Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Cho một bảng ô vuông . Người ta chọn ngẫu nhiên 9 số nguyên dương phân biệt từ tập hợp và điền ngẫu nhiên vào 9 ô của bảng thỏa mãn các điều kiện sau:
1) Tích các số ở mỗi hàng và mỗi cột đều bằng 120.
2) Tồn tại số nguyên dương sao cho các số ở cột 1 là , các số ở cột 2 là , các số ở cột 3 là thỏa mãn .
Khi đó xác suất để bảng nhận được các số thỏa mãn đồng thời các điều kiện trên là một số có dạng ( là số làm tròn đến hàng phần trăm). Tìm .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn và xếp 9 số phân biệt từ vào 9 ô: .

Bước 1: . Các bộ ba số phân biệt có tích 120: (12 bộ; bộ loại vì ).

Bước 2: Vì tích mỗi cột bằng 120 nên , điều kiện 2 thành (cột 1, 2) và (cột 3). Kiểm tra các giá trị chia hết của 120:
- : ; : ; : ; : ; các giá trị khác không cho số chính phương.
- : ; : ; : ; các giá trị khác không cho số chính phương (hoặc âm).

Vì 9 số phân biệt nên , do đó để với , duy nhất với và .

Bước 3: Các cột khả dĩ:
- Đầu 3 (): (bộ loại vì trùng ).
- Đầu 5 (): .
- Đầu 8 (): .

Cột 3 không thể là vì trùng với , nên cột 3 là . Khi đó:
- Cột đầu 3: hoặc .
- Cột đầu 5: hoặc .

Yêu cầu 9 số phân biệt chỉ cho 2 tổ hợp cột:
- .
- .

Bước 4: Kiểm tra hàng (mỗi hàng lấy một số từ mỗi cột, tích 120):
- Tổ hợp 1: các hàng khả dĩ là — đôi một rời, phủ đủ 9 số, thỏa mãn.
- Tổ hợp 2: — cũng thỏa mãn.

Bước 5: Đếm cách điền: hàng 1 chứa và : 2 cách hoán vị . Hai hàng dưới phải giữ nguyên phân bố hàng (chỉ có thể hoán đổi đồng thời hàng 2 và hàng 3: 2 cách); hoán đổi riêng một cột sẽ phá vỡ tích hàng. Vậy mỗi tổ hợp cột cho bảng, tổng số bảng thuận lợi .

Bước 6: Xác suất .

Vậy , khớp với đáp án nguồn (mã đề 1102, câu 22: 1,54).
Cho một bảng ô vuông 3×3. Người ta chọn ngẫu nhiên 9 số nguyên dương phân biệt từ tập hợp và điền ngẫu nhiên vào 9 ô của bảng thỏa mãn các điều kiện sau:
1) Tích các số ở mỗi hàng và mỗi cột đều bằng 120.
2) Tồn tại số nguyên dương sao cho các số ở cột 1 là , các số ở cột 2 là , các số ở cột 3 là thỏa mãn .
Khi đó xác suất để bảng nhận được các số thỏa mãn đồng thời các điều kiện trên là một số có dạng ( là số làm tròn đến hàng phần trăm). Tìm .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn và điền 9 số phân biệt từ 30 số vào 9 ô là hoán vị chọn 9 từ 30: |Ω| = A(30,9) = 30·29·28·27·26·25·24·23·22 = 5.191.778.592.000.

Bước 1: Phân tích điều kiện 2. Vì tích mỗi hàng bằng 120 nên bc = 120/a, ef = 120/d, mn = 120/k. Điều kiện a² + bc = d² + ef cho:
f(a) − f(d) = (a−d)(a + d − 120/(ad)) = 0 với f(x) = x² + 120/x.
Vì các số phân biệt nên a ≠ d, suy ra ad(a + d) = 120. Kiểm tra các cặp nguyên dương: chỉ có (a,d) = (3,5) hoặc (5,3) (vì 3·5·8 = 120; các cặp khác như 2·6·8=96, 3·4·7=84, 4·5·9=180 đều sai). Khi đó q² = 3² + 120/3 = 49, tức q = 7.
Điều kiện k² − mn = 49 với mn = 120/k cho k³ − 49k − 120 = 0, phân tích (k−8)(k²+8k+15) = 0, nghiệm dương duy nhất k = 8.
Vậy cột 1 là (3,5,8) hoặc (5,3,8), và mn = 120/8 = 15. Do 3, 5 đã dùng và các số phân biệt nên {m,n} = {1,15}.

Bước 2: Đếm các bảng. Các bộ ba số phân biệt ≤ 30 có tích 120 (từ ước của 120: 1,2,3,4,5,6,8,10,12,15,20,24,30) gồm 12 bộ; nhưng với ràng buộc cột 1 cố định {3,5,8} ta chỉ cần điền 6 ô còn lại.

TH1: a=3, d=5 ⇒ bc = 40, ef = 24. Cặp (b,c): {2,20} hoặc {4,10}; cặp (e,f): {1,24} (loại vì 1 đã dùng), {2,12}, {4,6}.
• bc={2,20}, ef={4,6}: điều kiện cột b·e·m = 120, c·f·n = 120 với {m,n}={1,15} cho đúng 2 cách: (b,e,m;c,f,n) = (2,4,15; 20,6,1) hoặc (20,6,1; 2,4,15).
• bc={4,10}, ef={2,12}: tương tự cho đúng 2 cách: (4,2,15; 10,12,1) hoặc (10,12,1; 4,2,15).
→ 4 bảng.

TH2: a=5, d=3 ⇒ bc = 24, ef = 40. Cặp (b,c): {2,12} hoặc {4,6}; cặp (e,f): {2,20} hoặc {4,10}.
• bc={2,12}, ef={4,10}: 2 cách: (2,4,15; 12,10,1) hoặc (12,10,1; 2,4,15).
• bc={4,6}, ef={2,20}: 2 cách: (4,2,15; 6,20,1) hoặc (6,20,1; 4,2,15).
• Các kết hợp còn lại trùng số (2 hoặc 4 dùng hai lần) nên loại.
→ 4 bảng.

Tổng số bảng thuận lợi: N = 8.

Bước 3: Xác suất:
P = 8 / 5.191.778.592.000 ≈ 1,5409·10⁻¹² = α·10⁻¹² với α làm tròn đến hàng phần trăm.
Vậy α = 1,54, trùng với đáp án nguồn.
Một nhóm học sinh gồm 12 em trong đó có 6 học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B và 4 học sinh lớp 12C. Xếp ngẫu nhiên 12 học sinh đó thành một hàng ngang. Tính xác suất để không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu là xếp 12 bạn vào 12 vị trí . (0,25 điểm)
Gọi là biến cố: "Trong 12 học sinh trên không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau".
Xếp 6 học sinh lớp 12A vào 6 vị trí có 6! cách.
Ứng mỗi cách xếp 6 học sinh lớp 12A sẽ có 7 khoảng trống gồm 5 vị trí ở giữa và 2 vị trí hai đầu để xếp các học sinh còn lại. (0,25 điểm)
TH1: Ở mỗi khoảng trống chỉ xếp 1 hs lớp B hoặc lớp C. Xếp 6 hs còn lại vào 6 khoảng trống đầu hoặc 6 khoảng trống cuối. Vậy có: cách (0,25 điểm)
TH2: Ở 1 trong 5 khoảng trống giữa xếp 2 hs gồm 1 hs lớp B và 1 hs lớp C; các khoảng trống giữa còn lại chỉ xếp 1 hs hoặc lớp B hoặc lớp C.
Chọn 1 khoảng trống giữa, có cách.
Ở khoảng trống này, chọn 1 hs lớp B và 1 hs lớp C xếp vào, có cách.
4 hs còn lại xếp vào 4 vị trí trống ở giữa còn lại, có cách.
Vậy có: cách.
cách (0,25 điểm)
Vậy .
Một hộp đựng 10 viên bi trong đó có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng, 1 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 bi tính xác suất biến cố C: “2 viên bi cùng màu”.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố C '2 viên cùng màu': cùng đỏ , cùng xanh , cùng vàng (trắng chỉ 1 viên nên không thể). Suy ra , . Khớp với đáp án nguồn: B.
Một hộ đựng 10 viên bi trong đó có 4 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 2 viên bi vàng, 1 viên bi trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 bi tính xác suất biến cố C: “2 viên bi cùng màu”.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Biến cố C gồm các trường hợp cùng màu: 2 đỏ , 2 xanh , 2 vàng (chỉ có 1 bi trắng nên không thể lấy 2 trắng). Vậy , . Kết quả trùng với đáp án nguồn B.
Một nhóm học sinh gồm 12 em trong đó có 2 học sinh lớp 11A, 4 học sinh lớp 11B và 6 học sinh lớp 11C. Xếp ngẫu nhiên 12 học sinh đó thành một hàng ngang. Tính xác suất để không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu là xếp 12 bạn vào 12 vị trí . (0,25 điểm)
Gọi là biến cố: "Trong 12 học sinh trên không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau".
Xếp 6 học sinh lớp 11C vào 6 vị trí có 6! cách.
Ứng mỗi cách xếp 6 học sinh lớp 11C sẽ có 7 khoảng trống gồm 5 vị trí ở giữa và 2 vị trí hai đầu để xếp các học sinh còn lại. (0,25 điểm)
TH1: Ở mỗi khoảng trống chỉ xếp 1 hs lớp A hoặc lớp B. Xếp 6 hs còn lại vào 6 khoảng trống đầu hoặc 6 khoảng trống cuối. Vậy có: (0,25 điểm)
TH2: Ở 1 trong 5 khoảng trống giữa xếp 2 hs gồm 1 hs lớp A và 1 hs lớp B; các khoảng trống giữa còn lại chỉ xếp 1 hs hoặc lớp A hoặc lớp B.
Chọn 1 khoảng trống giữa, có cách.
Ở khoảng trống này, chọn 1 hs lớp A và 1 hs lớp B xếp vào, có cách.
4 hs còn lại xếp vào 4 vị trí trống ở giữa còn lại, có cách.
Vậy có: cách.
cách (0,25 điểm)
Vậy .
Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 3 bạn đến từ lớp , 2 bạn đến từ lớp , 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp 1 bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau. Tính xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau. *(Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)*.
Đáp án đúng: 0,6
(AI giải đề cho tôi)
Xếp ngẫu nhiên 10 bạn vào bàn dài, mỗi bên 5 ghế đối diện: chỉ cần xét cách chia 10 người thành 5 cặp ngồi đối diện nhau (vị trí cụ thể các cặp không ảnh hưởng). Tổng số cách chia: .

Gọi là biến cố 'có cặp hai bạn lớp 12A ngồi đối diện', là biến cố 'có cặp hai bạn lớp 12B ngồi đối diện'.
- Số cách có cặp A–A: chọn 2 trong 3 bạn 12A: , 8 người còn lại chia thành 4 cặp: , nên (không thể có 2 cặp A–A vì chỉ có 3 bạn 12A).
- Số cách có cặp B–B: .
- Vừa A–A vừa B–B: ? Không: sau khi lập cặp A–A và cặp B–B, còn 6 người chia 3 cặp: , nên .

Số cách thỏa (không có cặp cùng lớp): .

Xác suất: .
Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 3 bạn đến từ lớp , 2 bạn đến từ lớp , 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp 1 bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau. Tính xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau. *(Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)*.
Đáp án đúng: 0,6
(AI giải đề cho tôi)
Gọi 5 cặp ghế đối diện là 5 cột. Xếp 10 học sinh phân biệt vào 10 ghế có nhãn: cách. Chỉ lớp (3 bạn) và lớp (2 bạn) có thể tạo cặp đối diện cùng lớp.
- Xếp 3 bạn lớp vào 3 cột khác nhau, mỗi cột 1 trong 2 ghế, hoán vị 3 bạn: cách.
- Sau đó còn 7 ghế trống: 2 cột hoàn toàn trống (4 ghế) và 3 ghế đơn ở 3 cột đã có bạn . Xếp 2 bạn lớp vào 2 ghế không cùng cột: cách chọn ghế, nhân , tức cách.
- Xếp 5 bạn còn lại (5 lớp khác nhau) vào 5 ghế trống: cách.
Số cách thuận lợi: . Vậy , khớp đáp án nguồn (trang 12).
Một chiếc hộp đựng 8 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Xét phép thử "lấy ngẫu nhiên từ hộp 3 viên bi".
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất để lấy được 3 viên bi màu đỏ là .
c)
Xác suất để lấy được 3 viên bi trong đó có ít nhất một viên bi màu đỏ là .
d)
Xác suất để lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 8 bi đỏ, 7 bi xanh, 5 bi vàng (tổng 20 bi), lấy ngẫu nhiên 3 bi.

a) . → Đúng.

b) Xác suất lấy được 3 bi đỏ: . → Sai.

c) Xác suất có ít nhất một bi đỏ: . → Sai.

d) Xác suất lấy được 3 bi có đúng hai màu (mỗi màu trong hai màu được chọn phải xuất hiện ít nhất một lần):
- Đỏ và xanh: .
- Đỏ và vàng: .
- Xanh và vàng: .
Tổng: , nên . → Đúng.

Kết quả khớp với đáp án chính thức: a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng (mã đề 0102: ĐSSĐ).
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách lấy 3 bi đúng hai màu: , nên .
Gọi là tập các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau. Lấy ngẫu nhiên ra từ hai số. Xác suất để lấy được hai số mà các chữ số có mặt ở hai số đó giống nhau là bao nhiêu phần trăm *(kết quả làm tròn đến hàng phần chục)*?
Đáp án đúng: 0,7
(AI giải đề cho tôi)
Tập A có số (chữ số đầu khác 0, ba chữ số đôi một khác nhau). Tổng số cách lấy 2 số: . Xét theo bộ 3 chữ số: bộ không chứa 0 có bộ, mỗi bộ tạo số, số cặp cùng bộ là ; bộ chứa 0 có bộ, mỗi bộ tạo số (loại các số có 0 ở đầu), số cặp là . Tổng cặp thuận lợi: . Xác suất . Khớp đáp án nguồn 0,7.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất ba lần. Số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi lần gieo xúc xắc có 6 kết quả. Gieo ba lần, không gian mẫu có phần tử. Vậy chọn D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 0102, câu 3: D).
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố: "Kết quả của hai lần tung là khác nhau" là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung đồng xu hai lần: , . Biến cố 'hai lần tung khác nhau' gồm các kết quả và , nên . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn D.
Một chiếc hộp đựng 8 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Xét phép thử "lấy ngẫu nhiên từ hộp 3 viên bi".
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất để lấy được 3 viên bi màu đỏ là .
c)
Xác suất để lấy được 3 viên bi trong đó có ít nhất một viên bi màu đỏ là .
d)
Xác suất để lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số bi là 8+7+5=20. a) n(Ω)=C(20,3)=1140 → Đúng. b) Xác suất lấy 3 bi đỏ = C(8,3)/1140 = 56/1140 = 14/285 ≠ 14/283 → Sai. c) Xác suất có ít nhất một bi đỏ = 1 − C(12,3)/1140 = 1 − 220/1140 = 920/1140 = 46/57 ≠ 11/56 → Sai. d) Số cách lấy 3 bi đúng hai màu: đỏ–xanh: C(8,2)C(7,1)+C(8,1)C(7,2)=196+168=364; đỏ–vàng: C(8,2)C(5,1)+C(8,1)C(5,2)=140+80=220; xanh–vàng: C(7,2)C(5,1)+C(7,1)C(5,2)=105+70=175. Tổng = 759. Xác suất = 759/1140 = 253/380 → Đúng. Kết quả khớp đáp án chính thức: a Đúng, b Sai, c Sai, d Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
n(Ω)=C(20,3)=1140 vì hộp có 20 viên bi.
b) (AI giải đề cho tôi)
P = C(8,3)/C(20,3) = 56/1140 = 14/285 ≠ 14/283.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(ít nhất 1 đỏ) = 1 − C(12,3)/1140 = 920/1140 = 46/57 ≠ 11/56.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách đúng hai màu: 364+220+175=759; P = 759/1140 = 253/380.
Gọi là tập các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau. Lấy ngẫu nhiên ra từ hai số. Xác suất để lấy được hai số mà các chữ số có mặt ở hai số đó giống nhau là bao nhiêu phần trăm *(kết quả làm tròn đến hàng phần chục)*?
Đáp án đúng: 0,7
(AI giải đề cho tôi)
Tập gồm các số có 3 chữ số đôi một khác nhau: , nên không gian mẫu khi lấy 2 số là (lấy không hoàn lại, không xét thứ tự).

Thuận lợi: hai số có cùng tập chữ số. Xét theo tập 3 chữ số:
- Tập 3 chữ số không chứa 0: có tập, mỗi tập cho số, nên số cặp là .
- Tập 3 chữ số chứa 0: có tập, mỗi tập cho số hợp lệ (chữ số 0 không đứng đầu), số cặp là .

Tổng số cặp thuận lợi: .

Xác suất: .

Kết quả khớp với đáp án nguồn .
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất ba lần. Số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi lần gieo xúc xắc có 6 kết quả. Gieo ba lần, theo quy tắc nhân, không gian mẫu có phần tử. Đáp án D, khớp với đáp án nguồn (Câu 4, mã đề 0101: D).
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất của biến cố: "Kết quả của hai lần tung là khác nhau" là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung đồng xu hai lần: , , các kết quả đồng khả năng. Biến cố : 'Kết quả của hai lần tung là khác nhau' gồm , . Vậy . Kết quả này trùng với đáp án nguồn (C).
Trong trận đấu bóng đá giữa 2 đội A và B, trọng tài cho đội B được hưởng một quả Penalty. Cầu thủ sút phát ngẫu nhiên vào 1 trong bốn vị trí 1, 2, 3, 4 và thủ môn bay người cản phá ngẫu nhiên đến 1 trong 4 vị trí 1, 2, 3, 4 với xác suất như nhau (thủ môn và cầu thủ sút phát đều không đoán được ý định của đối phương). Biết nếu cầu thủ sút và thủ môn cùng bay vào vị trí 1 hoặc 2 thì thủ môn cản phá được cú sút đó, còn nếu cùng vào vị trí 3 hoặc 4 thì xác suất cản phá thành công là 0,5. Tính xác suất để cú sút đó không thành công (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Đáp án đúng: 0,19
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố cú sút bị cản phá. Có 16 khả năng đồng khả năng (4 vị trí sút × 4 vị trí thủ môn). Xác suất cản phá thành công: nếu cùng vào vị trí 1 hoặc 2 (2 cặp, mỗi cặp xác suất 1/16) thì cản phá chắc chắn; nếu cùng vào vị trí 3 hoặc 4 (2 cặp, mỗi cặp 1/16) thì xác suất cản phá là 0,5. Vậy P(A) = 2·(1/16)·1 + 2·(1/16)·0,5 = 2/16 + 1/16 = 3/16 = 0,1875. Xác suất cú sút không thành công (bị cản phá) là 0,1875 ≈ 0,19, khớp với đáp án nguồn.
Trong trận đấu bóng đá giữa 2 đội A và B, trọng tài cho đội B được hưởng một quả Penalty. Cầu thủ sút phát ngẫu nhiên vào 1 trong bốn vị trí 1, 2, 3, 4 và thủ môn bay người cản phá ngẫu nhiên đến 1 trong 4 vị trí 1, 2, 3, 4 với xác suất như nhau (thủ môn và cầu thủ sút phát đều không đoán được ý định của đối phương). Biết nếu cầu thủ sút và thủ môn cùng bay vào vị trí 1 hoặc 2 thì thủ môn cản phá được cú sút đó, còn nếu cùng vào vị trí 3 hoặc 4 thì xác suất cản phá thành công là . Tính xác suất để cú sút đó không thành công (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Đáp án đúng: 0,19
(AI giải đề cho tôi)
Có 16 khả năng (vị trí sút, vị trí thủ môn) đồng khả năng, mỗi khả năng xác suất 1/16. Nếu cùng vào vị trí 1 hoặc 2 (2 khả năng): thủ môn cản phá chắc chắn, xác suất cản phá = 1. Nếu cùng vào vị trí 3 hoặc 4 (2 khả năng): xác suất cản phá = 0,5. Xác suất cú sút không thành công: P = 2·(1/16)·1 + 2·(1/16)·0,5 = 2/16 + 1/16 = 3/16 = 0,1875 ≈ 0,19. Khớp đáp án nguồn 0,19.
Trong một cuộc đàm phán hòa bình gồm 5 đại biểu đến từ Iran, 7 đại biểu đến từ Hoa Kỳ và 6 đại biểu đến từ Israel.

Xét tính đúng sai các khẳng định sau:
Khẳng địnhĐúngSai
a) Có 210 cách chọn ra 3 đại biểu, mỗi người một quốc gia khác nhau.☐☐
b) Có cách chọn ra 2 đại biểu từ Hoa Kỳ.☐☐
c) Chọn ngẫu nhiên 2 đại biểu từ ban tổ chức, xác suất để chọn được 2 đại biểu từ hai quốc gia khác nhau là .☐☐
d) Chọn ngẫu nhiên 3 đại biểu từ ban tổ chức, xác suất để chọn được 3 đại biểu cùng một quốc gia là .☐☐
a)
Có 210 cách chọn ra 3 đại biểu, mỗi người một quốc gia khác nhau.
b)
Có cách chọn ra 2 đại biểu từ Hoa Kỳ.
c)
Chọn ngẫu nhiên 2 đại biểu từ ban tổ chức, xác suất để chọn được 2 đại biểu từ hai quốc gia khác nhau là .
d)
Chọn ngẫu nhiên 3 đại biểu từ ban tổ chức, xác suất để chọn được 3 đại biểu cùng một quốc gia là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số đại biểu: 5 + 7 + 6 = 18.
a) Chọn 3 đại biểu, mỗi người một quốc gia khác nhau: cách. Đúng.
b) Chọn 2 đại biểu từ 7 đại biểu Hoa Kỳ: cách. Đúng.
c) Tổng cách chọn 2 người từ 18 người: . Chọn 2 người cùng quốc gia: . Vậy xác suất hai quốc gia khác nhau là . Sai.
d) Tổng cách chọn 3 người từ 18 người: . Chọn 3 người cùng quốc gia: . Xác suất . Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất là , không bằng .
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn 3 người cùng quốc gia là , nên xác suất .
Trong buổi lễ trao phần thưởng cho học sinh xuất sắc của lớp 10A, cô giáo chủ nhiệm gọi 6 học sinh nam và 3 học sinh nữ xếp thành một hàng ngang để nhận giải. Xác suất để giữa hai học sinh nữ luôn có ít nhất hai học sinh nam là (với và là phân số tối giản). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 5104
(AI giải đề cho tôi)
Xếp ngẫu nhiên 9 học sinh: cách. Điều kiện 'giữa hai học sinh nữ luôn có ít nhất hai học sinh nam' nghĩa là giữa bất kỳ hai bạn nữ nào cũng có ít nhất 2 nam, tương đương xếp 6 nam trước rồi chọn 3 trong 7 khoảng trống (kể cả hai đầu) để đặt 3 nữ: cách. Xác suất , vậy , .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →