Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Trong một hộp có 3 bi trắng và 7 bi đỏ cùng kích thước và khối lượng. Lấy lần lượt mỗi lần một viên và không trả lại. Tính xác suất để viên bi lấy lần thứ hai màu đỏ nếu biết rằng viên bi lấy lần thứ nhất màu trắng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Sau khi lấy lần thứ nhất được bi trắng, hộp còn 9 viên bi trong đó 7 bi đỏ. Xác suất lấy lần thứ hai màu đỏ là . Đáp án B.
Có 2 xạ thủ loại I và 8 xạ thủ loại II, xác suất bắn trúng đích của các loại xạ thủ loại I là 0,9 và loại II là 0,7. Chọn ngẫu nhiên ra một xạ thủ và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Tìm xác suất để viên đạn đó trúng đích.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố chọn được xạ thủ loại I, là chọn được xạ thủ loại II; là biến cố viên đạn trúng đích. Ta có , ; , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án A.
Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có 15\% số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có 10\% số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có 5\% số tin nhắn là quảng cáo.
Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.
a)
Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu bằng 0,85
b)
Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo, biết rằng nó không bị đánh dấu, bằng 0,95
c)
Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo bằng 0,85
d)
Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu, biết rằng nó không phải là quảng cáo, lớn hơn 0,95
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi Đ là biến cố 'tin nhắn bị đánh dấu', Q là 'tin nhắn là quảng cáo'. Ta có P(Đ)=0,15; P(Q̄|Đ)=0,10 nên P(Q|Đ)=0,90; P(Q|Đ̄)=0,05.
a) P(Đ̄)=1−0,15=0,85 → đúng.
b) P(Q̄|Đ̄)=1−0,05=0,95 → đúng.
c) Theo công thức xác suất toàn phần: P(Q̄)=P(Đ)P(Q̄|Đ)+P(Đ̄)P(Q̄|Đ̄)=0,15·0,10+0,85·0,95=0,015+0,8075=0,8225 ≠ 0,85 → sai.
d) P(Đ̄|Q̄)=P(Đ̄∩Q̄)/P(Q̄)=0,8075/0,8225≈0,9818 > 0,95 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(Đ̄)=1−P(Đ)=1−0,15=0,85.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong số tin nhắn không bị đánh dấu có 5% là quảng cáo nên P(Q̄|Đ̄)=1−0,05=0,95.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(Q̄)=0,15·0,10+0,85·0,95=0,8225, không bằng 0,85.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(Đ̄|Q̄)=0,8075/0,8225≈0,9818>0,95.
Một cơ sở sản xuất sữa giả mua các thùng sữa thật giống nhau (48 hộp/thùng), rồi thay thế một số hộp sữa thật thành các hộp sữa giả nhằm thu lợi bất chính. Trong quá trình sản xuất, cơ sở phân ra làm hai loại: Loại I để lẫn mỗi thùng 5 hộp sữa giả và loại II để lẫn mỗi thùng 3 hộp sữa giả. Biết rằng số thùng sữa loại I gấp 1,5 lần số thùng sữa loại II. Chọn ngẫu nhiên một thùng sữa từ cơ sở sản xuất và từ thùng đó lấy ngẫu nhiên 10 hộp. Tính xác suất để trong 10 hộp lấy ra có đúng 2 hộp sữa là giả (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.17
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố thùng chọn được thuộc loại I, thuộc loại II. Số thùng loại I gấp 1,5 lần loại II nên , .

Xác suất lấy đúng 2 hộp giả từ 10 hộp của một thùng 48 hộp là phân bố siêu bội:
- Loại I (5 hộp giả): .
- Loại II (3 hộp giả): .

Theo công thức xác suất toàn phần:


Vậy xác suất cần tìm khoảng .
Một hộ đựng 6 viên bi màu xanh và 8 viên bi màu đỏ, có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Sơn lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp). Tiếp đó đến lượt bạn Tùng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó. Tính xác suất để bạn Tùng lấy được viên bi màu xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Đáp án CODE 101-103):

+ Ta có số cách chọn một viên bi trong hộp là: 8+6=14.

+ (Sơn lấy được bi màu xanh)

+ ( Sơn lấy được bi màu đỏ )

+ (Tùng lấy được bi màu xanh, Sơn lấy được bi màu xanh )

+ (Tùng lấy được bi màu xanh, Sơn lấy được bi màu đỏ )

[0,75]

Xác suất để bạn Tùng lấy được viên bi màu xanh là



[0,25]
Một tổ chức nghiên cứu đang khảo sát mối liên hệ giữa việc đội mũ bảo hiểm đúng cách và khả năng bị chấn thương đầu khi xảy ra tai nạn giao thông ở người đi xe máy. Kết quả cho thấy một người tham gia giao thông, nếu đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là . Còn nếu không đội mũ đúng cách, xác suất bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là ; xác suất để người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách khi tham gia giao thông là .
a)
Xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là .
b)
Nếu biết rằng người đó không đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là .
c)
Xác suất người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách và không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là
d)
Nếu biết rằng người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi M là biến cố người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách, K là biến cố người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn. Theo đề: P(M)=0,83 nên P(M̄)=0,17; P(K|M)=0,87; P(K̄|M̄)=0,85 nên P(K|M̄)=0,15.
a) Theo công thức xác suất toàn phần: P(K)=P(M)P(K|M)+P(M̄)P(K|M̄)=0,83·0,87+0,17·0,15=0,7221+0,0255=0,7476. Đúng.
b) Nếu biết người đó không đội mũ đúng cách thì P(K|M̄)=1−0,85=0,15≠0,2. Sai.
c) P(M∩K)=P(M)·P(K|M)=0,83·0,87=0,7221≠0,1079. Sai.
d) Nếu biết người đó đội mũ đúng cách thì P(K̄|M)=1−0,87=0,13. Đúng.
Khớp với đáp án nguồn (đề 1220, Phần II câu 3: D S S D).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(K)=0,83·0,87+0,17·0,15=0,7476 theo công thức xác suất toàn phần.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(K|M̄)=1−P(K̄|M̄)=1−0,85=0,15, không phải 0,2.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(M∩K)=0,83·0,87=0,7221, không phải 0,1079.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(K̄|M)=1−0,87=0,13.
Cho hai biến cố và với , , . Tính .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Với nên , ta có . Kết quả trùng với đáp án nguồn (đề 1220, câu 9: C).
Một tổ chức nghiên cứu đang khảo sát mối liên hệ giữa việc đội mũ bảo hiểm đúng cách và khả năng bị chấn thương đầu khi xảy ra tai nạn giao thông ở người đi xe máy. Kết quả cho thấy một người tham gia giao thông, nếu đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,87. Còn nếu không đội mũ đúng cách, xác suất bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,85; xác suất để người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách khi tham gia giao thông là 0,83.
a)
Xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,7476.
b)
Nếu biết rằng người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,13.
c)
Xác suất người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách và không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,1079
d)
Nếu biết rằng người đó không đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,2.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi M là biến cố người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách, T là biến cố bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn. Theo đề: P(M)=0,83; P(T̄|M)=0,87; P(T|M̄)=0,85 nên P(T̄|M̄)=0,15.
a) Theo công thức xác suất toàn phần: P(T̄)=P(M)P(T̄|M)+P(M̄)P(T̄|M̄)=0,83·0,87+0,17·0,15=0,7221+0,0255=0,7476. Đúng.
b) P(T|M)=1−P(T̄|M)=1−0,87=0,13. Đúng.
c) P(M∩T̄)=P(M)·P(T̄|M)=0,83·0,87=0,7221≠0,1079. Sai.
d) P(T̄|M̄)=1−P(T|M̄)=1−0,85=0,15≠0,2. Sai.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (DDSS).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(T̄)=0,83·0,87+0,17·0,15=0,7476.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(T|M)=1−0,87=0,13.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(M∩T̄)=0,83·0,87=0,7221, không phải 0,1079.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(T̄|M̄)=1−0,85=0,15, không phải 0,2.
Cho hai biến cố và với , , . Tính .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Với nên , do đó . Kết quả khớp với đáp án nguồn (đề 1210, câu 3: B).
Cho và là hai biến cố bất kì, với . Khi đó:
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa xác suất có điều kiện, với P(B)>0 thì . Các phương án B, C, D đều sai vì (khi ) chứ không liên quan hay ở mẫu. Khớp với đáp án nguồn: A.
Một bình đựng 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, mỗi lần lấy 1 bi không hoàn lại. Tính xác suất để bi thứ 2 màu xanh nếu biết bi thứ nhất màu đỏ?
Đáp án đúng: 0.6
(AI giải đề cho tôi)
Biết bi thứ nhất màu đỏ, bình còn lại 9 xanh và 6 đỏ (tổng 15 bi). Xác suất bi thứ 2 màu xanh là .
Một kho hàng có sản phẩm loại I và sản phẩm loại II, trong đó có sản phẩm loại I chất lượng tốt, sản phẩm loại II chất lượng tốt. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng như nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm. Tính xác suất để khách hàng chọn được sản phẩm loại I và có chất lượng tốt (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.84
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'chọn được sản phẩm loại I', là biến cố 'sản phẩm chất lượng tốt'. Ta cần tính . Làm tròn đến hàng phần trăm: (tức ).
Một cuộc thi có 36 bộ câu hỏi, trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 20 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn Hạnh lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Phúc lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Phúc lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên bằng với là phân số tối giản. Giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 6561
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất Phúc lấy được bộ câu hỏi tự nhiên tính theo công thức xác suất toàn phần: Hạnh lấy tự nhiên với xác suất thì Phúc lấy tự nhiên với xác suất ; Hạnh lấy xã hội với xác suất thì Phúc lấy tự nhiên với xác suất . Vậy . (Kết quả này cũng đúng theo nguyên lý đối xứng: mỗi bộ câu hỏi được Phúc chọn với xác suất như nhau nên .) Do đó và .
Có hai hộ đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộ thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộ thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộ thứ nhất chuyển sang hộ thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộ thứ hai. Tính xác suất để viên bi được lấy ra từ hộ thứ hai là viên bi đỏ.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố chuyển viên bi đỏ từ hộ nhất sang hộ hai, là chuyển viên bi xanh. Ta có . Nếu chuyển bi đỏ: hộ hai có 7 đỏ và 4 xanh (11 viên), xác suất lấy đỏ là . Nếu chuyển bi xanh: hộ hai có 6 đỏ và 5 xanh (11 viên), xác suất lấy đỏ là . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án B.
(0,5 điểm) Một viên nghiên cứu về an toàn giao thông muốn tìm hiểu về việc đội mũ bảo hiểm và nguy cơ tử vong của người tham gia giao thông khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quả được trình bày trong bảng dữ liệu thống kê 2x2 dưới đây:

Đội mũ bảo hiểm \ Kết quảTử vongSống sót
Có1.4003.000
Không5.6001.600


Chọn ngẫu nhiên 1 người trong số 11.600 người bị tai nạn giao thông do xe máy đã khảo sát. Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp không đội mũ bảo hiểm gấp bao nhiêu lần xác suất để người lái xe đó tử vong trong trường hợp có đội mũ bảo hiểm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi : biến cố người đó đội mũ bảo hiểm; : biến cố người đó tử vong. Ta có (0,25). . Vậy xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra TNGT trong trường hợp không đội mũ bảo hiểm gấp 2,4 lần xác suất người lái xe đó tử vong trong trường hợp có đội mũ bảo hiểm. (0,25). HS gọi biến cố hay dùng sơ đồ cây đều được, tính được xác suất đầu: 0,25; tính được xác suất sau và tỉ lệ: 0,25.
Cho hai biến cố thoả mãn . Khi đó bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Từ suy ra . Theo công thức xác suất toàn phần: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 7, mã đề 102: C).
(0,5 điểm) Một nghiên cứu về an toàn giao thông đường bộ đã tiến hành khảo sát trên 20.000 trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông gặp sự cố va chạm. Nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa việc sử dụng rượu bia (vi phạm nồng độ cồn) và hậu quả dẫn đến tử vong. Kết quả được trình bày trong bảng dữ liệu thống kê 2x2 dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Chọn ngẫu nhiên 1 người trong số 20000 người đã khảo sát. Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp có sử dụng rượu bia cao gấp bao nhiêu lần xác suất để người lái xe đó tử vong trong trường hợp không sử dụng rượu bia?
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi : biến cố người đó sử dụng rượu bia; : biến cố người đó tử vong. Ta có (0,25). . Vậy xác suất để 1 người lái xe có sử dụng rượu bia bị tử vong cao gấp 3,5 lần xác suất để 1 người lái xe không sử dụng rượu bia bị tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông. (0,25). HS gọi biến cố hay dùng sơ đồ cây đều được, tính được xác suất đầu: 0,25; tính được xác suất sau và tỉ lệ: 0,25.
Cho hai biến cố thoả mãn . Khi đó bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Một công ty bảo hiểm thống kê cho biết có số người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ và có số người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ trên 48 tuổi. Biết người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ, xác suất người đó trên 48 tuổi là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'người mua bảo hiểm ô tô là phụ nữ', B là biến cố 'người đó trên 48 tuổi'. Đề cho P(A)=0,64 và P(A∩B)=0,40 (40% số người mua bảo hiểm là phụ nữ trên 48 tuổi). Xác suất cần tìm là xác suất có điều kiện: P(B|A)=P(A∩B)/P(A)=0,40/0,64=0,625. Vậy chọn C, trùng với đáp án nguồn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →