Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Khi điều tra sức khỏe nhiều người cao tuổi ở một địa phương, người ta thấy rằng có người cao tuổi bị bệnh tiểu đường. Bên cạnh đó, số người bị bệnh huyết áp cao trong những người bị bệnh tiểu đường là , trong những người không bị bệnh tiểu đường là . Chọn ngẫu nhiên 1 người cao tuổi để kiểm tra sức khỏe.
a)
Xác suất chọn được người bị bệnh tiểu đường là
b)
Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó bị bệnh tiểu đường, là
c)
Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao, biết người đó không bị bệnh tiểu đường, là
d)
Xác suất chọn được người bị bệnh huyết áp cao là
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố người bị tiểu đường, H là biến cố người bị huyết áp cao. Theo đề: P(T)=0,4 nên P(T̄)=0,6. P(H|T)=0,7; P(H|T̄)=0,25.
a) Đúng: P(T)=0,4.
b) Đúng: P(H|T)=0,7.
c) Sai: P(H|T̄)=0,25, không phải 0,75.
d) Sai: theo công thức xác suất toàn phần P(H)=P(T)P(H|T)+P(T̄)P(H|T̄)=0,4·0,7+0,6·0,25=0,28+0,15=0,43, không phải 0,8.
a) (AI giải đề cho tôi)
Theo đề, 40% người cao tuổi bị bệnh tiểu đường nên P(T)=0,4.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong những người bị tiểu đường, 70% bị huyết áp cao nên P(H|T)=0,7.
c) (AI giải đề cho tôi)
Trong những người không bị tiểu đường, 25% bị huyết áp cao nên P(H|T̄)=0,25, không phải 0,75.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(H)=P(T)P(H|T)+P(T̄)P(H|T̄)=0,4·0,7+0,6·0,25=0,43, không phải 0,8.
Trong dịp lễ 30-4 và 1-5 thì một nhóm các em thiếu niên tham gia trò chơi “Ném vòng cổ chai lấy thưởng”. Mỗi em được ném tối đa 3 vòng. Xác suất ném vào cổ chai lần đầu là 0,75. Nếu ném trượt lần đầu thì được ném vòng 2, xác suất ném vào cổ chai lần thứ hai là 0,6. Nếu ném trượt cả lần 1 và lần 2 thì được ném vòng 3, xác suất ném vào cổ chai ở lần thứ ba (lần cuối) là 0,3. Chọn ngẫu nhiên một em trong nhóm chơi. Tính xác suất để em đó ném vào đúng cổ chai. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 93%
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất ném trượt lần 1 là 0,25, trượt lần 2 là 0,4. Xác suất ném vào cổ chai: . Vậy kết quả làm tròn đến hàng phần trăm là 93%.
Gieo lần lượt hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 6, biết rằng con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố "tổng số chấm bằng 6", là biến cố "con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 4 chấm". Cần tính . Khi con xúc xắc thứ nhất ra mặt 4, con thứ hai có 6 khả năng đồng khả năng. Tổng bằng 6 chỉ xảy ra khi con thứ hai ra 2 chấm: 1 trường hợp. Vậy .
Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là , tỉ lệ người bị bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là và trong số người không nghiện thuốc lá là . Xác suất khi ta gặp ngẫu nhiên một người dân ở tỉnh đó thì khả năng người đó bị bệnh phổi là bao nhiêu ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người được gặp nghiện thuốc lá', là biến cố 'người bị bệnh phổi'. Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án C.
Cho hai biến cố , với ; và . Khi đó, bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy chọn C.
Cho hai biến cố và , với , và . Tính xác suất của biến cố .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy , chọn đáp án A (khớp bảng đáp án mã đề 1204, câu 12: A).
Giả sử tỉ lệ người dân của một tỉnh nghiện thuốc lá là ; tỉ lệ người mắc bệnh phổi trong số người nghiện thuốc lá là , tỉ lệ người không mắc bệnh phổi trong số người không nghiện thuốc lá là . Ta gặp ngẫu nhiên một người dân của tỉnh đó, tính xác suất người đó mắc bệnh phổi? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.29
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người được chọn nghiện thuốc lá', là 'người mắc bệnh phổi'. Theo đề: ; ; tỉ lệ người không mắc bệnh phổi trong số người không nghiện là nên . Theo công thức xác suất toàn phần: . Kết quả khớp với đáp án nguồn (0.29).
Cho hai biến cố và , với , , . Khi đó, bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án B.
Có hai xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các xạ thủ loại I là và các xạ thủ loại II là . Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Tính xác xuất để viên đạn trúng đích.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'viên đạn trúng đích', là biến cố 'chọn được xạ thủ loại I'. Xác suất chọn xạ thủ loại I là , chọn xạ thủ loại II là . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án A.
Cho ; ; . Khi đó:
a) bằng A. . B. . C. . D. .
b) bằng A. . B. . C. . D. .
Đáp án đúng: a) A; b) D
(AI giải đề cho tôi)
Câu 6.3: Cho , , .

a) Theo định nghĩa xác suất có điều kiện: . Vậy chọn A.

b) . Khi đó . Vậy chọn D.
Hai máy tự động sản xuất cùng một loại chi tiết, trong đó máy I sản xuất 35\%, máy II sản xuất 65\% tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của các máy lần lượt là 0,3\% và 0,7\%. Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ kho. Tính xác suất để chọn được phế phẩm.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : sản phẩm do máy I sản xuất, : sản phẩm do máy II sản xuất, : sản phẩm là phế phẩm. Ta có , , , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy xác suất chọn được phế phẩm là . Lưu ý: phương án A và D trong đề trùng nhau (cùng giá trị 0,0056) — đây là lỗi in của đề, chọn A.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ đó bắn một viên đạn. Tìm xác suất để viên đạn đó trúng đích.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất chọn xạ thủ loại I là 2/10 = 0,2; loại II là 8/10 = 0,8. Theo công thức xác suất toàn phần: P(trúng) = 0,2 × 0,9 + 0,8 × 0,7 = 0,18 + 0,56 = 0,74. Vậy chọn A.
Một chiếc hộp chứa 50 viên bi, trong đó có 30 viên bi màu đỏ và 20 viên bi màu vàng, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy 80\% số viên bi màu đỏ đánh số và 60\% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là 0,6.

b) Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là 0,8.

c) Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là 0,72.

d) Xác suất để lấy viên bi màu đỏ có đánh số là .
a)
Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là 0,6.
b)
Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là 0,8.
c)
Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là 0,72.
d)
Xác suất để lấy viên bi màu đỏ có đánh số là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Số bi đỏ đánh số: 80% của 30 = 24 viên; số bi vàng đánh số: 60% của 20 = 12 viên. Tổng bi đánh số = 36 viên; tổng bi không đánh số = 14 viên (đỏ: 6, vàng: 8).
a) Xác suất lấy được bi đánh số màu vàng = 12/50 = 0,24 ≠ 0,6 → sai.
b) Xác suất lấy được bi không đánh số màu đỏ = 6/50 = 0,12 ≠ 0,8 → sai.
c) Xác suất viên bi lấy ra có đánh số = 36/50 = 0,72 → đúng.
d) Xác suất lấy viên bi màu đỏ có đánh số = 24/50 = 12/25 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số bi vàng đánh số là 60% của 20 = 12 viên, nên xác suất là 12/50 = 0,24, không phải 0,6.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số bi đỏ không đánh số là 20% của 30 = 6 viên, nên xác suất là 6/50 = 0,12, không phải 0,8.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng bi đánh số = 24 + 12 = 36 viên, xác suất = 36/50 = 0,72.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số bi đỏ đánh số = 24 viên, xác suất = 24/50 = 12/25.
Cho sơ đồ hình cây như hình vẽ bên dưới.

Hình từ đề gốc

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) .

b) .

c) .

d) .
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ sơ đồ hình cây: , , , , , .

a) Theo công thức xác suất toàn phần: → đúng.

b) Từ cây: → sai.

c) → đúng.

d) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đây chính là công thức xác suất toàn phần với hai biến cố đối và : .
b) (AI giải đề cho tôi)
Từ sơ đồ hình cây, nhánh từ đến có giá trị , nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
. (Số trên cây là , không phải .)
Một bình đựng 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ (các viên bi chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên một viên bi, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa. Tính xác suất của biến cố “Lấy lần thứ hai được một viên bi xanh” (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.63
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'lần thứ hai lấy được bi xanh'. Xét hai khả năng ở lần lấy thứ nhất: lần thứ nhất lấy bi xanh với xác suất , khi đó lần hai còn 4 bi xanh trên 7 bi nên ; lần thứ nhất lấy bi đỏ với xác suất , khi đó lần hai còn 5 bi xanh trên 7 bi nên . Theo công thức xác suất toàn phần: . Làm tròn đến hàng phần trăm ta được .
Cho sơ đồ hình cây sau

Hình từ đề gốc

Khi đó bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Từ sơ đồ hình cây: , ; , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy chọn đáp án B.
Trong một hộp có 3 bi trắng và 7 bi đỏ cùng kích thước và khối lượng. Lấy lần lượt mỗi lần một viên và không trả lại. Tính xác suất để viên bi lấy lần thứ hai màu đỏ nếu biết rằng viên bi lấy lần thứ nhất màu trắng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sau khi lấy lần thứ nhất được bi trắng, hộp còn 9 viên bi trong đó 7 bi đỏ. Xác suất lấy lần thứ hai màu đỏ là . Đáp án B.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Tìm xác suất để viên đạn đó trúng đích.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố chọn được xạ thủ loại I, là chọn được xạ thủ loại II; là biến cố viên đạn trúng đích. Ta có , ; , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án A.
Cho hai biến cố và với , , . Tính .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Với nên , ta có . Kết quả trùng với đáp án nguồn (đề 1220, câu 9: C).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →