Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 8 con thỏ đen và 6 con thỏ trắng. Trước tiên từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ rồi cho vào chuồng I. Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng (lấy gần đúng đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.65
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố 'thỏ lấy ra từ chuồng I là thỏ trắng'. Xét hai khả năng khi chuyển thỏ từ chuồng II sang chuồng I:
- Thỏ chuyển sang là thỏ trắng: xác suất . Khi đó chuồng I có 10 đen, 11 trắng (16 con), xác suất lấy thỏ trắng là .
- Thỏ chuyển sang là thỏ đen: xác suất . Khi đó chuồng I có 6 đen, 10 trắng (16 con), xác suất lấy thỏ trắng là .

Theo công thức xác suất toàn phần:
Một trường đại học đã tổ chức một cuộc khảo sát về mức độ hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ thư viện. Kết quả cho thấy 40\% sinh viên hài lòng với dịch vụ. Trong cuộc khảo sát này 60\% sinh viên là nữ, trong đó 50\% hài lòng với dịch vụ. Người ta chọn ngẫu nhiên một sinh viên tham gia khảo sát của trường và xét các biến cố sau: : “sinh viên được chọn là nữ”; : “sinh viên được chọn hài lòng với dịch vụ”.
a)
.
b)
.
c)
.
d)
Trong số nam sinh tham gia khảo sát ở trường, có 25\% hài lòng với dịch vụ thư viện.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Từ đề: ; ; .
a) — đúng.
b) — sai.
c) — đúng.
d) — đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
40% sinh viên hài lòng nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong số nữ sinh, 50% hài lòng nên , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
, tức 25% nam sinh hài lòng.
Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 5 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 7 con thỏ đen và 3 con thỏ trắng. Trước tiên, từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ rồi cho vào chuồng I. Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên 1 con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 64
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là biến cố 'con thỏ lấy ra từ chuồng I là thỏ trắng'. Xét hai khả năng khi chuyển thỏ từ chuồng II sang chuồng I:
- Chuyển thỏ trắng: . Khi đó chuồng I có 11 trắng và 5 đen (16 con), xác suất lấy thỏ trắng là .
- Chuyển thỏ đen: . Khi đó chuồng I có 10 trắng và 6 đen (16 con), xác suất lấy thỏ trắng là .

Theo công thức xác suất toàn phần:


Đề bài yêu cầu làm tròn đến hàng phần trăm nên kết quả là .
Ông An hằng ngày đi làm bằng xe máy hoặc xe buýt. Nếu hôm nay ông đi làm bằng xe buýt thì xác suất để hôm sau ông đi làm bằng xe máy là 0,4. Nếu hôm nay ông đi làm bằng xe máy thì xác suất để hôm sau ông đi làm bằng xe buýt là 0,7. Xét một tuần mà thứ Hai ông An đi làm bằng xe buýt. Gọi A là biến cố: “Thứ Ba, ông An đi làm bằng xe máy” và B là biến cố: “Thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy”.
a)
Xác suất để thứ Ba, ông An đi làm bằng xe buýt là 0,7.
b)
Xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy nếu thứ Ba ông An đi làm bằng xe máy là 0,3.
c)
Xác suất để thứ Tư, ông An đi làm bằng xe máy nếu thứ Ba ông An đi làm bằng xe buýt 0,4.
d)
Xác suất để thứ Tư trong tuần đó, ông An đi làm bằng xe máy nếu thứ Hai ông An đi làm bằng xe buýt là 0,36.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi XN, XB là biến cố đi bằng xe máy, xe buýt. Theo đề: P(XM ngày sau | XB hôm nay)=0,4; P(XB ngày sau | XM hôm nay)=0,7.
a) Thứ Hai đi xe buýt nên P(Thứ Ba xe buýt) = 1 − 0,4 = 0,6 ≠ 0,7 → sai.
b) Nếu thứ Ba đi xe máy thì xác suất thứ Tư đi xe máy là 1 − P(XB|XM) = 1 − 0,7 = 0,3 → đúng.
c) Nếu thứ Ba đi xe buýt thì xác suất thứ Tư đi xe máy là 0,4 (theo giả thiết) → đúng.
d) P(B) = P(Thứ Ba XB)·0,4 + P(Thứ Ba XM)·0,3 = 0,6·0,4 + 0,4·0,3 = 0,24 + 0,12 = 0,36 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Thứ Hai đi xe buýt nên P(Thứ Ba xe buýt) = 1 − 0,4 = 0,6, không phải 0,7.
b) (AI giải đề cho tôi)
Nếu thứ Ba đi xe máy, xác suất thứ Tư đi xe máy là 1 − 0,7 = 0,3.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nếu thứ Ba đi xe buýt, xác suất thứ Tư đi xe máy là 0,4 theo giả thiết.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(B) = 0,6·0,4 + 0,4·0,3 = 0,36.
Một kho hàng có các thùng hàng với bề ngoài giống hết nhau, trong đó có 24 thùng hàng loại I và 26 thùng hàng loại II. Trong số các thùng hàng đó, có 95\% thùng hàng loại I và 80\% thùng hàng loại II đã được kiểm định. Chọn ngẫu nhiên một thùng hàng. Xét các biến cố: A: “Chọn được thùng hàng loại I”; B: “Chọn được thùng hàng đã được kiểm định”.
a)
b)
c)
d)
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số thùng: 24 + 26 = 50. P(A) = 24/50 = 0,48; P(Ā) = 26/50 = 0,52 → ý a đúng. 95% thùng loại I đã kiểm định nên P(B|A) = 0,95 (không phải 0,8) → ý b sai. 80% thùng loại II đã kiểm định nên P(B|Ā) = 0,8 (không phải 0,95) → ý c sai. Theo công thức xác suất toàn phần: P(B) = P(A)·P(B|A) + P(Ā)·P(B|Ā) = 0,48·0,95 + 0,52·0,8 = 0,456 + 0,416 = 0,872 → ý d đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(A) = 24/50 = 0,48; P(Ā) = 26/50 = 0,52.
b) (AI giải đề cho tôi)
95% thùng loại I đã kiểm định nên P(B|A) = 0,95, không phải 0,8.
c) (AI giải đề cho tôi)
80% thùng loại II đã kiểm định nên P(B|Ā) = 0,8, không phải 0,95.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(B) = 0,48·0,95 + 0,52·0,8 = 0,456 + 0,416 = 0,872.
Hộp thứ nhất chứa 3 bút màu đen và 2 bút màu xanh. Hộp thứ hai chứa 4 màu đen và 5 bút màu xanh. Các bút có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An lấy ra ngẫu nhiên 1 bút từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên bút từ hộp thứ hai. Tính xác suất để bạn An lấy được hai bút cùng màu.
Đáp án đúng: 0.54
(AI giải đề cho tôi)
Gọi Đ là biến cố chuyển bút đen từ hộp 1 sang hộp 2, X là biến cố chuyển bút xanh. P(Đ)=3/5, P(X)=2/5. Nếu chuyển bút đen, hộp 2 có 5 đen và 5 xanh (10 bút), xác suất lấy bút đen là 5/10. Nếu chuyển bút xanh, hộp 2 có 4 đen và 6 xanh, xác suất lấy bút xanh là 6/10. Xác suất hai bút cùng màu: P = (3/5)(5/10) + (2/5)(6/10) = 3/10 + 12/50 = 15/50 + 12/50 = 27/50 = 0,54.
Trong kì thi học sinh giỏi quốc gia, tỉnh X có hai đội tuyển môn Toán và môn Ngữ văn tham dự. Đội tuyển Toán có 10 em, đội tuyển Ngữ văn có 8 em. Xác suất có giải của mỗi em trong đội tuyển Toán là ; trong đội tuyển Ngữ văn là . Sau giải lấy ngẫu nhiên một em của tỉnh X trong số các em thi học sinh giỏi môn Toán và môn Ngữ văn. Tính xác suất để em đó là một em được giải.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'em được chọn có giải'. Xác suất chọn em thuộc đội Toán là , đội Ngữ văn là . Xác suất có giải: , . Theo công thức xác suất toàn phần: .
Hộp thứ nhất có 4 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai. Xác suất để lấy ra hai viên bi đỏ ở hộp thứ hai là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : chuyển bi đỏ từ hộp 1 sang hộp 2, ; : chuyển bi xanh, .
- Nếu chuyển bi đỏ: hộp 2 có 8 đỏ, 3 xanh (11 viên), xác suất lấy 2 đỏ là .
- Nếu chuyển bi xanh: hộp 2 có 7 đỏ, 4 xanh, xác suất lấy 2 đỏ là .
Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy chọn A.
Trước khi đưa một sản phẩm ra thị trường, người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng. Kết quả có 105 người trả lời “sẽ mua”, 95 người trả lời “không mua”. Biết rằng tỉ lệ khách hàng thực sự mua sản phẩm tương ứng với câu trả lời “sẽ mua” và “không mua” lần lượt là 70\% và 30\%. Gọi A là biến cố “khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm”. Gọi là biến cố “khách hàng trả lời sẽ mua sản phẩm”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
, .
b)
Xác suất có điều kiện .
c)
.
d)
Trong số những người thực sự sẽ mua sản phẩm, có khoảng 70\% người đã trả lời “sẽ mua”.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Từ dữ kiện: người trả lời 'sẽ mua' nên , → a đúng. Tỉ lệ thực sự mua tương ứng: , → b sai (b nói 0,3). Theo công thức xác suất toàn phần: → c đúng. Xét , tức khoảng 70% người thực sự mua đã trả lời 'sẽ mua' → d đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
và .
b) (AI giải đề cho tôi)
Theo đề, tỉ lệ thực sự mua trong nhóm trả lời 'sẽ mua' là 70%, nên , không phải 0,3.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
, khoảng 70% người thực sự mua đã trả lời 'sẽ mua'.
Ở huyện Đông Anh, Hà Nội, vào tháng 7, người ta đo được xác suất để có mưa vào thứ Hai là . Nếu trời có mưa vào thứ Hai thì xác suất để có mưa vào thứ Ba là . Nếu thứ Hai không có mưa thì xác suất để có mưa vào thứ Ba là . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Biểu thức theo biến cho biết xác suất để trời mưa vào cả thứ Hai và thứ Ba là .
b)
Khả năng trời mưa vào cả thứ Hai và thứ Ba là 25\% khi .
c)
Biểu thức theo biến cho biết xác suất trời mưa vào thứ Ba là .
d)
Xác suất để có mưa vào thứ Hai khi thỏa mãn xác suất trời mưa vào thứ Ba lớn nhất bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi M là biến cố 'có mưa thứ Hai', T là 'có mưa thứ Ba'. Theo đề: P(M)=x^2, P(T|M)=x/4, P(T|M̄)=x, với 0≤x≤1.
a) P(M và T)=P(M)·P(T|M)=x^2·(x/4)=x^3/4, không phải 2x^3 → sai.
b) Với x=0,5: P(M và T)=(0,5)^3/4=0,03125=3,125%, không phải 25% → sai.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: P(T)=P(M)P(T|M)+P(M̄)P(T|M̄)=x^2·(x/4)+(1−x^2)·x=x−(3x^3)/4, không phải x+x^2−(3x^3)/4 → sai.
d) Xét f(x)=x−(3x^3)/4 trên [0;1], f'(x)=1−(9x^2)/4=0 ⇒ x=2/3, f(2/3)=2/3−(3/4)(8/27)=4/9 (max). Khi đó xác suất mưa thứ Hai là x^2=4/9=12/27, không phải 16/27 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(mưa cả thứ Hai và thứ Ba)=x^2·(x/4)=x^3/4 ≠ 2x^3.
b) (AI giải đề cho tôi)
Với x=0,5: x^3/4=0,03125=3,125% ≠ 25%.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(T)=x^2·(x/4)+(1−x^2)x=x−(3x^3)/4, khác biểu thức đã cho.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(T)=x−(3x^3)/4 đạt max tại x=2/3 với giá trị 4/9; khi đó P(mưa thứ Hai)=x^2=4/9=12/27 ≠ 16/27.
Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai dạng: hạt tròn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này là gene trội và gene lặn . Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một cách độc lập một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Giả sử cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên từ một quần thể các cây đậu Hà Lan, trong đó tỉ lệ cây mang kiểu gene , tương ứng là 40\% và 60\%. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
b)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
c)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố là 0,7.
d)
Xác suất để cây con có kiểu gene là 0,49.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi xác suất cây bố mang kiểu gene là , kiểu là .
a) Nếu cây bố có kiểu gene thì cả hai gene đều là , nên xác suất cây con lấy gene từ bố là , không phải . Khẳng định SAI.
b) Nếu cây bố có kiểu gene thì cây con lấy ngẫu nhiên một trong hai gene với xác suất như nhau, nên xác suất lấy gene là . Khẳng định ĐÚNG.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: . Khẳng định ĐÚNG.
d) Cây bố và cây mẹ được chọn độc lập từ cùng quần thể, nên xác suất mỗi bên truyền gene đều là và độc lập. Do đó . Khẳng định ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cây bố kiểu gene chỉ có gene , nên xác suất cây con lấy gene từ bố là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Cây bố kiểu gene có hai gene , cây con lấy ngẫu nhiên một gene nên xác suất lấy là .
c) (AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Cây bố và mẹ độc lập, mỗi bên truyền gene với xác suất , nên .
Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai dạng: hạt tròn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này là gene trội và gene lặn . Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một cách độc lập một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Giả sử cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên từ một quần thể các cây đậu Hà Lan, trong đó tỉ lệ cây mang kiểu gene , tương ứng là 40\% và 60\%. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
b)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
c)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố là 0,7.
d)
Xác suất để cây con có kiểu gene là 0,49.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất cây bố có kiểu gene là , kiểu là .
a) Nếu cây bố có kiểu thì cả hai gene đều là , nên xác suất cây con lấy gene từ bố là , không phải → Sai.
b) Nếu cây bố có kiểu thì cây con lấy ngẫu nhiên một trong hai gene với xác suất như nhau, nên xác suất lấy gene là → Đúng.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: → Đúng.
d) Cây bố và cây mẹ được chọn độc lập, nên xác suất cây con nhận gene từ cả bố và mẹ là → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cây bố kiểu chỉ có gene , nên xác suất cây con lấy gene từ bố là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Cây bố kiểu có hai gene , cây con lấy ngẫu nhiên một gene nên xác suất lấy là .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Do tính độc lập, .
Một nhà máy có hai phân xưởng và cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng sản xuất 60\% và phân xưởng sản xuất 40\% tổng số sản phẩm của cả nhà máy. Tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng , phân xưởng lần lượt là 10\% và 5\%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm trong kho hàng của nhà máy. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Xác suất lấy được sản phẩm tốt, biết sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 90\%.

b) Xác suất lấy được phế phẩm là 10\%.

c) Giả sử đã lấy được phế phẩm, xác suất phế phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 75\%.

d) Nếu lấy được sản phẩm tốt, khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất cao hơn khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất.
a)
Xác suất lấy được sản phẩm tốt, biết sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 90\%.
b)
Xác suất lấy được phế phẩm là 10\%.
c)
Giả sử đã lấy được phế phẩm, xác suất phế phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 75\%.
d)
Nếu lấy được sản phẩm tốt, khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất cao hơn khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X, Y là biến cố sản phẩm do phân xưởng X, Y sản xuất; F là biến cố lấy được phế phẩm. Ta có P(X)=0,6; P(Y)=0,4; P(F|X)=0,1; P(F|Y)=0,05.
a) Xác suất lấy được sản phẩm tốt biết do X sản xuất: P(F̄|X)=1−0,1=0,9=90% → đúng.
b) Theo công thức xác suất toàn phần: P(F)=0,6·0,1+0,4·0,05=0,06+0,02=0,08=8% ≠ 10% → sai.
c) Theo công thức Bayes: P(Y|F)=P(Y)P(F|Y)/P(F)=0,02/0,08=0,25=25% ≠ 75% → sai.
d) P(X|F̄)=0,6·0,9/0,92=0,54/0,92≈0,587; P(Y|F̄)=0,4·0,95/0,92=0,38/0,92≈0,413. Vì 0,587>0,413 nên khả năng sản phẩm tốt do X sản xuất cao hơn do Y sản xuất → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(sản phẩm tốt | X)=1−P(phế phẩm | X)=1−0,1=0,9=90%.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(phế phẩm)=0,6·0,1+0,4·0,05=0,08=8%, không phải 10%.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(Y | phế phẩm)=0,4·0,05/0,08=0,25=25%, không phải 75%.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(X | tốt)=0,54/0,92≈0,587 > P(Y | tốt)=0,38/0,92≈0,413.
Điểm kiểm tra cuối kì môn Toán của một học sinh phụ thuộc vào việc học sinh đó có chăm chỉ làm bài tập về nhà hay không. Nếu bạn An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,9. Còn nếu bạn An không chăm chỉ làm bài tập về nhà thì xác suất đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,85. Xác suất An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán là 0,75. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,1.

b) Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,2.

c) Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,35.

d) Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,7125.
a)
Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,1.
b)
Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,2.
c)
Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,35.
d)
Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,7125.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi C là biến cố An chăm chỉ làm bài tập về nhà, G là biến cố An đạt điểm tốt. Ta có P(G|C)=0,9; P(Ḡ|C̄)=0,85; P(C)=0,75 nên P(C̄)=0,25.
a) P(Ḡ|C)=1−P(G|C)=1−0,9=0,1 → đúng.
b) P(G|C̄)=1−P(Ḡ|C̄)=1−0,85=0,15≠0,2 → sai.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: P(Ḡ)=P(C)P(Ḡ|C)+P(C̄)P(Ḡ|C̄)=0,75·0,1+0,25·0,85=0,075+0,2125=0,2875≠0,35 → sai.
d) P(G)=P(C)P(G|C)+P(C̄)P(G|C̄)=0,75·0,9+0,25·0,15=0,675+0,0375=0,7125 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(Ḡ|C)=1−0,9=0,1.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(G|C̄)=1−0,85=0,15, không phải 0,2.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(Ḡ)=0,75·0,1+0,25·0,85=0,2875≠0,35.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(G)=0,75·0,9+0,25·0,15=0,7125.
Lớp 10A có 40 học sinh, trong đó các bạn đều biết chơi ít nhất một trong hai loại đàn là Organ và Guitar, trong đó có 27 bạn biết chơi đàn Organ, 25 bạn biết chơi đàn Guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn, tính xác suất chọn được bạn biết chơi đàn Organ, biết bạn đó chơi được đàn Guitar.
Đáp án đúng: 0,48
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là tập bạn biết chơi Organ (27 bạn), B là tập bạn biết chơi Guitar (25 bạn). Vì mỗi bạn biết ít nhất một loại đàn nên |A ∪ B| = 40. Số bạn biết cả hai loại đàn: |A ∩ B| = 27 + 25 − 40 = 12. Xác suất chọn được bạn biết chơi Organ, biết bạn đó chơi được Guitar là xác suất có điều kiện P(A|B) = |A ∩ B| / |B| = 12/25 = 0,48.
Có 1 kho bia kém chất lượng chứa các thùng giống nhau (24 lon/thùng) gồm 3 loại: loại I để lẫn mỗi thùng 3 lon quá hạn sử dụng, loại II để lẫn mỗi thùng 2 lon quá hạn và loại III để lẫn mỗi thùng 4 lon quá hạn. Biết số lượng thùng loại I gấp 2 lần số lượng thùng loại II và số thùng loại II gấp 3 lần số thùng loại III. Chọn ngẫu nhiên 1 thùng từ trong kho, từ đó chọn ngẫu nhiên 10 lon. Tính xác suất để lấy được đúng 2 lon quá hạn sử dụng (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0.3
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số thùng loại III là , khi đó loại II là , loại I là , tổng thùng. Xác suất chọn được mỗi loại: , , .

Gọi là biến cố 'lấy được đúng 2 lon quá hạn trong 10 lon chọn từ thùng'.

- Loại I (3 lon quá hạn, 21 lon thường): .
- Loại II (2 lon quá hạn, 22 lon thường): .
- Loại III (4 lon quá hạn, 20 lon thường): .

Theo công thức xác suất toàn phần:


Làm tròn đến hàng phần mười: .
Một bình đựng 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ (các viên bi chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên một viên bi, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa. Tính xác suất của biến cố “Lấy lần thứ hai được một viên bi xanh”. Có hai hộp chứa các viên bi chỉ khác nhau về màu. Hộp thứ nhất chứa 6 bi xanh, 3 bi vàng, 1 bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 4 bi xanh, 2 vàng, 3 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp hai viên bi. Tính xác suất để lấy được bốn viên bi màu xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Bài 1:** Bình có 5 bi xanh, 3 bi đỏ (tổng 8 bi). Gọi A là biến cố "lần thứ hai lấy được bi xanh". Xét hai khả năng ở lần lấy thứ nhất:
- Lần 1 được bi xanh (xác suất ), còn 7 bi trong đó 4 xanh: .
- Lần 1 được bi đỏ (xác suất ), còn 7 bi trong đó 5 xanh: .

Theo công thức xác suất toàn phần:


(Kết quả này cũng đúng theo tính đối xứng: mỗi viên bi có xác suất như nhau được lấy ở lần thứ hai.)

**Bài 2:** Hộp 1: 6 xanh, 3 vàng, 1 đỏ (10 bi). Hộp 2: 4 xanh, 2 vàng, 3 đỏ (9 bi). Lấy ngẫu nhiên 2 bi từ mỗi hộp.

Xác suất lấy 2 bi xanh từ hộp 1:


Xác suất lấy 2 bi xanh từ hộp 2:


Hai hộp độc lập nên xác suất lấy được bốn bi xanh:
Một loại xét nghiệm nhanh SARS-CoV-2 cho kết quả dương tính với các ca thực sự nhiễm virus và kết quả âm tính với các ca thực sự không nhiễm virus (nguồn: https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/ view/2124/1921). Giả sử tỉ lệ người nhiễm virus SARS-CoV-2 trong một cộng đồng là . Hãy tính xác suất người làm xét nghiệm có kết quả dương tính (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,02
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người được xét nghiệm thực sự nhiễm virus', là biến cố 'kết quả xét nghiệm dương tính'. Theo đề: ; (độ nhạy); nên (tỉ lệ dương tính giả). Theo công thức xác suất toàn phần: Làm tròn đến hàng phần trăm: (tức khoảng , làm tròn thành ).
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có 15\% số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có 10\% số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có 5\% số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
a)
Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu bằng 0,85
b)
Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo, biết rằng nó không bị đánh dấu, bằng 0,95
c)
Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo bằng 0,85
d)
Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu, biết rằng nó không phải là quảng cáo, lớn hơn 0,95
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi Đ là biến cố 'tin nhắn bị đánh dấu', Q là 'tin nhắn là quảng cáo'. Ta có P(Đ)=0,15; P(Q̄|Đ)=0,10 nên P(Q|Đ)=0,90; P(Q|Đ̄)=0,05.
a) P(Đ̄)=1−0,15=0,85 → đúng.
b) P(Q̄|Đ̄)=1−0,05=0,95 → đúng.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: P(Q̄)=P(Đ)P(Q̄|Đ)+P(Đ̄)P(Q̄|Đ̄)=0,15·0,10+0,85·0,95=0,015+0,8075=0,8225 ≠ 0,85 → sai.
d) P(Đ̄|Q̄)=P(Đ̄∩Q̄)/P(Q̄)=0,8075/0,8225≈0,9818 > 0,95 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(Đ̄)=1−P(Đ)=1−0,15=0,85.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong số tin nhắn không bị đánh dấu có 5% là quảng cáo nên P(Q̄|Đ̄)=1−0,05=0,95.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(Q̄)=0,15·0,10+0,85·0,95=0,8225, không bằng 0,85.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(Đ̄|Q̄)=0,8075/0,8225≈0,9818>0,95.
Một cơ sở sản xuất sữa giả mua các thùng sữa thật giống nhau (48 hộp/thùng), rồi thay thế một số hộp sữa thật thành các hộp sữa giả nhằm thu lợi bất chính. Trong quá trình sản xuất, cơ sở phân ra làm hai loại: Loại I để lẫn mỗi thùng 5 hộp sữa giả và loại II để lẫn mỗi thùng 3 hộp sữa giả. Biết rằng số thùng sữa loại I gấp 1,5 lần số thùng sữa loại II. Chọn ngẫu nhiên một thùng sữa từ cơ sở sản xuất và từ thùng đó lấy ngẫu nhiên 10 hộp. Tính xác suất để trong 10 hộp lấy ra có đúng 2 hộp sữa là giả (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.17
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố thùng chọn được thuộc loại I, thuộc loại II. Số thùng loại I gấp 1,5 lần loại II nên , .

Xác suất lấy đúng 2 hộp giả từ 10 hộp của một thùng 48 hộp là phân bố siêu bội:
- Loại I (5 hộp giả): .
- Loại II (3 hộp giả): .

Theo công thức xác suất toàn phần:


Vậy xác suất cần tìm khoảng .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →