Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Trong số 10 học sinh xuất sắc của trường THPT Thuận Thành số 2 có 4 học sinh lớp 12A1; 1 học sinh lớp 12A7; 5 học sinh lớp 12A9. Đoàn trường muốn chọn ra 4 học sinh tham gia công tác huấn luyện nghiệp vụ Đoàn
a)
Xác suất để chọn được 4 học sinh có đủ cả ba lớp là .
b)
Số cách chọn 4 học sinh bất kỳ trong 10 học sinh là .
c)
Xác suất để chọn được 4 học sinh mà không có học sinh nào ở lớp 12A1 là .
d)
Xác suất để chọn được cả 4 học sinh đều ở lớp 12A9 là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 10 học sinh là (chọn không kể thứ tự).

a) Để có đủ cả ba lớp, học sinh lớp 12A7 (chỉ 1 em) phải được chọn. Còn chọn 3 em từ 9 em còn lại (4 em 12A1, 5 em 12A9) sao cho có ít nhất 1 em mỗi lớp: . Xác suất . Đúng.

b) Chọn 4 học sinh bất kỳ là tổ hợp, không phải chỉnh hợp: , không phải . Sai.

c) Không có học sinh lớp 12A1: chọn 4 từ 6 em còn lại, . Xác suất . Đúng.

d) Cả 4 em đều lớp 12A9: . Xác suất . Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Học sinh 12A7 phải được chọn; chọn 3 em từ 9 em còn lại có đủ 12A1 và 12A9: . Xác suất .
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn không kể thứ tự nên số cách là , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 từ 6 em không thuộc 12A1: ; xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Chọn cả 4 từ 5 em lớp 12A9: ; xác suất .
Một hộ chứa 5 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 5, chứa 6 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 6, chứa 7 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 7. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi trong hộp. Gọi là xác suất 3 viên bi lấy được vừa khác màu vừa khác số. Tính ?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 viên từ 18 viên: . Số cách lấy 3 viên khác màu (mỗi màu 1 viên) và khác số: đếm bộ với đôi một khác nhau. Tổng: . Trừ các trường hợp trùng số theo cặp: : 5; : 5; : 6, cộng lại 16. Cộng lại trường hợp cả ba cùng số: 5. Vậy số cách thuận lợi: . Do đó và .
Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau trong 20 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 số khác nhau từ 20 số nguyên dương đầu tiên: . Tổng chẵn khi cả hai số cùng chẵn hoặc cùng lẻ: 10 số lẻ và 10 số chẵn, nên số kết quả thuận lợi là . Xác suất . Vậy chọn đáp án C.
Gieo một con xúc sắc cân đối, đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có kết quả. Xác suất không lần nào ra mặt sáu chấm là . Vậy xác suất ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là . Đáp án C.
Trong số 10 học sinh xuất sắc của trường THPT Thuận Thành số 2 có 4 học sinh lớp 12A1; 1 học sinh lớp 12A7; 5 học sinh lớp 12A9. Đoàn trường muốn chọn ra 4 học sinh tham gia công tác huấn luyện nghiệp vụ Đoàn
a)
Xác suất để chọn được 4 học sinh có đủ cả ba lớp là .
b)
Số cách chọn 4 học sinh bất kỳ trong 10 học sinh là .
c)
Xác suất để chọn được 4 học sinh mà không có học sinh nào ở lớp 12A1 là .
d)
Xác suất để chọn được cả 4 học sinh đều ở lớp 12A9 là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 10 học sinh là (chọn không kể thứ tự). a) Để có đủ cả ba lớp (4A1, 1A7, 5A9) với 4 người: trường hợp 2 từ 12A1, 1 từ 12A7, 1 từ 12A9: ; trường hợp 1 từ 12A1, 1 từ 12A7, 2 từ 12A9: . Tổng , xác suất → đúng. b) Chọn 4 học sinh bất kỳ là tổ hợp , không phải chỉnh hợp → sai. c) Không có học sinh lớp 12A1: chọn 4 từ 6 học sinh còn lại: , xác suất → đúng. d) Cả 4 đều ở lớp 12A9: , xác suất → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn đủ cả ba lớp: ; xác suất .
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 học sinh bất kỳ từ 10 là tổ hợp , không phải vì không kể thứ tự.
c) (AI giải đề cho tôi)
Không có học sinh 12A1: chọn 4 từ 6 học sinh còn lại, ; xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Cả 4 ở lớp 12A9: ; xác suất .
Một hộp chứa 5 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 5, chứa 6 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 6, chứa 7 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 7. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi trong hộp. Gọi là xác suất 3 viên bi lấy được vừa khác màu vừa khác số. Tính ?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 bi từ 18 bi là . Số cách lấy 3 bi khác màu (1 đỏ, 1 xanh, 1 vàng) và khác số: chọn bi đỏ , bi xanh , bi vàng với đôi một khác nhau. Dùng bù - trừ: tổng ; trừ : ; trừ : ; trừ : ; cộng lại : . Kết quả . Vậy và .
Chọn ngẫu nhiên hai số khác nhau trong 20 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được hai số có tổng là một số chẵn bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 2 số khác nhau từ 20 số nguyên dương đầu tiên: . Tổng chẵn khi cả hai số cùng chẵn hoặc cùng lẻ: . Vậy . Đáp án A.
Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Xét biến cố E: “Mặt xuất hiện của con xúc xắc có số chấm là số lẻ”. Xác suất của biến cố E bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo một con xúc xắc là nên . Biến cố : 'mặt xuất hiện có số chấm là số lẻ' gồm các kết quả thuận lợi nên . Xác suất . Kết quả này trùng với đáp án D trong đề và với đáp án D của mã đề 0102 trong bảng hướng dẫn chấm.
Gieo một đồng xu cân đối liên tiếp ba lần. Gọi A là biến cố: “Có hai lần xuất hiện mặt sấp và một lần xuất hiện mặt ngửa”. Xác suất của biến cố A bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,38
(AI giải đề cho tôi)
Gieo đồng xu cân đối 3 lần: không gian mẫu có kết quả đồng khả năng. Biến cố A: 'có hai lần sấp và một lần ngửa' gồm các kết quả SSN, SNS, NSS, tức kết quả. Vậy (làm tròn đến hàng phần trăm). Kết quả trùng với đáp án nguồn 0,38.
Nhân dịp chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30 / 4, một hệ thống siêu thị điện máy tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng cho khách hàng. Mỗi khách hàng khi thanh toán hóa đơn sẽ được hệ thống máy tính tự động in ra ngẫu nhiên một mã số may mắn gồm 4 chữ số (từ 1000 đến 9 999). Ban tổ chức quy định, khách hàng sẽ trúng giải Đặc biệt nếu mã số may mắn thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Thứ nhất: Mã số không chứa chữ số 0;
Thứ hai: Các chữ số từ trái qua phải phải được sắp xếp theo thứ tự không giảm (nghĩa là chữ số đứng sau phải lớn hơn hoặc bằng chữ số đứng ngay trước nó, ví dụ: 1123, 2 469, 5 555 ,...).
Bạn Hoa vừa nhận được một mã số ngẫu nhiên từ hệ thống. Tính xác suất để bạn Hoa trúng giải Đặc biệt.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu là . (0,25 điểm)

Gọi là biến cố “số được chọn có dạng , trong đó ”.

Số dạng có 9 số.

Số dạng () có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

.

Vậy . (0,25 điểm)
Gieo một đồng xu cân đối liên tiếp ba lần. Gọi A là biến cố: “Có hai lần xuất hiện mặt sấp và một lần xuất hiện mặt ngửa”. Xác suất của biến cố A bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,38
(AI giải đề cho tôi)
Gieo đồng xu cân đối 3 lần, không gian mẫu có kết quả đồng khả năng. Biến cố A: có đúng 2 lần sấp và 1 lần ngửa, số kết quả thuận lợi là (SSN, SNS, NSS). Vậy , khớp với đáp án nguồn 0,38.
Nhân dịp chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30 / 4, một hệ thống siêu thị điện máy tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng cho khách hàng. Mỗi khách hàng khi thanh toán hóa đơn sẽ được hệ thống máy tính tự động in ra ngẫu nhiên một mã số may mắn gồm 4 chữ số (từ 1000 đến 9 999). Ban tổ chức quy định, khách hàng sẽ trúng giải Đặc biệt nếu mã số may mắn thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Thứ nhất: Mã số không chứa chữ số 0;
Thứ hai: Các chữ số từ trái qua phải phải được sắp xếp theo thứ tự không giảm (nghĩa là chữ số đứng sau phải lớn hơn hoặc bằng chữ số đứng ngay trước nó, ví dụ: 1123, 2 469, 5 555 ,...).
Bạn Hoa vừa nhận được một mã số ngẫu nhiên từ hệ thống. Tính xác suất để bạn Hoa trúng giải Đặc biệt.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu là . (0,25 điểm)

Gọi là biến cố “số được chọn có dạng , trong đó ”.

Số dạng có 9 số.

Số dạng () có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

.

Vậy . (0,25 điểm)
Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Xét biến cố E: “Mặt xuất hiện của con xúc xắc có số chấm là số lẻ”. Xác suất của biến cố E bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi gieo một con xúc xắc là nên . Biến cố : 'mặt xuất hiện có số chấm là số lẻ' gồm các kết quả thuận lợi nên . Xác suất của biến cố là . Kết quả này trùng với đáp án nguồn C.
Một hộp chứa 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra cùng màu.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy đồng thời 2 viên từ 9 viên, . Biến cố 'cùng màu': 2 xanh hoặc 2 đỏ, số kết quả thuận lợi . Xác suất . Kết quả khớp với đáp án nguồn (Câu 12, mã đề 1102: D).
Một hộp chứa 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra cùng màu.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy đồng thời 2 viên từ 9 viên nên . Biến cố 'cùng màu' gồm 2 xanh hoặc 2 đỏ: . Vậy . Khớp với đáp án nguồn A.
Cho một hình vuông có cạnh bằng 5. Trên mỗi cạnh của hình vuông, xác định 4 điểm sao cho chúng chia cạnh đó thành 5 đoạn thẳng bằng nhau. Gọi là tập hợp gồm 16 điểm vừa xác định và 4 đỉnh của hình vuông.
a) Có bao nhiêu cách chọn 2 điểm trong sao cho khoảng cách giữa chúng đúng bằng 5?
b) Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 điểm trong , tính xác suất để 2 điểm được chọn có khoảng cách không lớn hơn 5.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Hình vuông cạnh 5, chia mỗi cạnh thành 5 đoạn bằng nhau. gồm 16 điểm chia cạnh và 4 đỉnh, tức là đúng 20 điểm nằm trên biên hình vuông (không có điểm nào bên trong — các điểm như , không thuộc ). Gọi các đỉnh là ; các điểm của là các điểm có toạ độ nguyên trên biên hình vuông .

a) Đếm các cặp điểm có khoảng cách đúng bằng 5, tức :
- Cùng một cạnh: mỗi cạnh có 6 điểm, duy nhất một cặp cách đúng 5 (hai đầu cạnh): cặp.
- Hai điểm trên hai cạnh kề nhau (không tính cặp cùng thuộc một cạnh): với , cần , chỉ có và . Mỗi đỉnh cho cặp, có đỉnh: cặp. (Chú ý các cặp kiểu chính là trường hợp này; còn , không được tính vì là điểm trong, không thuộc .)
- Hai điểm trên hai cạnh đối diện: khoảng cách khi , với (trường hợp hoặc là các cặp đỉnh đã tính ở cùng cạnh): mỗi cặp cạnh đối diện cho cặp, có cặp cạnh đối diện: cặp.
Vậy tổng số cách chọn là cách.

b) Tổng số cách chọn 2 điểm: . Đếm số cặp có khoảng cách lớn hơn 5:
- Hai đỉnh đối nhau , : khoảng cách : cặp.
- Cặp đỉnh – điểm chia không thuộc hai cạnh chứa đỉnh đó: với mỗi đỉnh có điểm như vậy (4 điểm trên cạnh đối diện song song và 4 điểm trên cạnh đối diện kia), khoảng cách dạng : cặp.
- Hai điểm chia trên hai cạnh kề: với chỉ xảy ra tại : mỗi đỉnh có cặp, đỉnh: cặp.
- Hai điểm chia trên hai cạnh đối diện: khoảng cách luôn đúng với mọi : cặp.
Tổng số cặp có khoảng cách : .
Số cặp có khoảng cách không lớn hơn 5: .
Xác suất .
Cho tập . Lấy ngẫu nhiên một số có ba chữ số đôi một khác nhau được tạo ra từ tập . Tính xác suất để số được chọn là số chia hết cho 5.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số có ba chữ số đôi một khác nhau từ tập A (chữ số đầu khác 0): 5·5·4 = 120. Số chia hết cho 5 có tận cùng là 0 hoặc 5. Trường hợp tận cùng 0: 5·4 = 20 số. Trường hợp tận cùng 5: chữ số hàng trăm khác 0 và khác 5 nên có 4 cách, chữ số hàng chục có 4 cách (khác hai chữ số đã dùng, gồm cả 0) → 16 số. Xác suất = (20+16)/120 = 36/120 = 3/10. Vậy chọn D.
Cho một bảng ô vuông 3x3.

Hình từ đề gốc

Điền ngẫu nhiên các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 vào bảng trên (mỗi ô chỉ điền một số). Gọi A là biến cố "mỗi hàng, mỗi cột bất kì đều có ít nhất một số lẻ". Tính xác suất của biến cố A (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.71
(AI giải đề cho tôi)
Chỉ cần xét vị trí 5 số lẻ (1,3,5,7,9) trong 9 ô; các số chẵn tự điền vào phần còn lại. Không gian mẫu: C(9,5)=126 cách chọn vị trí cho các số lẻ. Biến cố A: mỗi hàng, mỗi cột đều có ít nhất một số lẻ. Dùng bù: gọi R_i là biến cố hàng i không có số lẻ, C_j là biến cố cột j không có số lẻ. Ta có |R_i|=C(6,5)=6, |C_j|=C(6,5)=6, và mọi giao (hai hàng, hai cột, một hàng và một cột) đều rỗng vì số ô còn lại nhỏ hơn 5 (C(3,5)=C(4,5)=0). Vậy số cách xấu = 3·6+3·6=36, số cách thuận lợi = 126−36=90. Xác suất P(A)=90/126=5/7≈0,71.
Trên mỗi cạnh của hình vuông ABCD, lấy các điểm E, F, G, H như hình vẽ. Sau đó điền trên 8 điểm đó các số tự nhiên khác nhau từ 1 đến 8, độ dài của các cạnh bằng tổng các số nằm trên cạnh đó, nghĩa là độ dài cạnh hình vuông bằng các số ghi trên các điểm . Hình từ đề gốc Xác suất để được hình vuông có độ dài cạnh bằng 15 là phân số tối giản . Tính giá trị .
Đáp án đúng: 5041
(AI giải đề cho tôi)
Gọi . Cộng bốn đẳng thức cạnh: , mà nên , do đó .

Bốn số ở giữa có tổng 12 chỉ có thể là tập hoặc ; các số ở góc tương ứng là hoặc .

Trường hợp 1: góc , giữa . Khi đó , tức tổng hai đỉnh kề thuộc . Nhưng cặp và đều bị cấm, nghĩa là đỉnh 7 chỉ được kề với 5 — không thể vì 7 có hai đỉnh kề. Trường hợp này vô nghiệm.

Trường hợp 2: góc , giữa . Các cặp kề hợp lệ: , , , ; các cặp kề cấm là và . Chu trình hợp lệ duy nhất quanh hình vuông là (chiều ngược lại là cùng một chu trình, không đếm riêng). Chu trình này cho cách gán lên ; với mỗi cách, các số giữa được xác định duy nhất và đôi một khác nhau thuộc .

Tổng số cách điền 8 số từ 1 đến 8 là . Xác suất , nên .
Trong hộp bút của Lan có 4 chiếc bút chì, 5 chiếc bút bi và 2 chiếc bút máy (tất cả đều khác nhau). Khi đó:
a)
Số cách chọn 1 chiếc bút chì và 1 chiếc bút bi là 20 (cách).
b)
Số cách chọn 2 chiếc bút tùy ý là 110 (cách).
c)
Phép thử T: “Chọn ngẫu nhiên 3 bút từ hộp bút” có số phần tử không gian mẫu là .
d)
Xác suất để chọn được 3 bút sao cho có nhiều nhất 2 bút bi là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Đáp án chính thức (DSDS): a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →