Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên gồm 4 chữ số đôi một khác nhau được chọn từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Lấy ngẫu nhiên một số từ . Tính xác suất để số được chọn là số chia hết cho 11 và tổng 4 chữ số của nó cũng chia hết cho 11.
Đáp án đúng: B
Một công ty muốn khuấy động sự vui nhộn cho các nhân viên sau những giờ làm việc vất vả, đã tổ chức trò chơi “XẾP HÀNG MAY MẮN”. Có 16 nhân viên tham gia trò chơi, mỗi nhân viên được gán một mã số riêng biệt từ 1 đến 16. Họ được yêu cầu đứng ngẫu nhiên vào một bảng hình vuông kẻ sẵn trên nền sân khấu gồm 4 hàng và 4 cột (mỗi ô một người đứng, như hình minh họa là một trường hợp). Sau khi sắp xếp xong, người thư ký sẽ tính tổng của các mã số trên từng hàng và từng cột. Giám đốc công ty chưa biết kết quả của thư ký và lúc này mới đưa ra quy định chơi nếu cả 4 hàng và 4 cột đều có tổng là số lẻ thì 16 nhân viên sẽ được nhận thưởng thêm một tháng lương.

1234
8765
9101112
16151413


Xác suất để 16 nhân viên được nhận thưởng thêm một tháng lương bằng ( là các số tự nhiên, phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 2315
(AI giải đề cho tôi)
Trong các số 1 đến 16 có 8 số lẻ và 8 số chẵn. Tổng một hàng (cột) lẻ khi và chỉ khi hàng (cột) đó chứa một số lẻ các số lẻ (1 hoặc 3). Vậy cần đếm số cách chọn vị trí 8 số lẻ trong 16 ô sao cho mỗi hàng và mỗi cột đều có số lượng số lẻ lẻ. Tổng số cách chọn: . Gọi là số hàng chứa 1 số lẻ, là số hàng chứa 3 số lẻ: , . Chọn 2 hàng dạng 'một số lẻ': . Với mỗi cách, gọi là số hàng đơn có số lẻ ở cột , là số hàng ba có ô thiếu ở cột ; điều kiện cột có tổng lẻ là lẻ với mỗi . Vì nên , mà mỗi lẻ dương nên mỗi cột có : hai cột dạng , hai cột dạng . Chọn 2 cột dạng : ; phân phối 2 hàng đơn: ; phân phối 2 hàng ba: . Số cách: . Xác suất (đã tối giản). Khi đó , khớp với đáp án nguồn.
Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ một nhóm gồm 5 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Tính xác suất để chọn được ít nhất 1 học sinh nữ.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 học sinh từ 9 học sinh là . Xác suất biến cố 'không có học sinh nữ nào' (chọn cả 3 nam): . Vậy xác suất chọn được ít nhất 1 học sinh nữ là . Kết quả khớp với đáp án B.
Một nhóm gồm 9 bạn học sinh, trong đó có Trí và Lan. Các bạn cùng chơi trò chơi tàu lượn siêu tốc gồm 3 toa nối tiếp nhau: Toa 1, Toa 2 và Toa 3. Biết mỗi toa phải có ít nhất 1 người, gọi là xác suất để Toa 1 chỉ có đúng 2 người là Trí và Lan, tính giá trị .
Đáp án đúng: 0,25
(AI giải đề cho tôi)
Mô hình: xếp ngẫu nhiên 9 bạn vào 3 toa (mỗi toa ít nhất 1 người), mỗi cách xếp tương ứng với một hoán vị của 9 người rồi cắt thành 3 đoạn liên tiếp không rỗng (đoạn 1 là Toa 1, đoạn 2 là Toa 2, đoạn 3 là Toa 3).

Tổng số cách: .

Thuận lợi: Toa 1 chỉ có Trí và Lan, tức đoạn đầu gồm 2 người Trí, Lan theo thứ tự bất kỳ: cách xếp trong toa; 7 người còn lại được xếp thành hoán vị và cắt thành 2 đoạn không rỗng: cách. Số cách thuận lợi: .

Vậy , suy ra .
(2,0 điểm) Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập , tính xác suất để chọn được một số chia hết cho 17 và có chữ số hàng đơn vị bằng 3.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tập gồm 90000 số (từ 10000 đến 99999). Số cần tìm có dạng và . Vì nên . Miền giá trị: , tức . Các trong khoảng này: ? Kiểm tra: nhỏ nhất là (), lớn nhất là (). Số lượng . Vậy xác suất , trùng với đáp án nguồn.
Gieo ngẫu nhiên 9 đồng xu vào 9 ô vuông nhỏ của một bảng , sao cho mỗi ô vuông ta gieo một đồng xu.

Hình từ đề gốc

Xác suất để mỗi hàng và mỗi cột đều có số lượng đồng xu hiện mặt Ngửa là một số lẻ có giá trị là . Giá trị bằng
Đáp án đúng: 32
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi ô có 2 kết quả nên không gian mẫu có phần tử. Ta đếm số ma trận gồm 0/1 sao cho tổng mỗi hàng và mỗi cột đều lẻ. Chọn tự do các giá trị ở 4 ô góc trên trái (hàng 1,2 × cột 1,2): cách. Khi đó ô (1,3) và (2,3) bị xác định để hàng 1,2 có tổng lẻ; ô (3,1),(3,2) bị xác định để cột 1,2 có tổng lẻ. Tổng ba số lẻ của hàng 1,2,3 là lẻ nên tổng hàng 3 lẻ, suy ra ô (3,3) cũng bị xác định duy nhất; tương tự tổng ba cột lẻ nên điều kiện cột 3 tự thỏa. Vậy số kết quả thuận lợi là . Xác suất , do đó , khớp với đáp án nguồn.
Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng 11 là:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gieo hai con súc sắc có 36 kết quả đồng khả năng. Tổng bằng 11 xảy ra với các cặp (5;6), (6;5): 2 kết quả. Vậy xác suất . Khớp với đáp án A trong đề và bảng đáp án (Câu 4, mã đề 101: A).
Cho tam giác đều . Trên cạnh , lấy 59 điểm phân biệt (không trùng , ) chia ra làm 60 đoạn bằng nhau, đánh dấu 59 điểm vừa chọn. Trên cạnh , lấy 44 điểm phân biệt (không trùng một trong hai điểm , ) chia chia ra làm 45 đoạn bằng nhau. Trên cạnh , lấy 39 điểm phân biệt (không trùng một trong hai điểm , ) chia ra làm 40 đoạn bằng nhau. Chọn ngẫu nhiên 2 điểm phân biệt trong các điểm mới đã lấy trên hai cạnh , (trên cùng một cạnh hoặc trên hai cạnh khác nhau). Gọi , là hình chiếu vuông góc của hai điểm đó lên đường thẳng . Gọi là xác suất để đoạn có hai đầu mút đều là các điểm đã được đánh dấu trên , tính giá trị .
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 253
(AI giải đề cho tôi)
Đặt AB=1, hệ trục trên đường thẳng AB với A tại 0, B tại 1. Vì tam giác đều, góc giữa AC và AB bằng 60° nên hình chiếu của điểm trên AC cách A một đoạn s là s·cos60° = s/2. Tương tự, điểm trên BC cách B đoạn s có hình chiếu tại 1 − s/2.

- Điểm thứ k trên AC (k=1..44) có hình chiếu tại k/90. Đây là điểm đánh dấu i/60 khi 2k/3 nguyên, tức k chia hết cho 3: k ∈ {3,6,...,42} → 14 điểm.
- Điểm thứ j trên BC (j=1..39) có hình chiếu tại 1 − j/80. Đây là điểm đánh dấu khi 60 − 3j/4 nguyên, tức j chia hết cho 4: j ∈ {4,8,...,36} → 9 điểm.
- Hai tập hình chiếu này không giao nhau (k/90 = 1 − j/80 đòi hỏi k > 44).

Tổng số cách chọn 2 điểm phân biệt từ 83 điểm trên AC, BC là C(83,2) = 3403.
Số cách thuận lợi: cả hai từ AC: C(14,2)=91; cả hai từ BC: C(9,2)=36; mỗi cạnh một điểm: 14·9=126. Tổng = 91+36+126 = 253.

Vậy p = 253/3403, suy ra 3403p = 253, khớp với đáp án nguồn.
Chọn ngẫu nhiên đồng thời sáu số tự nhiên khác nhau thuộc đoạn . Gọi là biến cố “Chọn được sáu số tự nhiên cùng là số chẵn”; là biến cố có “Chọn được sáu số tự nhiên cùng chia hết cho 3”; là biến cố có “Chọn được sáu số tự nhiên sao cho tổng bình phương của sáu số đó chia hết cho 3”.

a) Số phần tử không gian mẫu là .

b) Xác suất của biến cố là .

c) Xác suất của biến cố là .

d) Xác suất của biến cố là .
a)
Số phần tử không gian mẫu là .
b)
Xác suất của biến cố là .
c)
Xác suất của biến cố là .
d)
Xác suất của biến cố là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Mệnh đề sai. Số phần tử không gian mẫu là .

b) Mệnh đề sai. Có 12 số chẵn thuộc đoạn . Suy ra . Xác suất của biến cố là .

c) Mệnh đề đúng. Có 8 số tự nhiên chia hết cho 3 thuộc đoạn . Suy ra . Xác suất của biến cố là .

d) Mệnh đề đúng. Nhận xét: Số chính phương chia 3 luôn dư 0 hoặc dư 1. Thật vậy, xét số chính phương , ta có 3 trường hợp: Trường hợp 1: . Khi đó . Trường hợp 2: . Khi đó chia 3 dư 1. Trường hợp 3: . Khi đó chia 3 dư 1. Vậy số chính phương chia 3 luôn dư 0 hoặc 1. Ta chia 25 số tự nhiên trong đoạn [1;25] thành 2 nhóm: Nhóm 1 gồm các số tự nhiên chia hết cho 3 (có 8 số); Nhóm 2 gồm các số tự nhiên không chia hết cho 3 (có 17 số). Để chọn được sáu số tự nhiên sao cho tổng bình phương của sáu số đó chia hết cho 3 thì chỉ có thể thực hiện 1 trong 3 cách chọn: Cách 1: Cả 6 số được chọn đều nằm trong nhóm 1. Cách 2: Cả 6 số được chọn đều nằm trong nhóm 2. Cách 3: Chọn 3 số trong nhóm 1 và 3 số trong nhóm 2. Xác suất của biến cố là .
a) Mệnh đề sai.

Số phần tử không gian mẫu là .
b) Mệnh đề sai.

Có 12 số chẵn thuộc đoạn . Suy ra .
Xác suất của biến cố là .
c) Mệnh đề đúng.

Có 8 số tự nhiên chia hết cho 3 thuộc đoạn . Suy ra .
Xác suất của biến cố là .
d) Mệnh đề đúng.

Nhận xét: Số chính phương chia 3 luôn dư 0 hoặc dư 1.
Thật vậy, xét số chính phương , ta có 3 trường hợp:
Trường hợp 1: . Khi đó .
Trường hợp 2: . Khi đó chia 3 dư 1.
Trường hợp 3: . Khi đó chia 3 dư 1.
Vậy số chính phương chia 3 luôn dư 0 hoặc 1.
Ta chia 25 số tự nhiên trong đoạn [1;25] thành 2 nhóm
- Nhóm 1: Gồm các số tự nhiên chia hết cho 3. Có 8 số tự nhiên thuộc nhóm 1.
- Nhóm 2: Gồm các số tự nhiên không chia hết cho 3. Có 17 số tự nhiên thuộc nhóm 2.
Để chọn được sáu số tự nhiên sao cho tổng bình phương của sáu số đó chia hết cho 3 thì chỉ có thể thực hiện 1 trong 3 cách chọn:
Cách 1: Cả 6 số tự nhiên được chọn đều nằm trong nhóm 1.
Cách 2: Cả 6 số tự nhiên được chọn đều nằm trong nhóm 2.
Cách 3: Chọn 3 số tự nhiên trong nhóm 1 và 3 số tự nhiên trong nhóm 2.
Xác suất của biến cố là .
Gọi là tập tất cả các số tự nhiên có 8 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc . Tính xác suất để chọn được số chia hết cho 45. (Tính gần đúng đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,02
Đáp án: 0,02

Số phần tử của không gian mẫu .

Gọi là biến cố chọn được số chia hết cho 45.

Gọi .

Số chia hết cho 45 khi và chỉ khi số đó chia hết cho 9 và chia hết cho 5. Do nên ta có các bộ số mà tổng chia hết cho 9 là: .

TH1: Số có 8 chữ số lấy từ tập có dạng và chia hết cho 5 nên , suy ra có số

TH2: Số có 8 chữ số lấy từ tập có dạng và chia hết cho 5 nên , suy ra có số

TH3: Số có 8 chữ số lấy từ tập có dạng và chia hết cho 5 nên có 2 trường hợp:
* có số.
* có số.
Suy ra trong trường hợp này có số.

Tương tự các trường hợp mỗi trường hợp có số.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là .

Vậy xác suất biến cố là .
Một hộp có chứa 100 tấm thẻ, các tấm thẻ có cùng khối lượng, kích thước và màu sắc. Trên mỗi tấm thẻ có ghi một số tự nhiên từ 1 đến 100 sao cho không có hai tấm thẻ nào ghi cùng một số tự nhiên. Bạn An lấy ngẫu nhiên từ trong hộp ra 3 tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau:

a. A: “Tổng ba số tự nhiên ghi trên 3 tấm thẻ là một số chẵn”.

b. B: “Ba số tự nhiên ghi trên 3 tấm thẻ lập thành một cấp số cộng”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: n(Ω)=C(100,3)=161700.

a) Tổng ba số chẵn khi chọn 3 thẻ chẵn (từ 50 thẻ chẵn) hoặc 2 thẻ lẻ và 1 thẻ chẵn. Số cách = C(50,3)+C(50,2)·C(50,1)=19600+1225·50=80850. Vậy P(A)=80850/161700=1/2.

b) Ba số a, a+d, a+2d (d≥1, a+2d≤100) lập thành CSC. Với mỗi d từ 1 đến 49, có 100−2d bộ ba, tổng = Σ(100−2d)=4900−2450=2450. Vậy P(B)=2450/161700=1/66.
Một lô hàng có 100 sản phẩm, trong đó có: 50 sản phẩm loại 1, 30 sản phẩm loại 2 và 20 sản phẩm loại 3. Tính xác suất để trong 15 sản phẩm lấy ra có ít nhất 2 loại (kết quả lấy 6 chữ số phần thập phân).
Đáp án đúng: A
Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn 15 sản phẩm từ 100 sản phẩm: .
Biến cố đối : 15 sản phẩm lấy ra chỉ có đúng 1 loại.
Số kết quả thuận lợi cho là:
- Chọn 15 sản phẩm từ 50 sản phẩm loại 1: .
- Chọn 15 sản phẩm từ 30 sản phẩm loại 2: .
- Chọn 15 sản phẩm từ 20 sản phẩm loại 3: .
Vậy .
Xác suất để lấy ra có ít nhất 2 loại là:
.
Cho là tập hợp gồm các số tự nhiên có 9 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập . Tính xác suất để số được chọn có các chữ số 0, 1, 2, 3, 4 mà các chữ số 1, 2, 3, 4 sắp theo thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng: A
Số phần tử của tập hợp :
Số có 9 chữ số đôi một khác nhau lấy từ có số.
Chọn 4 chữ số còn lại từ : có cách.
Nhóm chữ số đã chọn gồm và 4 chữ số khác.
Số cách sắp xếp 9 chữ số sao cho 1, 2, 3, 4 theo thứ tự tăng dần:
- Nếu chữ số 0 ở vị trí tùy ý: có cách xếp các vị trí cho 1, 2, 3, 4 (thứ tự cố định), còn lại 5 vị trí cho 5 chữ số có cách .
- Trừ trường hợp chữ số 0 đứng đầu: khi đó 1, 2, 3, 4 chiếm 4 trong 8 vị trí còn lại có cách, 4 vị trí còn lại cho 4 chữ số có cách .
Số cách sắp xếp hợp lệ là: .
Tổng số kết quả thuận lợi là: .
Xác suất cần tính là:
.
Chọn ngẫu nhiên bạn từ một tổ có học sinh (gồm bạn nữ và bạn nam), xác suất chọn được bạn nữ là
Đáp án đúng: C
Ta có . Số cách chọn bạn nữ từ bạn nữ là . Xác suất cần tìm là . Chọn C.
Chọn ngẫu nhiên viên bi từ một hộp có viên bi (gồm bi xanh và bi đỏ), xác suất chọn được viên bi màu xanh là
Đáp án đúng: A
Ta có . Số cách chọn viên bi xanh từ viên bi xanh là . Xác suất cần tìm là . Chọn A.
Chọn ngẫu nhiên bạn từ một tổ có học sinh (gồm bạn nữ và bạn nam), xác suất chọn được bạn nam là
Đáp án đúng: A
Số phần tử của không gian mẫu là . Số cách chọn bạn nam từ bạn nam là . Vậy xác suất cần tìm là . Chọn A.
Một hộp đựng tấm thẻ được đánh số từ đến . Chọn ngẫu nhiên tấm thẻ từ hộp đó. Gọi là xác suất để tổng các số ghi trên tấm thẻ ấy là một số lẻ. Khi đó bằng:
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu:


Từ đến có số lẻ và số chẵn .

Tổng của số là một số lẻ khi và chỉ khi có một số lẻ các số lẻ được chọn (tức là lẻ hoặc lẻ):
- Trường hợp 1: Chọn thẻ lẻ và thẻ chẵn: số cách chọn là .
- Trường hợp 2: Chọn thẻ lẻ và thẻ chẵn: số cách chọn là .

Số kết quả thuận lợi là .

Xác suất cần tìm là:
Từ một hộp có 1000 thẻ được đánh số từ 1 đến 1000. Chọn ngẫu nhiên ra hai thẻ. Tính xác suất để chọn được hai thẻ sao cho tổng của các số ghi trên hai thẻ nhỏ hơn 700.
Đáp án đúng: C
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi hai thẻ được chọn mang số và với .
Ta cần tìm số cặp sao cho .
Vì nên .
Với mỗi giá trị của , số thỏa mãn , tức là có cách chọn.
Tổng số cặp thỏa mãn là:
.
Vậy xác suất cần tìm là . Chọn C.
Gieo một con súc sắc hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt ba chấm là
Đáp án đúng: C
Không gian mẫu: . Biến cố đối : không lần nào xuất hiện mặt 3 chấm, . Suy ra .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →