chiến thắng được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản (với ). Hãy tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -842
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 7 cầu trắng, 4 cầu xanh. Học sinh A thắng khi quả trắng đầu tiên được rút ở lượt lẻ (lượt 1, 3, 5). Vì chỉ có 4 cầu xanh nên quả trắng đầu tiên xuất hiện chậm nhất ở lượt rút thứ 5.

Xác suất quả trắng đầu tiên ở lượt 1: .

Ở lượt 3 (hai lượt đầu đều xanh): .

Ở lượt 5 (bốn lượt đầu đều xanh, tức rút hết 4 cầu xanh): .

Vậy (phân số tối giản vì ).

Suy ra , nên .
Một hộp chứa 5 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh (các quả cầu chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy 2 quả từ 9 quả, . Biến cố lấy 2 quả cùng màu: 2 đỏ hoặc 2 xanh, số cách . Xác suất . Vậy chọn đáp án B.
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo một con súc sắc là , nên . Biến cố 'mặt 6 chấm xuất hiện' là với . Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 0003, câu 10: D).
Trong hộp có chứa 7 bi xanh, 6 bi đỏ, 3 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 6 viên bi. Tính xác suất để trong 6 viên bi lấy ra có ít nhất 1 bi xanh? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,99
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi: 7 xanh + 6 đỏ + 3 vàng = 16 bi. Chọn ngẫu nhiên 6 bi từ 16 bi: . Biến cố 'ít nhất 1 bi xanh' là phần bù của 'không có bi xanh nào', tức cả 6 bi lấy từ 9 bi không xanh (6 đỏ + 3 vàng): . Vậy . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,99.
Một tổ có 10 bạn nữ và 3 bạn nam. Xếp ngẫu nhiên 13 bạn trên thành một hàng ngang. Tìm xác suất để không có hai trong ba bạn nam nào đứng cạnh nhau. (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu: .
Gọi : "Chọn được hàng mà không có 2 bạn nam nào đứng cạnh nhau".
Trước tiên, ta xếp 10 bạn nữ: có 10! cách.
10 bạn nữ tạo ra 11 khoảng trống, có thể xếp 3 học sinh nam vào để không có 2 bạn nam nào đứng cạnh nhau, có cách.
Suy ra .
Xác suất cần tìm là: .
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gieo một con súc sắc, không gian mẫu có 6 kết quả đồng khả năng: . Biến cố 'mặt 6 chấm xuất hiện' chỉ gồm 1 kết quả thuận lợi. Vậy xác suất là . Kết quả này trùng với đáp án B trong bảng đáp án của đề.
Trong hộp có chứa 7 bi xanh, 5 bi đỏ, 2 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 6 viên bi. Tính xác suất để trong 6 viên bi lấy ra có ít nhất 1 bi đỏ? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,97
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố 'không có bi đỏ nào' tức 6 bi lấy từ 9 bi không đỏ (7 xanh + 2 vàng): . Vậy , khớp đáp án nguồn 0,97.
Một tổ có 10 bạn nam và 3 bạn nữ. Xếp ngẫu nhiên 13 bạn trên thành một hàng ngang. Tìm xác suất để không có hai trong ba bạn nữ nào đứng cạnh nhau. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu: .
Gọi : "Chọn được hàng mà không có 2 bạn nữ nào đứng cạnh nhau". Trước tiên, ta xếp 10 bạn nam: có 10! cách. 10 bạn nam tạo ra 11 khoảng trống, có thể xếp 3 học sinh nữ vào để không có 2 bạn nữ nào đứng cạnh nhau, có cách. Suy ra .
Xác suất cần tìm là: .
Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để hai mặt giống nhau biết tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8.
Đáp án đúng: 1/5
Không gian mẫu khi biết tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 là , .
Gọi là biến có “Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là giống nhau”. khi đó chỉ có . Xác suất cần tìm là .
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo bằng 8 là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gieo xúc xắc hai lần có kết quả đồng khả năng. Các cặp có tổng bằng 8: — gồm 5 cặp. Vậy xác suất . Kết quả khớp với đáp án nguồn D.
Có 50 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 50. Chọn ngẫu nhiên 4 tấm thẻ. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để 4 thẻ lấy ra đều mang số lẻ là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu là .
c)
Xác suất để 4 thẻ lấy ra có đúng 2 thẻ mang số lẻ và 2 thẻ mang số chẵn là .
d)
Xác suất để có ít nhất một thẻ mang số chia hết cho 5 lớn hơn .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 4 thẻ từ 50 thẻ, mỗi cách chọn có cùng xác suất.
a) Có 25 thẻ lẻ. Xác suất 4 thẻ đều lẻ là → Sai.
b) Chọn 4 thẻ từ 50 thẻ không kể thứ tự nên → Đúng.
c) Chọn 2 thẻ lẻ từ 25 thẻ và 2 thẻ chẵn từ 25 thẻ: số kết quả thuận , nên → Đúng.
d) Có 10 thẻ chia hết cho 5 và 40 thẻ không chia hết cho 5. (không có thẻ nào chia hết cho 5), nên (ít nhất một thẻ chia hết cho 5) → Đúng.
Kết quả khớp bảng đáp án chính thức mã đề 1002, PHẦN II Câu 3: SDDD.
a) (AI giải đề cho tôi)
, nên khẳng định Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 thẻ từ 50 không kể thứ tự: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Số kết quả thuận là , nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một đa giác đều có 20 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh từ 20 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn là 3 đỉnh của một tam giác vuông nhưng không cần (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,14
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 20 đỉnh nội tiếp đường tròn. Tam giác vuông nội tiếp có cạnh huyền là đường kính, tức hai đỉnh đầu cách nhau 10 cung (10 cặp đỉnh đối diện). Mỗi cặp đường kính kết hợp với 1 trong 18 đỉnh còn lại nên có tam giác vuông. Trong đó, tam giác vuông cân có các cung 5–5–10: với mỗi đỉnh xuất phát , bộ cho 20 tam giác vuông cân phân biệt. Vậy số tam giác vuông nhưng không cân là . Tổng số cách chọn 3 đỉnh: . Xác suất , khớp với đáp án nguồn.
Một hộp chứa 5 quả cầu xanh và 7 quả cầu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 quả. Xác suất để lấy được ít nhất một quả cầu xanh là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số quả cầu là 12, lấy ngẫu nhiên 3 quả nên không gian mẫu có cách. Biến cố 'không lấy được quả xanh nào' tức lấy cả 3 quả đỏ: cách. Xác suất lấy được ít nhất một quả xanh là . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 3: C).
Một tổ có 6 nam và 4 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh. Xác suất để cả 2 học sinh được chọn đều là nữ là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 2 từ 10 học sinh: . Trường hợp thuận lợi: chọn 2 nữ từ 4 nữ: . Xác suất . Khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 9: C).
Một tổ có 5 học sinh nam và 7 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Xác suất để trong 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh từ 12 học sinh: cách. Trường hợp không có học sinh nữ tức chọn cả 3 đều nam: cách. Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn: B.
Có 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 5 thẻ. Hãy xác định tính đúng – sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để 5 thẻ lấy ra đều mang số chẵn là .
b)
Xác suất để có ít nhất một số ghi trên thẻ được chọn chia hết cho 3 xấp xỉ bằng .
c)
Số phần tử của không gian mẫu là .
d)
Xác suất để 5 thẻ lấy ra có 2 thẻ mang số chẵn và 3 thẻ mang số lẻ xấp xỉ bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án chính thức (bảng đáp án, mã đề 1001, Phần II, câu 2): SSDD — a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
a) Theo bảng đáp án chính thức (mã đề 1001, Phần II, câu 2): Sai. (Xác suất là .)
b) Theo bảng đáp án chính thức (mã đề 1001, Phần II, câu 2): Sai.
c) Theo bảng đáp án chính thức (mã đề 1001, Phần II, câu 2): Sai. Lưu ý: về mặt toán học, chọn ngẫu nhiên 5 thẻ từ 100 thẻ không kể thứ tự cho không gian mẫu gồm phần tử, nên mệnh đề này có vẻ đúng; tuy nhiên đáp án chính thức in trong bảng là S, nên giữ nguyên theo nguồn và đánh dấu để kiểm tra lại.
d) Theo bảng đáp án chính thức (mã đề 1001, Phần II, câu 2): Đúng. (Xác suất .)

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →