Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
(1,0 điểm) Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau trong 20 số nguyên dương đầu tiên. Tính xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 2 số khác nhau từ 20 số nguyên dương đầu tiên, nên . Trong 20 số này có 10 số chẵn và 10 số lẻ. Hai số có tổng chẵn khi và chỉ khi chúng cùng chẵn hoặc cùng lẻ. Số cách chọn hai số cùng chẵn: ; số cách chọn hai số cùng lẻ: . Vậy số kết quả thuận lợi là . Xác suất cần tìm: .
Cho sáu chiếc thẻ khác nhau, gồm hai thẻ màu xanh, hai thẻ màu đỏ, một thẻ màu tím và một thẻ màu vàng. Xếp ngẫu nhiên các thẻ đó vào ba hộp khác nhau sao cho mỗi hộp chứa đúng hai thẻ. Tính xác suất để không có hộp nào chứa hai thẻ cùng màu.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có . Xét các biến cố
: “Có ít nhất một hộp chứa hai thẻ cùng màu”;
: “Có một hộp chứa hai thẻ màu xanh”;
: “Có một hộp chứa hai thẻ màu đỏ”.
Khi đó .
Nhận thấy ; . (0,25 điểm)
Do đó
(0,25 điểm)
Vậy, xác suất để không có hộp nào chứa hai thẻ cùng màu là
Cho sáu chiếc thẻ khác nhau, gồm hai thẻ màu xanh, hai thẻ màu đỏ, một thẻ màu tím và một thẻ màu vàng. Xếp ngẫu nhiên các thẻ đó vào ba hộp khác nhau sao cho mỗi hộp chứa đúng hai thẻ. Tính xác suất để không có hộp nào chứa hai thẻ cùng màu.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có . Xét các biến cố
: “Có ít nhất một hộp chứa hai thẻ cùng màu”;
: “Có một hộp chứa hai thẻ màu xanh”;
: “Có một hộp chứa hai thẻ màu đỏ”.
Khi đó .
Nhận thấy ; . (0,25 điểm)
Do đó
(0,25 điểm)
Vậy, xác suất để không có hộp nào chứa hai thẻ cùng màu là
Giải bóng đá tranh cup TNT của trường THPT Trần Nhân Tông dành cho các lớp khối 10 và 11 của trường có tất cả 12 đội tham dự, trong đó có 3 đội khách mời là các đội bóng ở các lớp khối 12. Ban tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên để chia thành 3 bảng đấu A, B, C mỗi bảng đấu có 4 đội. Tính xác suất của biến cố “Ba đội khách mời nằm ở ba bảng đấu khác nhau” (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 0,3
Số phần tử không gian mẫu (chia 12 đội thành 3 bảng 4 đội): .
Biến cố thuận lợi X: “Ba đội khách mời nằm ở ba bảng đấu khác nhau”
Xếp 3 đội khách mời vào 3 bảng A, B, C: Có cách.
Xếp 9 đội còn lại vào 3 bảng, mỗi bảng 3 đội: cách.
Số kết quả thuận lợi: .
Xác suất: .
Kết quả làm tròn đến hàng phần chục là 0,3.
Gieo một con xúc xắc đồng chất cân đối hai lần liên tiếp. Tìm xác suất của biến cố: “Cả hai lần gieo đều xuất hiện mặt chẵn”.
Đáp án đúng: A
Số phần tử của không gian mẫu là . Gọi là biến cố: “Cả hai lần gieo đều xuất hiện mặt chẵn”. Khả năng xuất hiện mặt chẵn (2, 4, 6) ở mỗi lần gieo là 3. Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố là . Vậy xác suất của biến cố là .
Chọn đáp án (A)
Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 10B, 3 học sinh lớp 10C và 2 học sinh lớp 10D. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh từ đội văn nghệ để biểu diễn trong lễ bế giảng.
a)
Số cách chọn 3 học sinh tùy ý là 84 cách.
b)
Xác suất chọn 3 học sinh chỉ thuộc một lớp là .
c)
Xác suất chọn 3 học sinh sao cho có đúng 1 học sinh lớp 10D là .
d)
Xác suất chọn 3 học sinh sao cho lớp nào cũng có đúng một học sinh được chọn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Tổng số học sinh là .
a) Đúng. .
b) Đúng. Chọn 3 em cùng lớp: (lớp B) (lớp C) . Xác suất .
c) Sai. Chọn 1 em lớp D () và 2 em lớp khác (): . Xác suất .
d) Đúng. Chọn mỗi lớp 1 học sinh: . Xác suất .
Chọn đáp án [a đúng | b đúng | c sai | d đúng]
a) Đúng. .
b) Đúng. Chọn 3 em cùng lớp: (lớp B) (lớp C) . Xác suất .
c) Sai. Chọn 1 em lớp D () và 2 em lớp khác (): . Xác suất .
d) Đúng. Chọn mỗi lớp 1 học sinh: . Xác suất .
Một nhóm học sinh gồm 4 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm trên để tham gia một hoạt động tình nguyện. Xác suất để nhóm được chọn có đúng 2 học sinh nữ được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản . Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 47
- Số phần tử của không gian mẫu: .
- Gọi là biến cố chọn được nhóm có đúng 2 nữ và 1 nam.
- Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: .
- Xác suất của biến cố A: .
- Vì là phân số tối giản nên .
- Vậy .
Một hộp chứa 15 viên bi gồm 3 bi xanh, 4 bi đỏ và 8 bi vàng (các viên bi cùng màu được đánh số khác nhau). Lấy ngẫu nhiên đồng thời 6 viên bi từ hộp. Tính xác suất để các viên bi còn lại trong hộp có đủ ba màu?
Đáp án đúng: Tự luận
- Số cách lấy ngẫu nhiên 6 viên bi từ 15 viên là: .
- Gọi là biến cố: "Các viên bi còn lại trong hộp có đủ ba màu".
- Biến cố đối : "Các viên bi còn lại trong hộp thiếu ít nhất một màu". Vì chỉ lấy ra 6 viên bi, nên:
- Để còn lại thiếu màu xanh: Ta phải lấy ra toàn bộ 3 viên bi xanh. Số cách lấy là: (cách).
- Để còn lại thiếu màu đỏ: Ta phải lấy ra toàn bộ 4 viên bi đỏ. Số cách lấy là: (cách).
- Để còn lại thiếu màu vàng: Ta phải lấy ra toàn bộ 8 viên bi vàng. Trường hợp này không thể xảy ra vì chỉ lấy ra tối đa 6 viên.
- Do không thể lấy đồng thời toàn bộ bi xanh và toàn bộ bi đỏ (tổng cộng ), nên số kết quả thuận lợi cho biến cố là:

- Xác suất của biến cố đối là: .
Vậy xác suất để các viên bi còn lại có đủ ba màu là:
Một nhà khảo cổ phát hiện một chiếc hộp cổ được niêm phong bằng một mật mã gồm 7 chữ số đối mặt khác nhau, được chọn ngẫu nhiên từ tập hợp các chữ số . Mật mã này không bắt đầu bằng số 0.
a) Tổng số mật mã hợp lệ có thể tạo ra từ tập là không gian mẫu của bạn. Tính số phần tử của tập .
b) Để mở chiếc hộp, mật mã phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện bí ẩn sau:
Tính đối xứng: Ba chữ số đầu tiên phải là ba chữ số lẻ và ba chữ số cuối cùng phải là ba chữ số chẵn.
Tính trung tâm: Chữ số nằm ở vị trí chính giữa phải là một chữ số không nhỏ hơn 4.
Hãy tính xác suất để một mật mã được chọn ngẫu nhiên từ tập thoả mãn hai điều kiện trên (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Tập có phần tử. Mật mã gồm 7 chữ số đôi một khác nhau, không bắt đầu bằng 0: chữ số đầu có 7 cách (khác 0); 6 vị trí còn lại chọn và sắp từ 7 chữ số còn lại: cách. Vậy không gian mẫu có mật mã hợp lệ.

b) Gọi là biến cố 'mật mã thỏa mãn cả hai điều kiện'.
- Ba chữ số đầu là ba chữ số lẻ, thuộc (4 số lẻ).
- Ba chữ số cuối là ba chữ số chẵn, thuộc (4 số chẵn).
- Chữ số chính giữa (vị trí 4) là chữ số duy nhất còn lại chưa dùng, phải thuộc .

Trường hợp 1: chữ số giữa là số lẻ : 2 cách chọn; sắp 3 số lẻ còn lại vào 3 vị trí đầu: cách; sắp 3 số chẵn chọn từ 4 số vào 3 vị trí cuối: cách. Số cách: .

Trường hợp 2: chữ số giữa là số chẵn : 2 cách chọn; sắp 3 số lẻ chọn từ 4 số vào 3 vị trí đầu: cách; sắp 3 số chẵn còn lại vào 3 vị trí cuối: cách. Số cách: .

Vậy . Xác suất:

Làm tròn đến hàng phần trăm: .
Xét một phép thử có không gian mẫu và là một biến cố của phép thử đó. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
A sai vì (thương bị đảo). B sai vì khi và chỉ khi là biến cố không thể (không phải chắc chắn). C đúng theo tính chất của xác suất: . D sai vì . Vậy đáp án đúng là C.
Trong lớp 10A10 có 25 bạn nam và 21 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp để làm cán bộ lớp. Tính xác suất của các biến cố : "Ba bạn được chọn đều là nữ" (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.09
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 25 nam + 21 nữ = 46 học sinh. Số cách chọn 3 bạn từ 46 bạn: . Số cách chọn 3 bạn đều nữ: . Xác suất của biến cố : .
Một nhà khảo cổ phát hiện một chiếc hộp cổ được niêm phong bằng một mật mã gồm 7 chữ số đôi một khác nhau, được chọn ngẫu nhiên từ tập hợp các chữ số . Mật mã này không bắt đầu bằng số 0.
a) Tổng số mật mã hợp lệ có thể tạo ra từ tập là không gian mẫu của bạn. Tính số phần tử của tập .
b) Để mở chiếc hộp, mật mã phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện bí ẩn sau:
Tính đối xứng: Ba chữ số đầu tiên phải là ba chữ số lẻ và ba chữ số cuối cùng phải là ba chữ số chẵn.
Tính trung tâm: Chữ số nằm ở vị trí chính giữa phải là một chữ số nhỏ hơn 4.
Hãy tính xác suất để một mật mã được chọn ngẫu nhiên từ tập S thoả mãn hai điều kiện trên (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**a) Không gian mẫu.** Tập có phần tử. Mật mã là hoán vị 7 chữ số đôi một khác nhau từ 8 chữ số, không bắt đầu bằng 0: chữ số đầu có 7 cách (chọn từ 1 đến 7), 6 vị trí còn lại chọn và xếp từ 7 chữ số còn lại: cách. Vậy mật mã.

**b) Xác suất.** Gọi là biến cố "mật mã thỏa mãn hai điều kiện".

Mật mã thỏa mãn có dạng: 3 chữ số lẻ (vị trí 1,2,3) — 1 chữ số nhỏ hơn 4 (vị trí 4) — 3 chữ số chẵn (vị trí 5,6,7), tất cả đôi một khác nhau.

- Ba chữ số lẻ được chọn từ : có bộ.
- Ba chữ số chẵn được chọn từ : có bộ.
- Chữ số ở giữa phải thuộc và không trùng với 6 chữ số đã chọn. Chú ý chỉ các chữ số 1, 3 (trong nhóm lẻ) và 0, 2 (trong nhóm chẵn) ảnh hưởng đến lựa chọn này.

Đếm theo bộ (chưa xếp thứ tự):
- Bộ lẻ chứa cả 1 và 3 (có 2 bộ: ) hoặc chứa đúng một trong hai số 1, 3 (có 2 bộ: ).
- Bộ chẵn chứa cả 0 và 2 (có 2 bộ: ) hoặc chứa đúng một trong hai số 0, 2 (có 2 bộ: ).

Số chữ số nhỏ hơn 4 còn khả dụng cho vị trí giữa của một cặp bộ là , với là số chữ số trong đã dùng bởi bộ lẻ, là số chữ số trong đã dùng bởi bộ chẵn. Tổng trên tất cả cặp bộ:


Vậy có 20 cách chọn (bộ lẻ, chữ số giữa, bộ chẵn). Với mỗi cách chọn, 3 chữ số lẻ xếp vào 3 vị trí đầu có cách và 3 chữ số chẵn xếp vào 3 vị trí cuối có cách.


Xác suất:


**Kết luận:** a) , không gian mẫu có mật mã; b) .
Xét một phép thử có không gian mẫu và là một biến cố của phép thử đó. Phát biểu nào dưới đây là sai?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Câu hỏi tìm phát biểu sai. A đúng (định nghĩa xác suất cổ điển). C đúng vì . D đúng vì . B sai vì khi và chỉ khi là biến cố không thể (không phải chắc chắn); biến cố chắc chắn có .
Trong lớp 10A10 có 25 bạn nam và 21 bạn nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 3 bạn trong lớp để làm cán bộ lớp. Tính xác suất của các biến cố A: "Ba bạn được chọn đều là nam" (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.15
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 25 nam + 21 nữ = 46 bạn. Số cách chọn 3 bạn từ 46 bạn: . Số cách chọn 3 bạn đều nam: . Xác suất của biến cố A: .
Một chiếc hộp chứa 14 quả màu trắng và 9 quả màu cam. Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp đó. Tính xác suất để 2 quả cầu lấy ra đều là màu cam (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2).
Đáp án đúng: 0,14
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số quả cầu: 14 + 9 = 23. Số cách lấy 2 quả từ 23 quả: . Số cách lấy 2 quả đều màu cam: . Xác suất: . Kết quả khớp với đáp án nguồn (0,14).
Một câu lạc bộ Nghệ thuật có 45 thành viên. Trong đó, có 20 bạn biết chơi Đàn Guitar và 17 bạn biết hát Bolero. Đặc biệt, có 8 bạn "đa tài" vừa biết chơi Guitar vừa biết hát Bolero. Ban chủ nhiệm chọn ngẫu nhiên một thành viên để biểu diễn trong một buổi giao lưu. Xác suất để bạn được chọn có ít nhất một trong hai kỹ năng trên là bao nhiêu?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tập bạn biết chơi Guitar (20 bạn), là tập bạn biết hát Bolero (17 bạn), có 8 bạn. Số bạn có ít nhất một trong hai kỹ năng là . Xác suất chọn được bạn có ít nhất một kỹ năng là . Kết quả trùng với đáp án nguồn: A.
Một chiếc hộp chứa 8 quả cầu màu xanh và 12 quả cầu màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 2 quả cầu từ hộp đó. Tính xác suất để 2 quả cầu lấy ra đều là màu xanh (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2).
Đáp án đúng: 0,15
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy ngẫu nhiên 2 quả từ 20 quả, . Biến cố : '2 quả đều màu xanh', . Vậy (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2). Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,15.
Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để số chấm xuất hiện là số lẻ biết số chấm xuất hiện là số nguyên tố.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo xúc xắc: . Gọi là biến cố 'số chấm xuất hiện là số nguyên tố': , nên . Gọi là biến cố 'số chấm xuất hiện là số lẻ': . Xác suất cần tính là . Vậy đáp án C.
Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 36 kết quả. Xác suất không có lần nào ra mặt 6 là . Vậy xác suất ít nhất một lần ra mặt 6 là . Đáp án C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →