Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một đa giác đều có 32 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh từ 32 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn là 3 đỉnh của một tam giác vuông nhưng không cần (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,09
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 32 đỉnh nội tiếp một đường tròn; một tam giác nội tiếp là tam giác vuông khi và chỉ khi cạnh huyền của nó là đường kính của đường tròn, tức là nối hai đỉnh đối diện nhau của đa giác (tổng hai cung bằng 16 cung, ứng với góc inscribed bằng 90°).

- Số đường kính (cặp đỉnh đối diện): .
- Với mỗi đường kính, tam giác vuông cân xảy ra khi đỉnh còn lại nằm chính giữa cung (cách đều hai đầu đường kính): mỗi đường kính có đúng vị trí như vậy.
- Tổng số tam giác vuông: .
- Số tam giác vuông cân: .
- Số tam giác vuông nhưng không cân: .

Không gian mẫu: .

Xác suất cần tính:


Kết quả khớp với đáp án chính thức . (Ghi chú: cụm
An và Bình cùng chơi một trò chơi, mỗi lượt chơi một bạn đặt úp năm tấm thẻ, trong đó có hai thẻ ghi số 2, hai thẻ ghi số 3 và một thẻ ghi số 4, bạn còn lại chọn ngẫu nhiên ba thẻ trong năm tấm thẻ đó. Người chọn thẻ thắng lượt chơi nếu tổng các số trên ba tấm thẻ được chọn bằng 8, ngược lại người kia sẽ thắng. Tính xác suất để An thắng lượt chơi khi An là người chọn thẻ (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 0,3
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn ngẫu nhiên 3 thẻ trong 5 thẻ (hai thẻ 2, hai thẻ 3, một thẻ 4) nên . An thắng khi tổng ba số bằng 8. Các bộ thẻ có tổng 8: (2,2,4): cách; (2,3,3): cách. Vậy số kết quả thuận lợi là , xác suất . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,3.
Một hộp đựng 11 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 11. Chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp đó. Tính xác suất để tổng các số ghi trên hai tấm thẻ này là một số chẵn.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Trong các số từ 1 đến 11 có 6 số lẻ (1,3,5,7,9,11) và 5 số chẵn (2,4,6,8,10). Tổng hai số chẵn khi và chỉ khi hai thẻ cùng lẻ hoặc cùng chẵn. Số cách chọn cùng lẻ: ; cùng chẵn: . Suy ra số kết quả thuận lợi là , nên xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn: C.
Có 7 bông hồng đỏ, 8 bông hồng vàng và 10 bông hồng trắng, các bông hồng khác nhau từng đôi một. Chọn ngẫu nhiên ra 3 bông hồng. Tính xác suất chọn được 3 bông hồng có đủ ba màu.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bông hồng: . Số cách chọn 3 bông từ 25 bông: . Số cách chọn 3 bông đủ ba màu (mỗi màu 1 bông): . Xác suất . Kết quả khớp với đáp án nguồn: D.
Xét phép thử gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 6 mặt hai lần. Xét biến cố A: “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo giống nhau”. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có kết quả. Biến cố A: hai lần gieo giống nhau, gồm các kết quả , nên . Vậy khẳng định A đúng, khớp với đáp án nguồn (mã đề 209, câu 12: A).
Cho tập hợp . Từ tập hợp lập các số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 1 số từ các số vừa lập được. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,58
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số gồm 5 chữ số khác nhau từ với chữ số đầu khác 0: . Số chẵn: chữ số cuối là 0: số; chữ số cuối là 2, 4, 6: mỗi trường hợp có số (chữ số đầu khác 0), tức số. Tổng số chẵn . Xác suất , khớp với đáp án nguồn.
Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần. Gọi là biến cố "có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp". Xác suất của biến cố là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo đồng tiền 3 lần có kết quả đồng khả năng. Biến cố đối của là 'không lần nào xuất hiện mặt sấp', tức cả 3 lần đều ra mặt ngửa, chỉ có 1 kết quả. Vậy , suy ra . Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 5, mã đề 209: A).
Xét phép thử gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 6 mặt hai lần. Xét biến cố A: “Số chấm xuất hiện ở cả hai lần gieo giống nhau”. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo súc sắc hai lần có kết quả. Biến cố A: hai lần giống nhau gồm các kết quả , nên . Đáp án A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 132, câu 10: A).
Gieo một đồng tiền liên tiếp 3 lần. Gọi là biến cố "có ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp". Xác suất của biến cố là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo đồng tiền 3 lần có kết quả. Biến cố đối của là 'không lần nào xuất hiện mặt sấp', tức cả 3 lần đều ngửa, chỉ có 1 kết quả nên . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn (C).
Cho tập hợp . Từ tập hợp lập các số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 1 số từ các số vừa lập được. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,51
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số gồm 5 chữ số khác nhau từ (chữ số đầu khác 0): . Số chẵn: chữ số cuối là 0: ; chữ số cuối là 2, 4 hoặc 6: . Tổng số chẵn . Xác suất , khớp đáp án nguồn.
Một nhóm 10 học sinh gồm 6 nam và 4 nữ.
a) Có bao nhiêu cách xếp 10 học sinh trên vào 10 ghế trên một hàng ngang sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam.
b) Trong 6 học sinh nam có bạn Quang và trong 4 học sinh nữ có bạn Huyền. Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh vào 10 ghế trên một hàng ngang để dự lễ sơ kết năm học. Tính xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Giả sử các ghế được đánh số từ 1 đến 10.

Để có cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số . Có tất cả số cách xếp chỗ ngồi loại này là: cách.

b) Số phần tử của không gian mẫu là

Số cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam là cách.

Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho Huyền và Quang ngồi cạnh nhau.

Nếu Huyền ngồi ở ghế 1 hoặc 10 thì có 1 cách xếp chỗ ngồi cho Quang. Nếu Huyền ngồi ở ghế 4 hoặc 7 thì có 2 cách xếp chỗ ngồi cho Quang.

Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là .

Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho 10 người sao cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là .

Gọi A: "Giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền".

Ta có: .



(Điểm: 0,5 + 0,5)
Một hộp chứa 15 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng. Trong đó có 6 quả cầu màu xanh, có 9 quả cầu màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Tính xác suất để 2 quả cầu được lấy ra cùng màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,49
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 quả từ 15 quả: cách. Cùng màu: 2 xanh hoặc 2 vàng , tổng 51 cách. Xác suất , khớp đáp án nguồn.
Một hộp chứa 12 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng. Trong đó có 5 quả cầu màu xanh, có 7 quả cầu màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp. Tính xác suất để 2 quả cầu được lấy ra cùng màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,47
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 2 quả từ 12 quả, . Biến cố '2 quả cùng màu': cùng xanh hoặc cùng vàng , tổng 31 trường hợp. Vậy , khớp đáp án nguồn.
Để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPTQG, giáo viên chủ nhiệm lớp 12A9 tại trường THPT Nguyễn Du chuẩn bị 20 cuốn sách luyện đề nâng cao gồm: 6 cuốn môn Toán, 7 cuốn môn Vật lí và 7 cuốn môn Hóa học (các cuốn sách cùng môn là giống hệt nhau). Số sách này được chia ngẫu nhiên thành các phần thưởng tặng cho 10 học sinh có thành tích xuất sắc nhất tháng, mỗi học sinh nhận được một combo gồm đúng 2 cuốn sách thuộc hai môn học khác nhau để tiện việc ôn tập. Trong số 10 học sinh xuất sắc nhận thưởng đợt này có bạn Hùng và bạn Minh. Giả sử xác suất để combo sách mà bạn Hùng nhận được giống hết combo sách của bạn Minh là phân số tối giản (với , ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 76
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi combo gồm 2 sách khác môn. Gọi , , lần lượt là số combo loại , , . Vì dùng hết 20 cuốn: (Toán), (Lý), (Hóa) nên , , . Như vậy trong mọi cách chia luôn có đúng 3 combo TL, 3 combo TH, 4 combo LH (sách cùng môn giống hệt nhau nên combo chỉ phụ thuộc cặp môn). Xác suất để bạn Hùng và bạn Minh nhận cùng loại combo: ... cụ thể , nên . Vậy , , .
Một phụ nữ sinh hai người con. Xác suất để cả hai là con trai bằng bao nhiêu biết rằng người phụ nữ đó có ít nhất một người con trai?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: TT, TR, RT, RR. Biến cố "ít nhất một con trai" gồm 3 kết quả (TT, TR, RT). Xác suất cần tìm = . Đáp án C.
Một viên nghiên cứu về an toàn giao thông muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa việc thắt dây an toàn khi lái xe và nguy cơ tử vong của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Giả sử viên đã xem xét 661 120 vụ tai nạn giao thông ô tô và việc thắt dây an toàn của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quả cho thấy:

- Trong số những người lái xe có thắt dây an toàn, có 507 người tử vong và 490 575 người sống sót;

- Trong số những người lái xe không thắt dây an toàn, có 1 588 người tử vong và 168 450 người sống sót.

Kết quả trên được trình bày dạng bảng dưới đây:





Thắt dây an toàn \ Kết quảTử vongSống sót
Không1 588168 450
Có507490 575


Chọn ngẫu nhiên một người lái xe trong số 661 120 người bị tai nạn giao thông.

- Gọi là biến cố: "Người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông";

- Gọi là biến cố: "Người lái xe đó không thắt dây an toàn khi xảy ra tai nạn giao thông".
a)
Không gian mẫu là tập hợp gồm 661 120 người lái xe xảy ra tai nạn giao thông.
b)
Số phần tử của biến cố là .
c)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp không thắt dây an toàn bằng .
d)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp có thắt dây an toàn bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người: 1588 + 168450 + 507 + 490575 = 661120. a) Không gian mẫu gồm 661120 người bị tai nạn → đúng. b) A ∩ B̄ là 'tử vong và có thắt dây an toàn' gồm 507 người → đúng. c) Xác suất tử vong khi không thắt dây: P(A|B) = 1588/(1588+168450) = 1588/170038 = 794/85019 → đúng. d) Xác suất tử vong khi có thắt dây: P(A|B̄) = 507/(507+490575) = 507/491082 = 169/163694 ≠ 169/163525 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là tập 661 120 người lái xe bị tai nạn giao thông (1588+168450+507+490575 = 661120).
b) (AI giải đề cho tôi)
A ∩ B̄: tử vong và có thắt dây an toàn, số phần tử là 507.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B) = 1588/170038 = 794/85019.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B̄) = 507/491082 = 169/163694, không bằng 169/163525.
Để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPTQG, giáo viên chủ nhiệm lớp 12A15 tại trường THPT Nguyễn Du chuẩn bị 30 cuốn sách luyện đề nâng cao gồm: 9 cuốn môn Toán, 12 cuốn môn Vật lí và 9 cuốn môn Hóa học (các cuốn sách cùng môn là giống hệt nhau). Số sách này được chia ngẫu nhiên thành các phần thưởng tặng cho 15 học sinh có thành tích xuất sắc nhất tháng, mỗi học sinh nhận được một combo gồm đúng 2 cuốn sách thuộc hai môn học khác nhau để tiện việc ôn tập. Trong số 15 học sinh xuất sắc nhận thưởng đợt này có bạn Hùng và bạn Quân. Giả sử xác suất để combo sách mà bạn Hùng nhận được giống hệt combo sách của bạn Quân là phân số tối giản (với , ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 197
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số combo Lý–Toán, Toán–Hóa, Lý–Hóa. Vì mỗi học sinh nhận đúng 2 cuốn thuộc hai môn khác nhau và tất cả 30 cuốn đều được chia hết nên hệ số combo là bắt buộc (không phụ thuộc cách chia ngẫu nhiên): , (Toán), (Lý), (Hóa). Giải hệ được . Vậy trong mọi cách chia hợp lệ, luôn có đúng 6 combo Vật lí–Toán, 3 combo Toán–Hóa, 6 combo Vật lí–Hóa; tính ngẫu nhiên chỉ nằm ở việc 15 học sinh nhận các combo này như thế nào. Xác suất để bạn Hùng và bạn Quân nhận combo cùng loại: Phân số tối giản , nên .
Một phụ nữ sinh hai người con. Xác suất để cả hai là con trai bằng bao nhiêu biết rằng người phụ nữ đó có ít nhất một người con trai?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu gồm 4 khả năng đồng khả năng: TT, TN, NT, NN. Biến cố "ít nhất một con trai" gồm TT, TN, NT (3 trường hợp). Trong đó cả hai là con trai chỉ có TT. Xác suất có điều kiện .
Để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPTQG, giáo viên chủ nhiệm lớp 12A2 tại trường THPT Nguyễn Du chuẩn bị 30 cuốn sách luyện đề nâng cao gồm: 8 cuốn môn Toán, 10 cuốn môn Vật lí và 12 cuốn môn Hóa học (các cuốn sách cùng môn là giống hệt nhau). Số sách này được chia ngẫu nhiên thành các phần thưởng tặng cho 15 học sinh có thành tích xuất sắc nhất tháng, mỗi học sinh nhận được một combo gồm đúng 2 cuốn sách thuộc hai môn học khác nhau để tiện việc ôn tập. Trong số 15 học sinh xuất sắc nhận thưởng đợt này có bạn Quân và bạn Minh. Giả sử xác suất để combo sách mà bạn Quân nhận được giống hệt combo sách của bạn Minh là phân số tối giản (với , ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 5852
(AI giải đề cho tôi)
Các combo gồm 2 sách khác môn: Toán–Lý: 8·10=80, Toán–Hóa: 8·12=96, Lý–Hóa: 10·12=120, tổng 296 combo. Xác suất Quân và Minh nhận combo cùng loại: (tối giản vì , nguyên tố). Vậy , , .
Một viên nghiên cứu về an toàn giao thông muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa việc thắt dây an toàn khi lái xe và nguy cơ tử vong của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Giả sử viên đã xem xét 634 965 vụ tai nạn giao thông ô tô và việc thắt dây an toàn của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quả cho thấy:

– Trong số những người lái xe có thắt dây an toàn, có 531 người tử vong và 466 845 người sống sót;

– Trong số những người lái xe không thắt dây an toàn, có 1 539 người tử vong và 166 050 người sống sót.

Kết quả trên được trình bày dạng bảng dưới đây:

Thắt dây an toàn \ Kết quảTử vongSống sót
Không1 539166 050
Có531466 845


Chọn ngẫu nhiên một người lái xe trong số 634 965 người bị tai nạn giao thông.

• Gọi là biến cố: “Người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông”;

• Gọi là biến cố: “Người lái xe đó không thắt dây an toàn khi xảy ra tai nạn giao thông”.
a)
Không gian mẫu là tập hợp gồm 634 965 người lái xe xảy ra tai nạn giao thông.
b)
Số phần tử của biến cố là .
c)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp không thắt dây an toàn bằng .
d)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp có thắt dây an toàn bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: không gian mẫu gồm 634 965 người lái xe bị tai nạn. b) A∩B̄ là 'tử vong và CÓ thắt dây an toàn' nên n(A∩B̄)=531, không phải 1 539 → sai. c) P(A|B)=1539/(1539+166050)=1539/167589=19/2069 (chia cho 81) → đúng. d) P(A|B̄)=531/(531+466845)=531/467376=177/155792 ≠ 177/155615 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là tập 634 965 người lái xe bị tai nạn giao thông, vì chọn ngẫu nhiên 1 người trong số họ.
b) (AI giải đề cho tôi)
B̄ là biến cố 'có thắt dây an toàn', nên A∩B̄ là 'tử vong và có thắt dây an toàn': n(A∩B̄)=531, không phải 1 539 (1 539 là n(A∩B)).
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B)=1539/(1539+166050)=1539/167589. Vì 1539=81·19 và 167589=81·2069 nên P(A|B)=19/2069.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B̄)=531/(531+466845)=531/467376=177/155792 (chia cho 3), khác 177/155615.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →