Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố : “Trong 3 lần tung có ít nhất 2 lần xuất hiện mặt sấp”.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung đồng xu 3 lần có kết quả đồng khả năng. Biến cố : 'có ít nhất 2 lần mặt sấp' gồm các trường hợp: đúng 2 lần sấp có kết quả, đúng 3 lần sấp có kết quả. Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 4, mã đề 1003: A).
Tung một đồng xu cân đối và đồng chất 3 lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố : “Trong 3 lần tung có ít nhất 2 lần xuất hiện mặt sấp”.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu khi tung đồng xu 3 lần: (đồng xu cân đối, đồng chất nên các kết quả đồng khả năng). Biến cố : 'có ít nhất 2 lần mặt sấp' gồm các trường hợp: đúng 2 lần sấp: kết quả; đúng 3 lần sấp: kết quả. Vậy , suy ra . Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 2, mã đề 1001: C).
Gieo đồng xu hai lần. Số phần tử của biến cố “Mặt ngửa xuất hiện đúng 1 lần” là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gieo đồng xu hai lần, không gian mẫu là với . Biến cố “Mặt ngửa xuất hiện đúng 1 lần” là , gồm 2 phần tử. Vậy đáp án là A (2), trùng với đáp án nguồn.
Gieo một đồng xu liên tiếp 3 lần thì số phần tử của không gian mẫu là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi lần gieo đồng xu có 2 kết quả (S hoặc N). Gieo liên tiếp 3 lần, theo quy tắc nhân, không gian mẫu có phần tử: . Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn (Câu 12: C).
Một hộp chứa 15 tấm thẻ giống hệt nhau được đánh số từ 1 đến 15. Chọn ngẫu nhiên một tấm thẻ. Gọi là biến cố “Số ghi trên thẻ là số chia hết cho 3”. Khi đó:
a)
Không gian mẫu có 15 phần tử.
b)
Số phần tử của biến cố là 4.
c)
Xác suất của biến cố là .
d)
Biến cố đối của biến cố là : “Số ghi trên thẻ là số không chia hết cho 3”.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu Ω = {1,2,...,15} có 15 phần tử nên a) Đúng. Các số chia hết cho 3 trong khoảng 1 đến 15 là {3,6,9,12,15} gồm 5 phần tử, nên b) Sai (không phải 4). Xác suất P(D) = 5/15 = 1/3 ≠ 4/15 nên c) Sai. Biến cố đối D̄ là 'Số ghi trên thẻ là số không chia hết cho 3' nên d) Đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn: a Đ, b S, c S, d Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu gồm 15 thẻ đánh số từ 1 đến 15 nên |Ω| = 15.
b) (AI giải đề cho tôi)
D = {3, 6, 9, 12, 15} nên n(D) = 5, không phải 4.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(D) = n(D)/n(Ω) = 5/15 = 1/3, không phải 4/15.
d) (AI giải đề cho tôi)
Biến cố đối của 'số chia hết cho 3' là 'số không chia hết cho 3'.
Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi từ một hộp gồm 5 viên bi đen và 4 viên bi trắng, xác suất để 2 viên bi được chọn cùng màu bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 2 viên bi từ 9 viên bi, có cách. Chọn 2 viên bi cùng màu: 2 đen có cách, 2 trắng có cách, tổng 16 cách. Xác suất . Vậy đáp án D.
Một hộp đựng 8 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 6 viên bi vàng. Bạn An lấy ngẫu nhiên từ hộp ra 4 viên bi, tính xác suất để bạn An lấy được ít nhất 1 viên bi màu xanh?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số viên bi: 8 + 5 + 6 = 19. Chọn ngẫu nhiên 4 viên từ 19 viên nên không gian mẫu có cách.

Gọi là biến cố 'lấy được ít nhất 1 viên bi xanh'. Tính xác suất của biến cố đối : 'không lấy được viên bi xanh nào', tức cả 4 viên đều lấy từ 14 viên bi đỏ và vàng (8 đỏ + 6 vàng):


Suy ra , do đó:


Vậy xác suất để bạn An lấy được ít nhất 1 viên bi màu xanh là .
Từ một đội văn nghệ gồm 5 nam và 8 nữ, chọn ngẫu nhiên 4 người để hát tốp ca. Tìm xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nam.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 4 người từ 13 người (5 nam, 8 nữ): .

Biến cố A: trong 4 người có ít nhất 3 nam, gồm hai trường hợp:
- 3 nam và 1 nữ: cách.
- 4 nam: cách.

Số kết quả thuận lợi: .

Xác suất: .

Vậy xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nam là .
Trong một trò chơi bí ẩn, một chú hề được lập trình để thực hiện trò chơi. Người chơi sẽ chọn ngẫu nhiên một số trong số những số có ba chữ số từ tập hợp số tự nhiên. Chú hề sẽ thực hiện ngẫu nhiên hai thao tác sau:
1) Chú hề sẽ loại bỏ chữ số đầu tiên của số ta đã chọn
2) Chú hề sẽ loại bỏ chữ số cuối cùng của số ta đã chọn
Nếu khi thực hiện thao tác đó, ta sẽ được một số chính phương. Nếu thành công ta sẽ giành được chiến thắng trò chơi
a) Tính xác suất để chiến thắng trò chơi
b) Tính xác suất để thua trò chơi
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: các số có ba chữ số từ 100 đến 999, gồm 900 số. Chú hề thực hiện ngẫu nhiên một trong hai thao tác, mỗi thao tác xác suất .

Thao tác 1 (loại chữ số đầu): kết quả là hai chữ số cuối, phải là số chính phương hai chữ số: (6 giá trị, chữ số hàng chục khác 0 nên hợp lệ). Với mỗi giá trị, chữ số hàng trăm có 9 cách chọn → số.

Thao tác 2 (loại chữ số cuối): kết quả là hai chữ số đầu, phải thuộc ; chữ số hàng đơn vị có 10 cách chọn → số.

Xác suất thắng:


b) Xác suất thua:
Trong một chiếc hộp kín, người dựng tổng cộng 6 viên bi xanh, 5 viên bi vàng và 4 viên bi đỏ, ngoài ra tất cả các loại bi đều được đánh số thứ tự.
Ví dụ: 6 viên bi xanh đều được đánh số 1,2,3,4,5,6
5 viên bi vàng đều được đánh số 1,2,3,4,5
4 viên bi đỏ đều được đánh số 1,2,3,4
Người chơi khi tham gia trò chơi sẽ phải bốc 3 viên bi từ trong hộp và sẽ giành chiến thắng nếu tổng số thứ tự trên đầu 3 viên là một số chính phương. Tính xác suất để người chơi thắng được trò chơi.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Trong hộp có 15 viên bi: xanh , vàng , đỏ . Không gian mẫu: .

Tổng ba số nhỏ nhất là , lớn nhất là , nên tổng là số chính phương chỉ có thể bằng .

Số lần xuất hiện của mỗi giá trị số: giá trị mỗi giá trị có 3 viên (xanh, vàng, đỏ); giá trị có 2 viên; giá trị có 1 viên.

Liệt kê các bộ ba giá trị (không xét thứ tự) có tổng và đếm số cách bốc tương ứng:
- : cách
- : cách
- : cách
- : cách
- : cách
- : cách

Tổng số bộ ba thuận lợi: .

Vậy xác suất thắng là .
Cho 3 viên bi màu xanh, và một số viên bi màu đỏ. Nếu ta lấy đi một viên bi màu xanh ra khỏi hộp thì số lượng bi trong hộp là số chẵn, biết rằng số bi đỏ là một số nguyên tố. Xác suất rút được một viên bi đỏ là?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số bi đỏ là (số nguyên tố). Ban đầu hộp có viên bi. Lấy đi 1 viên xanh thì còn viên, là số chẵn nên chẵn. Số nguyên tố chẵn duy nhất là . Xác suất rút được bi đỏ là . Đáp án D.
Cho một tam giác có ba ô tròn ở các đỉnh và ba ô tròn ở trung điểm của các cạnh (xem hình vẽ bên). Viết ngẫu nhiên sáu chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 vào sáu ô tròn đó sao cho mỗi ô chỉ viết đúng một chữ số và chữ số ở các ô là đôi một khác nhau. Tính xác suất để tổng ba số trong các ô ở đỉnh và tổng ba số trong các ô còn lại là hai số tự nhiên liên tiếp.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng các số từ 1 đến 6 là 21, nên hai tổng phải là 10 và 11 (liên tiếp). Số tập con 3 phần tử của có tổng 10: (3 tập); tổng 11: (3 tập). Chọn tập cho các ô đỉnh: 6 cách; xếp vào 3 ô đỉnh: cách; xếp 3 số còn lại vào 3 ô trung điểm: cách. Số trường hợp thuận lợi: . Xác suất .
(3,0 điểm) An chơi trò chơi Minesweeper (dò mìn), một trò chơi logic cổ điển, mục tiêu là mở toàn bộ các ô không chứa mìn trên một "bãi mìn" có 27 quả mìn ẩn dưới 27 ô vuông trong bảng ô vuông như hình bên. Nếu mở ô chứa mìn thì An thua cuộc, nếu mở ô không chứa mìn thì trong ô này sẽ hiện số tự nhiên với nhằm cảnh báo cho An rằng, trong số 8 ô kề quanh ô này có ô chứa mìn. Hai ô đầu tiên An mở là ô ngay phía trên và ô ngay phía dưới ô trong tâm, hai số "cảnh báo" mà hai ô này đưa ra lần lượt là 4 và 2.

Hình từ đề gốc

Nếu ô tiếp theo An mở là ô trung tâm thì xác suất An thua cuộc ngay sau khi mở ô trung tâm là bao nhiêu (không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Chú ý: Hai ô vuông đơn vị được gọi là kề nhau nếu chúng chung cạnh hoặc chung đỉnh.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi tọa độ: ô trung tâm , ô phía trên (hiện số 4), ô phía dưới (hiện số 2). Hai ô , đã mở nên chắc chắn không chứa mìn. Ban đầu 27 quả mìn được rải ngẫu nhiên đều trong 81 ô.

Tập 8 ô kề của : .
Tập 8 ô kề của : .

Hai tập này có đúng 3 ô chung: . Gọi:
- là số mìn trong hai ô chung (),
- là chỉ số mìn của ô trung tâm (),
- là số mìn trong 5 ô kề riêng của (hàng trên),
- là số mìn trong 5 ô kề riêng của (hàng dưới).

Điều kiện quan sát được:


Suy ra , , tức . Số mìn trong 66 ô còn lại (ngoài 13 ô đã xét và hai ô ) là .

Với mỗi bộ khả dĩ, số cách rải mìn thỏa mãn (xác suất tỉ lệ với) là:


Liệt kê:
- : cách, ; cách, ; cách, .
- : cách, ; cách, ; loại vì .

Vậy (đặt , với , ):



Xác suất An thua cuộc ngay khi mở ô trung tâm:


Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm: .
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau được chọn từ tập hợp . Chọn ngẫu nhiên một số thuộc , xác suất để số đó có các chữ số lập thành một cấp số cộng với công sai bằng 2 là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tập gồm các số có 4 chữ số đôi một khác nhau từ nên .

Số có 4 chữ số lập thành cấp số cộng công sai có dạng với , cho 3 bộ chữ số: , , .

Mỗi bộ có cách xếp thành số (mọi hoán vị đều giữ tính chất là cấp số cộng vì các chữ số đôi một khác nhau và chỉ cần thứ tự là cấp cộng — thực chất chỉ thứ tự tăng mới là cấp cộng, nhưng đề hiểu các chữ số lập thành cấp số cộng theo đúng thứ tự trong số). Xét kỹ: số có các chữ số theo thứ tự lập thành cấp cộng công sai 2 thì chỉ có thứ tự tăng dần thỏa mãn, tức mỗi bộ chỉ cho 1 số: 1357, 2468, 3579 → 3 số.

Xét lại theo cách chuẩn của đề: các số mà 4 chữ số (theo thứ tự viết) lập thành CSC công sai 2 là — chỉ 3 số, cho xác suất , không khớp đáp án. Do đó đề tính theo cách: mỗi bộ 4 chữ số có thể sắp xếp bất kỳ, số cách là , xác suất .

Vậy đáp án là , chọn A.
Trên một đường tròn có 10 điểm phân biệt. Bạn Dương chọn ngẫu nhiên hai trong số 10 điểm và nối chúng bằng một đoạn thẳng; sau đó tiếp tục chọn ngẫu nhiên hai điểm trong số các điểm chưa được chọn và nối chúng lại. Quá trình được thực hiện cho đến khi cả 10 điểm đều đã được ghép thành 5 cặp. Gọi P là xác suất để không có hai trong số 5 đoạn thẳng thu được cắt nhau. Tính 90000P.
Đáp án đúng: 4000
(AI giải đề cho tôi)
Quá trình ghép cặp ngẫu nhiên tạo ra một ghép cặp hoàn chỉnh (perfect matching) của 10 điểm, và mọi ghép cặp đều có xác suất như nhau. Tổng số cách ghép 10 điểm thành 5 cặp là 9!! = 9·7·5·3·1 = 945. Số cách ghép không cắt nhau của 2n điểm trên đường tròn là số Catalan C_n. Với n = 5: C_5 = 1/(6)·C(10,5) = 42. Vậy P = 42/945 = 2/45, do đó 90000P = 90000·2/45 = 4000.
(1,5 điểm) Một hộp đựng 20 chiếc thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20, hai thẻ khác nhau được ghi hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên hai thẻ trong hộp nói trên. Tính xác suất của biến cố "Hiệu của bình phương hai số được ghi trên hai thẻ là một số chia hết cho 5".
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu: Số cách lấy ngẫu nhiên hai thẻ từ 20 thẻ là Điều kiện của biến cố: Gọi là biến cố đã cho và là hai số ghi trên hai thẻ được lấy. Điều kiện tương đương với việc và có cùng số dư khi chia cho 5. Phân loại theo số dư của bình phương: Xét số nguyên dương và số dư của khi chia cho 5: chia hết cho 5 thì chia 5 dư 0; chia 5 dư 1 hoặc dư 4 thì chia 5 dư 1; chia 5 dư 2 hoặc dư 3 thì chia 5 dư 4. Trong 20 số từ 1 đến 20, mỗi lớp số dư khi chia cho 5 có đúng 4 số. Do đó tập hợp 20 số được chia thành ba nhóm theo số dư của bình phương: nhóm dư 0 có 4 số, nhóm dư 1 có 8 số, nhóm dư 4 có 8 số. Đếm số kết quả thuận lợi: Biến cố xảy ra khi và chỉ khi hai thẻ được lấy thuộc cùng một nhóm, nên Kết luận: Đáp số: .
Bảng điều khiển điện tử mở cửa phòng học lớp 12A gồm 10 nút, mỗi nút được ghi một số tự nhiên từ 0 đến 9 và không có hai nút nào được ghi cùng một số. Để mở cửa học sinh cần bấm một mật mã là 3 nút liên tiếp sao cho 3 số trên các nút theo thứ tự đã bấm tạo thành một dãy số tăng và có tổng bằng 10. Biết rằng nếu bấm mật mã sai ba lần liên tiếp hoặc bấm hai mật mã sai giống nhau thì bảng điều khiển dừng hoạt động trong 5 phút. Học sinh Bình cần mở cửa phòng học đó nhưng chỉ nhớ được chi tiết 3 số trên các nút theo thứ tự đã bấm tạo thành một dãy số tăng. Xác suất để học sinh Bình mở được cửa phòng học đó trước khi bảng điều khiển tạm dừng hoạt động bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Có mã khác nhau tạo bởi 3 số tăng dần (Ba bình chọn ngẫu nhiên, không bấm lại mã sai vì bấm hai mã sai giống nhau sẽ khiến bảng dừng hoạt động). Trong số đó, các mã thỏa mãn tổng bằng 10 (tức các mã có thể mở cửa) là: — tất cả 8 mã. Xác suất để Bình mở cửa trước khi bảng dừng hoạt động là xác suất một trong 8 mã này được bấm trong 3 lần thử đầu: . Vậy chọn B.
Tại một sự kiện tri ân khách hàng, ban tổ chức thiết kế trò chơi quay số trúng thưởng. Vòng quay được chia thành 6 hình quạt bằng nhau và được đánh số từ 1 đến 6 (tham khảo hình vẽ). Người tham gia trò chơi quay chiếc vòng quay độc lập 4 lần liên tiếp (mỗi lần kim dừng ngẫu nhiên ở một ô và xác suất quay vào mỗi ô là như nhau). Nếu kết quả 4 số trong 4 lần quay chia được thành hai nhóm có tổng bằng nhau thì người chơi sẽ trúng thưởng. Tính xác suất để người chơi trúng thưởng sau 4 lần quay.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: 4 lần quay độc lập, mỗi lần 6 kết quả nên . Gọi bốn số là . Trúng thưởng khi tồn tại một nhóm con có tổng bằng với (suy ra chẵn). Vì mỗi số và , chỉ có hai khả năng: một phần tử bằng tổng ba phần tử còn lại, hoặc hai cặp có tổng bằng nhau.

Trường hợp 1: một phần tử bằng tổng ba phần tử còn lại, ví dụ . Số bộ ba nguyên dương có tổng là . Không thể có hai phần tử cùng lúc thỏa (nếu và thì vô lý), nên có bộ.

Trường hợp 2: chia được thành hai cặp bằng tổng. Với cách ghép : số bộ là với = số cặp có tổng bằng , nên . Ba cách ghép cho . Giao hai cách ghép, ví dụ và suy ra : bộ mỗi giao, ba giao đôi tổng . Giao của cả ba: : bộ. Bao-loại: bộ.

Hai trường hợp rời nhau: nếu và thì , vô lý; tương tự các cách ghép khác.

Tổng số bộ trúng thưởng: . Xác suất: .
Trong một cơ sở sản xuất bo mạch giám sát nhiệt độ, mỗi bo mạch có 4 vị trí lắp chip cảm biến được bố trí tại 4 đỉnh của một khung tản nhiệt hình vuông (được đánh số thứ tự vòng quanh là 1, 2, 3, 4). Trên khay linh kiện có 50 chip cảm biến giống hệt nhau, cùng chuẩn chân cắm nhưng được sản xuất từ ba nhà cung ứng , và trong đó 18 chip từ hãng , 16 chip từ hãng và 16 chip từ hãng . Kỹ sư lấy lần lượt 4 con chip trong khay (không hoàn lại) lắp vào 4 vị trí cảm biến, việc kỹ sư gắn chip vào mỗi vị trí được xem là các biến cố độc lập. Hai vị trí được gọi là kề nhau nếu chúng cùng nằm trên một cạnh của khung hình vuông.
a)
Xác suất để cảm biến được gắn vào vị trí số 1 do hãng sản xuất bằng 0,36.
b)
Xác suất để một bo mạch sau khi lắp có cả 4 cảm biến đều do cùng một hãng sản xuất bằng .
c)
Xác suất để hai vị trí kề nhau 1 và 2 cùng được gắn chip của một hãng sản xuất bằng .
d)
Theo tiêu chuẩn tản nhiệt của bo mạch, để tránh tích tụ nhiệt gây quá nhiệt cục bộ (hotspot), hai vị trí kề nhau không được gắn chip của cùng một hãng sản xuất. Bo mạch thỏa mãn điều kiện này được xếp loại là bo mạch đạt chuẩn tản nhiệt. Xác suất để một bo mạch được máy gắn ngẫu nhiên đạt chuẩn tản nhiệt bằng 0,23 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Khay có 50 chip: 18 chip A, 16 chip B, 16 chip C; lấy lần lượt 4 chip không hoàn lại gắn vào 4 vị trí.

a) Xác suất chip ở vị trí 1 do hãng A sản xuất: P = 18/50 = 0,36. Đúng.

b) Xác suất cả 4 chip cùng hãng: P = [C(18,4) + C(16,4) + C(16,4)]/C(50,4) = (3060 + 1820 + 1820)/230300 = 6700/230300 = 67/2303 ≈ 0,0291, không phải 1608/2303. Sai.

c) Xác suất hai vị trí 1 và 2 cùng hãng: P = [C(18,2) + C(16,2) + C(16,2)]/C(50,2) = (153 + 120 + 120)/1225 = 393/1225 ≈ 0,3208, không phải 786/1225. Sai.

d) Bo mạch đạt chuẩn: 4 vị trí tạo chu trình 1-2-3-4-1, mọi cặp kề khác hãng. Đếm theo mẫu hiệu (tổng cách gắn có thứ tự: 50·49·48·47 = 5 527 200):
- Mẫu chỉ dùng 2 hãng xen kẽ (x y x y): 6 mẫu; mẫu dùng 2A2B hoặc 2A2C có trọng số 18·17·16·15 = 73 440 (4 mẫu), mẫu 2B2C có trọng số 16·15·16·15 = 57 600 (2 mẫu). Tổng: 4·73440 + 2·57600 = 408 960.
- Mẫu dùng đủ 3 hãng (dạng x y x z, vị trí 1;3 cùng hãng): 6 mẫu; 2A1B1C: 18·17·16·16 = 78 336 (2 mẫu), 2B1A1C: 16·15·18·16 = 69 120 (2 mẫu), 2C1A1B: 69 120 (2 mẫu). Tổng: 2·78336 + 4·69120 = 433 152.
Tổng cách gắn đạt chuẩn: 842 112. Vậy P = 842112/5527200 = 8772/57575 ≈ 0,1524 ≈ 0,15, không phải 0,23. Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P = 18/50 = 0,36.
b) (AI giải đề cho tôi)
P = (C(18,4)+2C(16,4))/C(50,4) = 67/2303 ≈ 0,0291 ≠ 1608/2303.
c) (AI giải đề cho tôi)
P = (C(18,2)+2C(16,2))/C(50,2) = 393/1225 ≈ 0,3208 ≠ 786/1225.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đếm các cách gắn sao cho mọi cặp kề khác hãng: 842112 cách trên tổng 50·49·48·47 = 5527200 cách, cho P ≈ 0,1524 ≈ 0,15 ≠ 0,23.
Một hộp đựng 5 quả cầu màu xanh và 3 quả cầu màu đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên hai quả cầu trong hộp. Tính xác suất để chọn được hai quả cầu có cùng màu.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 2 trong 8 quả cầu, . Trường hợp cùng màu: hai quả xanh hoặc hai quả đỏ , tổng là 13 trường hợp. Vậy xác suất . Đáp án C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →