(AI giải đề cho tôi)
**a) Không gian mẫu.** Tập S={0,1,2,3,4,5,6,7} có n(S)=8 phần tử. Mật mã là hoán vị 7 chữ số đôi một khác nhau từ 8 chữ số, không bắt đầu bằng 0: chữ số đầu có 7 cách (chọn từ 1 đến 7), 6 vị trí còn lại chọn và xếp từ 7 chữ số còn lại: A76=7⋅6⋅5⋅4⋅3⋅2=5040 cách. Vậy n(Ω)=7×5040=35280 mật mã.
**b) Xác suất.** Gọi A là biến cố "mật mã thỏa mãn hai điều kiện".
Mật mã thỏa mãn có dạng: 3 chữ số lẻ (vị trí 1,2,3) — 1 chữ số nhỏ hơn 4 (vị trí 4) — 3 chữ số chẵn (vị trí 5,6,7), tất cả đôi một khác nhau.
- Ba chữ số lẻ được chọn từ {1,3,5,7}: có (34)=4 bộ.
- Ba chữ số chẵn được chọn từ {0,2,4,6}: có (34)=4 bộ.
- Chữ số ở giữa phải thuộc {0,1,2,3} và không trùng với 6 chữ số đã chọn. Chú ý chỉ các chữ số 1, 3 (trong nhóm lẻ) và 0, 2 (trong nhóm chẵn) ảnh hưởng đến lựa chọn này.
Đếm theo bộ (chưa xếp thứ tự):
- Bộ lẻ chứa cả 1 và 3 (có 2 bộ: {1,3,5},{1,3,7}) hoặc chứa đúng một trong hai số 1, 3 (có 2 bộ: {1,5,7},{3,5,7}).
- Bộ chẵn chứa cả 0 và 2 (có 2 bộ: {0,2,4},{0,2,6}) hoặc chứa đúng một trong hai số 0, 2 (có 2 bộ: {0,4,6},{2,4,6}).
Số chữ số nhỏ hơn 4 còn khả dụng cho vị trí giữa của một cặp bộ là 2−uo−ue, với uo là số chữ số trong {1,3} đã dùng bởi bộ lẻ, ue là số chữ số trong {0,2} đã dùng bởi bộ chẵn. Tổng trên tất cả 4×4=16 cặp bộ:
∑(2−uo−ue)=16⋅2−∑uo−∑ue=32−(2⋅2+2⋅1)−(2⋅2+2⋅1)=32−6−6=20.
Vậy có 20 cách chọn (bộ lẻ, chữ số giữa, bộ chẵn). Với mỗi cách chọn, 3 chữ số lẻ xếp vào 3 vị trí đầu có 3!=6 cách và 3 chữ số chẵn xếp vào 3 vị trí cuối có 3!=6 cách.
n(A)=20×3!×3!=20×36=720.
Xác suất:
P(A)=35280720=491≈0.0204=2.04%.
**Kết luận:** a) n(S)=8, không gian mẫu có 35280 mật mã; b) P(A)=491≈2.04%.