Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Cho ; ; . Khi đó:
a) bằng A. . B. . C. . D. .
b) bằng A. . B. . C. . D. .
Đáp án đúng: a) A; b) D
(AI giải đề cho tôi)
Câu 6.3: Cho , , .

a) Theo định nghĩa xác suất có điều kiện: . Vậy chọn A.

b) . Khi đó . Vậy chọn D.
Trong kì thi học sinh giỏi quốc gia, tỉnh X có hai đội tuyển môn Toán và môn Ngữ văn tham dự. Đội tuyển Toán có 10 em, đội tuyển Ngữ văn có 8 em. Xác suất có giải của mỗi em trong đội tuyển Toán là ; trong đội tuyển Ngữ văn là . Sau giải lấy ngẫu nhiên một em của tỉnh X trong số các em thi học sinh giỏi môn Toán và môn Ngữ văn. Tính xác suất để em đó là một em được giải.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'em được chọn có giải'. Xác suất chọn em thuộc đội Toán là , đội Ngữ văn là . Xác suất có giải: , . Theo công thức xác suất toàn phần: .
Hai máy tự động sản xuất cùng một loại chi tiết, trong đó máy I sản xuất 35\%, máy II sản xuất 65\% tổng sản lượng. Tỉ lệ phế phẩm của các máy lần lượt là 0,3\% và 0,7\%. Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ kho. Tính xác suất để chọn được phế phẩm.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : sản phẩm do máy I sản xuất, : sản phẩm do máy II sản xuất, : sản phẩm là phế phẩm. Ta có , , , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy xác suất chọn được phế phẩm là . Lưu ý: phương án A và D trong đề trùng nhau (cùng giá trị 0,0056) — đây là lỗi in của đề, chọn A.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ đó bắn một viên đạn. Tìm xác suất để viên đạn đó trúng đích.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất chọn xạ thủ loại I là 2/10 = 0,2; loại II là 8/10 = 0,8. Theo công thức xác suất toàn phần: P(trúng) = 0,2 × 0,9 + 0,8 × 0,7 = 0,18 + 0,56 = 0,74. Vậy chọn A.
Hộp thứ nhất có 4 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai. Xác suất để lấy ra hai viên bi đỏ ở hộp thứ hai là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi : chuyển bi đỏ từ hộp 1 sang hộp 2, ; : chuyển bi xanh, .
- Nếu chuyển bi đỏ: hộp 2 có 8 đỏ, 3 xanh (11 viên), xác suất lấy 2 đỏ là .
- Nếu chuyển bi xanh: hộp 2 có 7 đỏ, 4 xanh, xác suất lấy 2 đỏ là .
Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy chọn A.
Trước khi đưa một sản phẩm ra thị trường, người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 200 khách hàng. Kết quả có 105 người trả lời “sẽ mua”, 95 người trả lời “không mua”. Biết rằng tỉ lệ khách hàng thực sự mua sản phẩm tương ứng với câu trả lời “sẽ mua” và “không mua” lần lượt là 70\% và 30\%. Gọi A là biến cố “khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm”. Gọi là biến cố “khách hàng trả lời sẽ mua sản phẩm”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
, .
b)
Xác suất có điều kiện .
c)
.
d)
Trong số những người thực sự sẽ mua sản phẩm, có khoảng 70\% người đã trả lời “sẽ mua”.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Từ dữ kiện: người trả lời 'sẽ mua' nên , → a đúng. Tỉ lệ thực sự mua tương ứng: , → b sai (b nói 0,3). Theo công thức xác suất toàn phần: → c đúng. Xét , tức khoảng 70% người thực sự mua đã trả lời 'sẽ mua' → d đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
và .
b) (AI giải đề cho tôi)
Theo đề, tỉ lệ thực sự mua trong nhóm trả lời 'sẽ mua' là 70%, nên , không phải 0,3.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
, khoảng 70% người thực sự mua đã trả lời 'sẽ mua'.
Ở huyện Đông Anh, Hà Nội, vào tháng 7, người ta đo được xác suất để có mưa vào thứ Hai là . Nếu trời có mưa vào thứ Hai thì xác suất để có mưa vào thứ Ba là . Nếu thứ Hai không có mưa thì xác suất để có mưa vào thứ Ba là . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Biểu thức theo biến cho biết xác suất để trời mưa vào cả thứ Hai và thứ Ba là .
b)
Khả năng trời mưa vào cả thứ Hai và thứ Ba là 25\% khi .
c)
Biểu thức theo biến cho biết xác suất trời mưa vào thứ Ba là .
d)
Xác suất để có mưa vào thứ Hai khi thỏa mãn xác suất trời mưa vào thứ Ba lớn nhất bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi M là biến cố 'có mưa thứ Hai', T là 'có mưa thứ Ba'. Theo đề: P(M)=x^2, P(T|M)=x/4, P(T|M̄)=x, với 0≤x≤1.
a) P(M và T)=P(M)·P(T|M)=x^2·(x/4)=x^3/4, không phải 2x^3 → sai.
b) Với x=0,5: P(M và T)=(0,5)^3/4=0,03125=3,125%, không phải 25% → sai.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: P(T)=P(M)P(T|M)+P(M̄)P(T|M̄)=x^2·(x/4)+(1−x^2)·x=x−(3x^3)/4, không phải x+x^2−(3x^3)/4 → sai.
d) Xét f(x)=x−(3x^3)/4 trên [0;1], f'(x)=1−(9x^2)/4=0 ⇒ x=2/3, f(2/3)=2/3−(3/4)(8/27)=4/9 (max). Khi đó xác suất mưa thứ Hai là x^2=4/9=12/27, không phải 16/27 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(mưa cả thứ Hai và thứ Ba)=x^2·(x/4)=x^3/4 ≠ 2x^3.
b) (AI giải đề cho tôi)
Với x=0,5: x^3/4=0,03125=3,125% ≠ 25%.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(T)=x^2·(x/4)+(1−x^2)x=x−(3x^3)/4, khác biểu thức đã cho.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(T)=x−(3x^3)/4 đạt max tại x=2/3 với giá trị 4/9; khi đó P(mưa thứ Hai)=x^2=4/9=12/27 ≠ 16/27.
Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai dạng: hạt tròn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này là gene trội và gene lặn . Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một cách độc lập một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Giả sử cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên từ một quần thể các cây đậu Hà Lan, trong đó tỉ lệ cây mang kiểu gene , tương ứng là 40\% và 60\%. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
b)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
c)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố là 0,7.
d)
Xác suất để cây con có kiểu gene là 0,49.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi xác suất cây bố mang kiểu gene là , kiểu là .
a) Nếu cây bố có kiểu gene thì cả hai gene đều là , nên xác suất cây con lấy gene từ bố là , không phải . Khẳng định SAI.
b) Nếu cây bố có kiểu gene thì cây con lấy ngẫu nhiên một trong hai gene với xác suất như nhau, nên xác suất lấy gene là . Khẳng định ĐÚNG.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: . Khẳng định ĐÚNG.
d) Cây bố và cây mẹ được chọn độc lập từ cùng quần thể, nên xác suất mỗi bên truyền gene đều là và độc lập. Do đó . Khẳng định ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cây bố kiểu gene chỉ có gene , nên xác suất cây con lấy gene từ bố là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Cây bố kiểu gene có hai gene , cây con lấy ngẫu nhiên một gene nên xác suất lấy là .
c) (AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Cây bố và mẹ độc lập, mỗi bên truyền gene với xác suất , nên .
Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai dạng: hạt tròn và hạt nhăn, có hai gene ứng với hai kiểu hình này là gene trội và gene lặn . Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cây con lấy ngẫu nhiên một cách độc lập một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ để hình thành một cặp gene. Giả sử cây bố và cây mẹ được chọn ngẫu nhiên từ một quần thể các cây đậu Hà Lan, trong đó tỉ lệ cây mang kiểu gene , tương ứng là 40\% và 60\%. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
b)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố với điều kiện cây bố có kiểu gene là 0,5.
c)
Xác suất để cây con lấy gene từ cây bố là 0,7.
d)
Xác suất để cây con có kiểu gene là 0,49.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất cây bố có kiểu gene là , kiểu là .
a) Nếu cây bố có kiểu thì cả hai gene đều là , nên xác suất cây con lấy gene từ bố là , không phải → Sai.
b) Nếu cây bố có kiểu thì cây con lấy ngẫu nhiên một trong hai gene với xác suất như nhau, nên xác suất lấy gene là → Đúng.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: → Đúng.
d) Cây bố và cây mẹ được chọn độc lập, nên xác suất cây con nhận gene từ cả bố và mẹ là → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cây bố kiểu chỉ có gene , nên xác suất cây con lấy gene từ bố là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Cây bố kiểu có hai gene , cây con lấy ngẫu nhiên một gene nên xác suất lấy là .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Do tính độc lập, .
Một chiếc hộp chứa 50 viên bi, trong đó có 30 viên bi màu đỏ và 20 viên bi màu vàng, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy 80\% số viên bi màu đỏ đánh số và 60\% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là 0,6.

b) Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là 0,8.

c) Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là 0,72.

d) Xác suất để lấy viên bi màu đỏ có đánh số là .
a)
Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là 0,6.
b)
Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là 0,8.
c)
Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là 0,72.
d)
Xác suất để lấy viên bi màu đỏ có đánh số là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Số bi đỏ đánh số: 80% của 30 = 24 viên; số bi vàng đánh số: 60% của 20 = 12 viên. Tổng bi đánh số = 36 viên; tổng bi không đánh số = 14 viên (đỏ: 6, vàng: 8).
a) Xác suất lấy được bi đánh số màu vàng = 12/50 = 0,24 ≠ 0,6 → sai.
b) Xác suất lấy được bi không đánh số màu đỏ = 6/50 = 0,12 ≠ 0,8 → sai.
c) Xác suất viên bi lấy ra có đánh số = 36/50 = 0,72 → đúng.
d) Xác suất lấy viên bi màu đỏ có đánh số = 24/50 = 12/25 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số bi vàng đánh số là 60% của 20 = 12 viên, nên xác suất là 12/50 = 0,24, không phải 0,6.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số bi đỏ không đánh số là 20% của 30 = 6 viên, nên xác suất là 6/50 = 0,12, không phải 0,8.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng bi đánh số = 24 + 12 = 36 viên, xác suất = 36/50 = 0,72.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số bi đỏ đánh số = 24 viên, xác suất = 24/50 = 12/25.
Một nhà máy có hai phân xưởng và cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng sản xuất 60\% và phân xưởng sản xuất 40\% tổng số sản phẩm của cả nhà máy. Tỉ lệ phế phẩm của phân xưởng , phân xưởng lần lượt là 10\% và 5\%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm trong kho hàng của nhà máy. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Xác suất lấy được sản phẩm tốt, biết sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 90\%.

b) Xác suất lấy được phế phẩm là 10\%.

c) Giả sử đã lấy được phế phẩm, xác suất phế phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 75\%.

d) Nếu lấy được sản phẩm tốt, khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất cao hơn khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất.
a)
Xác suất lấy được sản phẩm tốt, biết sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 90\%.
b)
Xác suất lấy được phế phẩm là 10\%.
c)
Giả sử đã lấy được phế phẩm, xác suất phế phẩm đó do phân xưởng sản xuất bằng 75\%.
d)
Nếu lấy được sản phẩm tốt, khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất cao hơn khả năng sản phẩm đó do phân xưởng sản xuất.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X, Y là biến cố sản phẩm do phân xưởng X, Y sản xuất; F là biến cố lấy được phế phẩm. Ta có P(X)=0,6; P(Y)=0,4; P(F|X)=0,1; P(F|Y)=0,05.
a) Xác suất lấy được sản phẩm tốt biết do X sản xuất: P(F̄|X)=1−0,1=0,9=90% → đúng.
b) Theo công thức xác suất toàn phần: P(F)=0,6·0,1+0,4·0,05=0,06+0,02=0,08=8% ≠ 10% → sai.
c) Theo công thức Bayes: P(Y|F)=P(Y)P(F|Y)/P(F)=0,02/0,08=0,25=25% ≠ 75% → sai.
d) P(X|F̄)=0,6·0,9/0,92=0,54/0,92≈0,587; P(Y|F̄)=0,4·0,95/0,92=0,38/0,92≈0,413. Vì 0,587>0,413 nên khả năng sản phẩm tốt do X sản xuất cao hơn do Y sản xuất → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(sản phẩm tốt | X)=1−P(phế phẩm | X)=1−0,1=0,9=90%.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(phế phẩm)=0,6·0,1+0,4·0,05=0,08=8%, không phải 10%.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(Y | phế phẩm)=0,4·0,05/0,08=0,25=25%, không phải 75%.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(X | tốt)=0,54/0,92≈0,587 > P(Y | tốt)=0,38/0,92≈0,413.
Cho sơ đồ hình cây như hình vẽ bên dưới.

Hình từ đề gốc

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) .

b) .

c) .

d) .
a)
.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ sơ đồ hình cây: , , , , , .

a) Theo công thức xác suất toàn phần: → đúng.

b) Từ cây: → sai.

c) → đúng.

d) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đây chính là công thức xác suất toàn phần với hai biến cố đối và : .
b) (AI giải đề cho tôi)
Từ sơ đồ hình cây, nhánh từ đến có giá trị , nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
. (Số trên cây là , không phải .)
Điểm kiểm tra cuối kì môn Toán của một học sinh phụ thuộc vào việc học sinh đó có chăm chỉ làm bài tập về nhà hay không. Nếu bạn An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,9. Còn nếu bạn An không chăm chỉ làm bài tập về nhà thì xác suất đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,85. Xác suất An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán là 0,75. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,1.

b) Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,2.

c) Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,35.

d) Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,7125.
a)
Nếu An chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,1.
b)
Nếu An không chăm chỉ làm bài tập về nhà môn Toán thì xác suất An được điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,2.
c)
Xác suất để An đạt điểm không tốt kiểm tra cuối kì là 0,35.
d)
Xác suất để An đạt điểm tốt kiểm tra cuối kì là 0,7125.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi C là biến cố An chăm chỉ làm bài tập về nhà, G là biến cố An đạt điểm tốt. Ta có P(G|C)=0,9; P(Ḡ|C̄)=0,85; P(C)=0,75 nên P(C̄)=0,25.
a) P(Ḡ|C)=1−P(G|C)=1−0,9=0,1 → đúng.
b) P(G|C̄)=1−P(Ḡ|C̄)=1−0,85=0,15≠0,2 → sai.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: P(Ḡ)=P(C)P(Ḡ|C)+P(C̄)P(Ḡ|C̄)=0,75·0,1+0,25·0,85=0,075+0,2125=0,2875≠0,35 → sai.
d) P(G)=P(C)P(G|C)+P(C̄)P(G|C̄)=0,75·0,9+0,25·0,15=0,675+0,0375=0,7125 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(Ḡ|C)=1−0,9=0,1.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(G|C̄)=1−0,85=0,15, không phải 0,2.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(Ḡ)=0,75·0,1+0,25·0,85=0,2875≠0,35.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(G)=0,75·0,9+0,25·0,15=0,7125.
Lớp 10A có 40 học sinh, trong đó các bạn đều biết chơi ít nhất một trong hai loại đàn là Organ và Guitar, trong đó có 27 bạn biết chơi đàn Organ, 25 bạn biết chơi đàn Guitar. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn, tính xác suất chọn được bạn biết chơi đàn Organ, biết bạn đó chơi được đàn Guitar.
Đáp án đúng: 0,48
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là tập bạn biết chơi Organ (27 bạn), B là tập bạn biết chơi Guitar (25 bạn). Vì mỗi bạn biết ít nhất một loại đàn nên |A ∪ B| = 40. Số bạn biết cả hai loại đàn: |A ∩ B| = 27 + 25 − 40 = 12. Xác suất chọn được bạn biết chơi Organ, biết bạn đó chơi được Guitar là xác suất có điều kiện P(A|B) = |A ∩ B| / |B| = 12/25 = 0,48.
Có 1 kho bia kém chất lượng chứa các thùng giống nhau (24 lon/thùng) gồm 3 loại: loại I để lẫn mỗi thùng 3 lon quá hạn sử dụng, loại II để lẫn mỗi thùng 2 lon quá hạn và loại III để lẫn mỗi thùng 4 lon quá hạn. Biết số lượng thùng loại I gấp 2 lần số lượng thùng loại II và số thùng loại II gấp 3 lần số thùng loại III. Chọn ngẫu nhiên 1 thùng từ trong kho, từ đó chọn ngẫu nhiên 10 lon. Tính xác suất để lấy được đúng 2 lon quá hạn sử dụng (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0.3
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số thùng loại III là , khi đó loại II là , loại I là , tổng thùng. Xác suất chọn được mỗi loại: , , .

Gọi là biến cố 'lấy được đúng 2 lon quá hạn trong 10 lon chọn từ thùng'.

- Loại I (3 lon quá hạn, 21 lon thường): .
- Loại II (2 lon quá hạn, 22 lon thường): .
- Loại III (4 lon quá hạn, 20 lon thường): .

Theo công thức xác suất toàn phần:


Làm tròn đến hàng phần mười: .
Một bình đựng 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ (các viên bi chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên một viên bi, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa. Tính xác suất của biến cố “Lấy lần thứ hai được một viên bi xanh” (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.63
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'lần thứ hai lấy được bi xanh'. Xét hai khả năng ở lần lấy thứ nhất: lần thứ nhất lấy bi xanh với xác suất , khi đó lần hai còn 4 bi xanh trên 7 bi nên ; lần thứ nhất lấy bi đỏ với xác suất , khi đó lần hai còn 5 bi xanh trên 7 bi nên . Theo công thức xác suất toàn phần: . Làm tròn đến hàng phần trăm ta được .
Một bình đựng 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ (các viên bi chỉ khác nhau về màu sắc). Lấy ngẫu nhiên một viên bi, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa. Tính xác suất của biến cố “Lấy lần thứ hai được một viên bi xanh”. Có hai hộp chứa các viên bi chỉ khác nhau về màu. Hộp thứ nhất chứa 6 bi xanh, 3 bi vàng, 1 bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 4 bi xanh, 2 vàng, 3 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp hai viên bi. Tính xác suất để lấy được bốn viên bi màu xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Bài 1:** Bình có 5 bi xanh, 3 bi đỏ (tổng 8 bi). Gọi A là biến cố "lần thứ hai lấy được bi xanh". Xét hai khả năng ở lần lấy thứ nhất:
- Lần 1 được bi xanh (xác suất ), còn 7 bi trong đó 4 xanh: .
- Lần 1 được bi đỏ (xác suất ), còn 7 bi trong đó 5 xanh: .

Theo công thức xác suất toàn phần:


(Kết quả này cũng đúng theo tính đối xứng: mỗi viên bi có xác suất như nhau được lấy ở lần thứ hai.)

**Bài 2:** Hộp 1: 6 xanh, 3 vàng, 1 đỏ (10 bi). Hộp 2: 4 xanh, 2 vàng, 3 đỏ (9 bi). Lấy ngẫu nhiên 2 bi từ mỗi hộp.

Xác suất lấy 2 bi xanh từ hộp 1:


Xác suất lấy 2 bi xanh từ hộp 2:


Hai hộp độc lập nên xác suất lấy được bốn bi xanh:
Cho sơ đồ hình cây sau

Hình từ đề gốc

Khi đó bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Từ sơ đồ hình cây: , ; , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy chọn đáp án B.
Một loại xét nghiệm nhanh SARS-CoV-2 cho kết quả dương tính với các ca thực sự nhiễm virus và kết quả âm tính với các ca thực sự không nhiễm virus (nguồn: https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/ view/2124/1921). Giả sử tỉ lệ người nhiễm virus SARS-CoV-2 trong một cộng đồng là . Hãy tính xác suất người làm xét nghiệm có kết quả dương tính (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,02
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'người được xét nghiệm thực sự nhiễm virus', là biến cố 'kết quả xét nghiệm dương tính'. Theo đề: ; (độ nhạy); nên (tỉ lệ dương tính giả). Theo công thức xác suất toàn phần: Làm tròn đến hàng phần trăm: (tức khoảng , làm tròn thành ).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →