Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Cho hai biến cố và . Xác suất của biến cố với điều kiện biến cố đã xảy ra được gọi là xác suất của với điều kiện , ký hiệu là . Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa xác suất có điều kiện: nếu thì . Do đó phát biểu đúng là D. Các phương án A, B, C sai vì mẫu số phải là , không phải hay .
Trong một buổi sinh hoạt ngoại khoá với chủ đề “Xác suất và Đời sống” do Tổ Toán trường THPT Nguyễn Du tổ chức, các bạn học sinh thiết kế một trò chơi có thưởng như sau:

Hình từ đề gốc

Một chiếc hộp kín chứa 11 quả cầu có kích thước và khối lượng giống hệt nhau, chỉ khác nhau về màu sắc, gồm 7 quả cầu màu trắng và 4 quả cầu màu xanh. Hai học sinh và tham gia trò chơi, luân phiên rút ngẫu nhiên từng quả cầu từ hộp (rút không hoàn lại). Người nào rút được quả cầu màu trắng đầu tiên thì người đó giành chiến thắng và trò chơi kết thúc. Giả sử học sinh là người thực hiện lượt rút đầu tiên. Xác suất để học sinh giành chiến thắng được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản (với ). Hãy tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -694
(AI giải đề cho tôi)
A thắng khi quả trắng đầu tiên xuất hiện ở lượt lẻ (lượt 1, 3, 5 của A). Xác suất quả trắng đầu tiên ở vị trí k là P_k = (4/11)(3/10)...(số xanh còn lại rút hết trước)·(7/7...). Cụ thể: P_1 = 7/11; P_3 = (4/11)(3/10)(7/9) = 14/165; P_5 = (4/11)(3/10)(2/9)(1/8)(7/7) = 1/330. Vậy P(A thắng) = 7/11 + 14/165 + 1/330 = 210/330 + 28/330 + 1/330 = 239/330 (phân số tối giản vì 239 là số nguyên tố, không chia hết cho 2, 3, 5, 11). Do đó a = 239, b = 330, S = 4·239 − 5·330 = 956 − 1650 = −694.
Dây chuyền lắp ráp ô tô điện có linh kiện từ hai nhà máy sản xuất ra. Số linh kiện do nhà máy I sản xuất ra chiếm 55\% tổng số linh kiện, Số linh kiện do nhà máy II sản xuất ra chiếm 45\% tổng số linh kiện. Tỉ lệ các linh kiện đạt chuẩn của nhà máy I là 90\% và của nhà máy II là 87\%. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện từ dây chuyền ráp ráp đó. Tính xác suất để một linh kiện lấy ra đạt chuẩn.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố “Linh kiện từ nhà máy I” và gọi là biến cố “Linh kiện đạt chuẩn”.
Ta có , , và .
Theo công thức xác suất toàn phần thì ta có

. Vậy xác suất để một linh kiện lấy ra đạt chuẩn là 0,8865.
Gọi , là hai biến cố cùng liên quan đến không gian mẫu . Kí hiệu là xác suất của biến cố . Phát biểu nào sau đây là sai?
Đáp án đúng: C
Kí hiệu xác suất của với điều kiện phải là .
Chọn đáp án (C)
Có hai thùng đồ chơi trẻ em, thùng I có 4 máy bay và 6 ô tô, thùng II có 12 máy bay và 8 ô tô. Từ thùng I, lấy ngẫu nhiên một món đồ chơi rồi chuyển sang thùng II. Tính xác suất để lấy được món đồ chơi từ thùng II là máy bay, làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
Đáp án đúng: 0,59
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố lấy được máy bay từ thùng II. Xác suất chuyển máy bay từ thùng I sang thùng II là , khi đó thùng II có 13 máy bay trên 21 món: . Xác suất chuyển ô tô là , khi đó thùng II có 12 máy bay trên 21 món: . Theo công thức xác suất toàn phần: .
Cho hai biến cố với . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần, vì và là hai biến cố đối nhau và nên , , ta có: (hợp rời nhau), do đó . Đây chính là phát biểu ở phương án C. Đáp án này cũng khớp với đáp án nguồn (đề 1033, câu 7: C).
Có hai thùng đồ chơi trẻ em, thùng I có 4 máy bay và 6 ô tô, thùng II có 12 máy bay và 8 ô tô. Từ thùng I, lấy ngẫu nhiên một món đồ chơi rồi chuyển sang thùng II. Tính xác suất để lấy được món đồ chơi từ thùng II là máy bay, làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
Đáp án đúng: 0.59
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'lấy được máy bay từ thùng II'. Xác suất chuyển máy bay từ thùng I: , khi đó thùng II có 13 máy bay trên 21 món: . Xác suất chuyển ô tô: , khi đó thùng II có 12 máy bay trên 21 món: . Theo công thức xác suất toàn phần: .
Cho hai biến cố với . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Công thức xác suất toàn phần: (hai biến cố xung khắc), nên . Đây chính là phát biểu D, khớp với đáp án nguồn (đề 1022, câu 9: D).
Cho ; ; . Giá trị của là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy chọn B.
Một viên nghiên cứu về an toàn giao thông muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa việc thắt dây an toàn khi lái xe và nguy cơ tử vong của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Giả sử viên đã xem xét 658 757 vụ tai nạn giao thông ô tô và việc thắt dây an toàn của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quả cho thấy:
- Trong số những người lái xe có thắt dây an toàn, có 527 người tử vong và 490 680 người sống sót;
- Trong số những người lái xe không thắt dây an toàn, có 1 590 người tử vong và 165 960 người sống sót.

Kết quả trên được trình bày dạng bảng dưới đây:
Thắt dây an toàn \ Kết quảTử vongSống sót
Không1 590165 960
Có527490 680


Chọn ngẫu nhiên một người lái xe trong số 658 757 người bị tai nạn giao thông.
- Gọi là biến cố: “Người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông”;
- Gọi là biến cố: “Người lái xe đó không thắt dây an toàn khi xảy ra tai nạn giao thông”.
a)
Không gian mẫu là tập hợp gồm 658 757 người lái xe xảy ra tai nạn giao thông.
b)
Số phần tử của biến cố là .
c)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp không thắt dây an toàn bằng .
d)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp có thắt dây an toàn bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người: 1590+165960+527+490680 = 658757. a) Không gian mẫu gồm 658757 người lái xe bị tai nạn → đúng. b) A∩B̄: tử vong và có thắt dây an toàn, có 527 người → đúng. c) Xác suất tử vong khi không thắt dây: P(A|B) = 1590/(1590+165960) = 1590/167550 = 53/5585 → đúng. d) Xác suất tử vong khi có thắt dây: P(A|B̄) = 527/(527+490680) = 527/491207 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là tập hợp 658757 người lái xe bị tai nạn giao thông (1590+165960+527+490680 = 658757).
b) (AI giải đề cho tôi)
A∩B̄ là biến cố người lái xe tử vong và có thắt dây an toàn, số phần tử là 527.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B) = 1590/(1590+165960) = 1590/167550 = 53/5585.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B̄) = 527/(527+490680) = 527/491207.
Cho ; ; . Giá trị của là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Với nên . Do đó . Vậy chọn đáp án A.
Một viên nghiên cứu về an toàn giao thông muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa việc thắt dây an toàn khi lái xe và nguy cơ tử vong của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Giả sử viên đã xem xét 664 436 vụ tai nạn giao thông ô tô và việc thắt dây an toàn của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quả cho thấy:

- Trong số những người lái xe có thắt dây an toàn, có 489 người tử vong và 496 035 người sống sót;

- Trong số những người lái xe không thắt dây an toàn, có 1592 người tử vong và 166 320 người sống sót.

Kết quả trên được trình bày dạng bảng dưới đây:

Thắt dây an toàn \ Kết quảTử vongSống sót
Không1 592166 320
Có489496 035


Chọn ngẫu nhiên một người lái xe trong số 664 436 người bị tai nạn giao thông.

- Gọi là biến cố: “Người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông”;

- Gọi là biến cố: “Người lái xe đó không thắt dây an toàn khi xảy ra tai nạn giao thông”.
a)
Không gian mẫu là tập hợp gồm 662 355 người lái xe xảy ra tai nạn giao thông.
b)
Số phần tử của biến cố là .
c)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp không thắt dây an toàn bằng .
d)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp có thắt dây an toàn bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người là 664 436 nên a) sai. A∩B̄ là 'tử vong và có thắt dây an toàn' gồm 489 người nên b) đúng. P(A|B)=1592/(1592+166320)=1592/168012=398/42003≠199/20790 nên c) sai. P(A|B̄)=489/(489+496035)=489/496524=163/165508≠163/165345 nên d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu gồm tất cả 664 436 người bị tai nạn (1592+166320+489+496035=664436), không phải 662 355.
b) (AI giải đề cho tôi)
A∩B̄: người tử vong và CÓ thắt dây an toàn, đúng bằng 489 người.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B)=1592/168012=398/42003≈0,00948, khác 199/20790≈0,00957.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B̄)=489/496524=163/165508≈0,000985, khác 163/165345.
Cho ; ; . Giá trị của là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: . Ta có . Do đó . Vậy chọn đáp án A.
Cho ; ; . Giá trị của là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo công thức xác suất toàn phần: .
Để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPTQG, giáo viên chủ nhiệm lớp 12A8 tại trường THPT Nguyễn Du chuẩn bị 26 cuốn sách luyện đề nâng cao gồm: 9 cuốn môn Toán, 7 cuốn môn Vật lí và 10 cuốn môn Hóa học (các cuốn sách cùng môn là giống hệt nhau). Số sách này được chia ngẫu nhiên thành các phần thưởng tặng cho 13 học sinh có thành tích xuất sắc nhất tháng, mỗi học sinh nhận được một combo gồm đúng 2 cuốn sách thuộc hai môn học khác nhau để tiện việc ôn tập. Trong số 13 học sinh xuất sắc nhận thưởng đợt này có bạn Khoa và bạn Luân. Giả sử xác suất để combo sách mà bạn Khoa nhận được giống hệt combo sách của bạn Luân là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 42
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số combo loại Toán–Lý, Toán–Hóa, Lý–Hóa. Mỗi combo dùng đúng 1 cuốn mỗi môn nên: (Toán), (Lý), (Hóa), và . Giải được . Xác suất hai bạn nhận combo cùng loại: . Vậy , .
Một bài toán xác suất được mô tả trực quan bằng sơ đồ hình cây sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Dựa vào sơ đồ trên, kết quả của P(B) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Từ sơ đồ hình cây: , ; , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1202, câu 1: B).
Số khán giả đến xem buổi biểu diễn âm nhạc ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết. Giả sử, nếu trời không mưa thì xác suất để bán hết vé là 0,85; còn nếu trời mưa thì xác suất để bán hết vé là 0,45. Dự báo thời tiết cho thấy nếu xác suất để trời mưa vào buổi biểu diễn là 0,6. Tính xác suất để nhà tổ chức sự kiện bán hết vé.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi A là biến cố “trời mưa vào buổi biểu diễn”. B là biến cố “bán hết vé”.

; (0.25 điểm, đúng 1 ý cũng chấm 0.25).

(0.25 điểm).

(0.25 điểm).

(0.25 điểm).

Chú ý: Học sinh vẽ sơ đồ cây đúng. Tính đúng. Chấm 1.0đ. Không gọi biến cố thì trừ 0.25.
Số khán giả đến xem buổi biểu diễn âm nhạc ngoài trời phụ thuộc vào thời tiết. Giả sử, nếu trời không mưa thì xác suất để bán hết vé là 0,85; còn nếu trời mưa thì xác suất để bán hết vé là 0,45. Dự báo thời tiết cho thấy nếu xác suất để trời mưa vào buổi biểu diễn là 0,6. Tính xác suất để nhà tổ chức sự kiện bán hết vé.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi A là biến cố “trời mưa vào buổi biểu diễn”. B là biến cố “bán hết vé”.

; (0.25 điểm, đúng 1 ý cũng chấm 0.25).

(0.25 điểm).

(0.25 điểm).

(0.25 điểm).

Chú ý: Học sinh vẽ sơ đồ cây đúng. Tính đúng. Chấm 1.0đ. Không gọi biến cố thì trừ 0.25.
Một bài toán xác suất được mô tả trực quan bằng sơ đồ hình cây sau:

Hình từ đề gốc

Dựa vào sơ đồ trên, kết quả của P(B) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo sơ đồ hình cây: , ; , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy , khớp với đáp án nguồn (mã 1201, câu 6: B).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →