Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Ba đường conic cơ bản (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 446 câu hỏi thuộc chuyên đề Ba đường conic cơ bản (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:phương trình chính tắc elip/hypebol/parabol
(AI giải đề cho tôi) Tiêu cự 2c=6⇒c=3. Elip đi qua A(5;0) nên trục lớn nằm trên trục hoành với a=5, suy ra b2=a2−c2=25−9=16. Vậy phương trình chính tắc là 25x2+16y2=1, tương ứng phương án B.
Phương trình chính tắc của elip có dạng a2x2+b2y2=1 với điều kiện a>b>0. Xét các phương án: - Phương án A: 25x2−16y2=1 là phương trình chính tắc của hypebol (do có dấu trừ). - Phương án C: 25x2+16y2=−1 vô lý vì vế trái luôn lớn hơn hoặc bằng 0 với mọi x,y. - Phương án D: 16x2+25y2=1 có mẫu số của x2 nhỏ hơn mẫu số của y2 (tức là a2<b2), vi phạm điều kiện a>b>0. Đây là elip có tiêu điểm nằm trên trục Oy, không phải dạng chính tắc. - Phương án B: 25x2+16y2=1 đúng dạng chuẩn với a=5,b=4(5>4>0). Vậy phương án đúng là 25x2+16y2=1. Chọn đáp án (B)
Phương trình chính tắc của hypebol có dạng a2x2−b2y2=1 với a,b>0. Xét các phương án: - Phương án A là phương trình chính tắc của elip. - Phương án C sai dấu bên vế phải (phải là số 1). - Phương án D là phương trình của parabol. - Phương án B đúng dạng với a2=16 và b2=9. Chọn đáp án (B)
Từ phương trình parabol y2=8x, ta có 2p=8⇒p=4. Phương trình đường chuẩn của parabol có dạng Δ:x=−2p. Thay p=4 vào, ta được phương trình đường chuẩn là x=−2. Chọn đáp án (A)
Một nhà vòm chứa máy bay có mặt cắt hình nửa elip cao 8m, rộng 20m. Tính khoảng cách theo phương thẳng đứng từ một điểm cách chân tường 5m lên đến nóc nhà vòm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục tọa độ với gốc tại tâm mặt cắt, trục Ox nằm ngang. Nửa elip có bán trục lớn a=10m (rộng 20m) và bán trục nhỏ b=8m (cao 8m), phương trình: 100x2+64y2=1 với y≥0. Điểm cách chân tường 5m có hoành độ x=10−5=5. Thay vào: 10025+64y2=1⇒y2=64⋅43=48⇒y=43≈6,93m. Vậy khoảng cách cần tìm là 6,93m.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình chính tắc của Elip có dạng a2x2+b2y2=1 với a>b>0 (trục lớn nằm trên trục Ox). Xét các phương án: A có a2=1<4=b2 (đây là elip với trục lớn trên Oy, không phải dạng chính tắc chuẩn với a>b); B có 4<5; C có a2=b2=25 là đường tròn, không phải elip; D có a2=5>4=b2>0 thỏa mãn. Vậy đáp án là D.
(AI giải đề cho tôi) Từ phương trình chính tắc (E):64x2+36y2=1 ta có a2=64⇒a=8. Theo tính chất tổng quát của elip, với mọi điểm M thuộc (E), tổng khoảng cách từ M đến hai tiêu điểm không đổi: MF1+MF2=2a=2⋅8=16. Vậy đáp án C, trùng với đáp án nguồn (Câu 7, mã đề 1003: C).
(AI giải đề cho tôi) Elip (E):64x2+36y2=1 có a2=64⇒a=8. Theo tính chất tổng khoảng cách, với mọi điểm M thuộc elip: MF1+MF2=2a=2⋅8=16. Vậy đáp án B, trùng với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Parabol y2=8x có 2p=8⇒p=4. a) Tiêu điểm F(2;0) — đúng. b) Đường chuẩn x=−2p=−2, không phải x=4 — sai. c) Thay (1;22): (22)2=8=8⋅1 — đúng. d) Khoảng cách từ điểm (x0;y0)∈(P) tới tiêu điểm bằng x0+2p=x0+2=5⇒x0=3, khi đó y02=24, y0=±26, không phải (2;4) (điểm (2;4) có khoảng cách tới F là (2−2)2+42=4=5) — sai. Kết quả khớp đáp án nguồn: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Sai. a) (AI giải đề cho tôi) y2=8x⇒2p=8,p=4, tiêu điểm F(2p;0)=F(2;0). Đúng. b) (AI giải đề cho tôi) Đường chuẩn là x=−2p=−2, không phải x=4. Sai. c) (AI giải đề cho tôi) Thay x=1,y=22: (22)2=8=8⋅1, thỏa mãn phương trình. Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) Với điểm (x0;y0)∈(P), khoảng cách tới tiêu điểm là x0+2=5⇒x0=3, y0=±26. Điểm (2;4) có khoảng cách tới F(2;0) bằng 4=5. Sai.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình chính tắc của elip có dạng a2x2+b2y2=1 với a,b>0. Xét các phương án: A và B có vế phải bằng −1 (sai dấu, không phải elip); C là phương trình đường thẳng (bậc nhất); D có dạng 9x2+4y2=1 đúng dạng chính tắc của elip. Khớp với đáp án nguồn (mã đề 5101, câu 2: D).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình chính tắc của parabol có dạng y2=2px (đỉnh tại gốc tọa độ, trục là Ox). Trong các phương án: A có y2=2x không phải dạng chính tắc; B là đường thẳng y=2x; C là x3=2y không phải parabol; D là y2=2x đúng dạng chính tắc với p=1. Đáp án khớp với đáp án nguồn (Câu 6, mã đề 5101: D).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình chính tắc của hypebol có dạng a2x2−b2y2=1 (vế trái là hiệu hai bình phương, vế phải bằng 1). Xét các phương án: A và C có dạng tổng hai bình phương bằng 1 nên là elip; B có dạng 4x2−25y2=−1 với vế phải bằng −1 (tương đương 25y2−4x2=1, không phải dạng chính tắc chuẩn với trục thực là Ox như đã cho); D có dạng 9x2−14y2=1 đúng là phương trình chính tắc của hypebol. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 5101, câu 9: D).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình chính tắc của elip có dạng a2x2+b2y2=1 với a>b>0. A: x2+y2=4 là đường tròn. B: 16x2+4y2=1 có a2=16>b2=4, đúng là elip. C: dấu trừ nên là hyperbol. D: y2=4x là parabol. Khớp đáp án nguồn: B.
(AI giải đề cho tôi) Hình vẽ cho hai nhánh cong đối xứng qua hai trục, mở về hai phía trái và phải, mỗi nhánh có hai tiệm cận (tiệm cận đứng và tiệm cận ngang) — đây là đặc trưng của hypebol có dạng a2x2−b2y2=1. Đường tròn và elip là đường kín, parabol chỉ có một nhánh, nên loại A, B, C. Đáp án khớp với bảng đáp án nguồn: D.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho parabol (P):y2=4x. Gọi M là điểm di động trên (P), T là điểm trên (P) sao cho OT⊥OM (M và T đều không trùng với O). Chứng minh rằng khi M di động trên (P) thì đường thẳng MT luôn đi qua một điểm cố định và đồng thời trung điểm của đoạn thẳng MT luôn chạy trên một parabol cố định.
Từ việc M và T di động trên (P) ta đặt: M(t2,2t), T(u2,2u) với t,u=0.
Do OM⊥OT nên t2u2+4tu=0⇒tu=−4.
(1) Vì tu=−4<0 nên t=u. Đường thẳng MT có phương trình 2x−(t+u)y+2tu=0, hay 2x−(t+u)y−8=0. Do đó MT luôn đi qua điểm cố định A(4,0).
(2) Gọi I(x,y) là trung điểm của MT. Ta có x=2t2+u2, y=t+u, suy ra y2=t2+u2+2tu=2x−8.
Vậy I thuộc parabol cố định (Q):y2=2x−8.
Ngược lại, với mỗi điểm I(x,y)∈(Q), phương trình z2−yz−4=0 có hai nghiệm thực t,u khác 0 thỏa mãn t+u=y, tu=−4. Khi đó M(t2,2t), T(u2,2u) thuộc (P), OM⊥OT và có trung điểm là I. Vậy trung điểm của MT luôn chạy trên parabol (Q) cố định.
Cho hình chữ nhật ABCD có AB=2 cm, BC=4 cm. Gọi A1,A2,B1,B2 lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,CD,BC,DA. Một elip nhận bốn điểm A1,A2,B1,B2 là các đỉnh và cắt đường chéo AC tại hai điểm M,N (tham khảo hình vẽ). Một chất điểm di chuyển trên đường thẳng AC theo hướng từ A đến C với vận tốc là 1 cm/s. Thời gian để chất điểm di chuyển từ M đến N là bao nhiêu giây?
Chọn hệ trục tọa độ: Chọn hệ trục Bxy với góc B, tia Bx chứa BC, tia By chứa BA. Khi đó B(0;0),C(4;0),D(4;2),A(0;2),A1(0;1),A2(4;1),B1(2;0),B2(2;2). Lập phương trình elip: Bốn điểm A1,A2,B1,B2 là các đỉnh của elip nên elip có tâm là trung điểm I(2;1) của A1A2, một trục nằm ngang độ dài A1A2=4 và một trục thẳng đứng độ dài B1B2=2. Do đó elip có phương trình 4(x−2)2+(y−1)2=1. Tìm hai giao điểm với đường chéo AC: Đường thẳng AC đi qua A(0;2) và C(4;0) nên có phương trình y=2−2x. Thay vào phương trình elip: 4(x−2)2+(1−2x)2=1⇔4(x−2)2+4(x−2)2=1⇔(x−2)2=2⇔x=2±2. Vậy hai giao điểm là M(2−2;1+22),N(2+2;1−22). Tính thời gian: Ta có MN=(22)2+(2)2=10 (cm). Vì chất điểm chuyển động với vận tốc 1 cm/s nên thời gian cần tìm bằng 1MN=10 (giây). Đáp số: Thời gian cần tìm bằng 10≈3,16 giây.
(1,5 điểm) Trong tiết hoạt động thực hành và trải nghiệm môn Toán tại sân trường, cô giáo giao nhiệm vụ cho học sinh lớp 12A thực hành bài toán sau: Hai khu vực bồn hoa được các cựu học sinh xây dựng tặng nhà trường có dạng như Hình 1, gồm có: - Bồn hoa 1: Viền ngoài bồn hoa có dạng cung parabol; - Bồn hoa 2: Có dạng hình tròn; - Một hàng rào nhỏ được trang trí nối giữa hai bồn hoa. Hãy đo khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm bất kì lần lượt thuộc hai bồn hoa. Sau khi thực nghiệm đo nhiều lần khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm bất kì lần lượt thuộc hai bồn hoa, các bạn lớp 12A đã đo đạc và mô tả kích thước trong thực tế như Hình 2. [Hình cần kiểm tra lại: p3_f3] Hình 1 Hình 2 Với kích thước trong thực tế như Hình 2, em hãy giải bài toán sau để kiểm chứng kết quả thực nghiệm: Bài toán. Xét điểm M trên cung parabol AnB và điểm N trên đường tròn (C) sao cho độ dài đoạn thẳng MN nhỏ nhất. Tìm độ dài nhỏ nhất của đoạn thẳng MN.
Chọn hệ trục toạ độ: Chọn hệ trục Oxy có gốc trùng với đỉnh P của cung parabol, trục Oy là trục đối xứng của cung parabol và hướng lên trên, trục Ox chứa đoạn thẳng PQ. Đơn vị trên hai trục là mét. Phương trình cung parabol: Vì parabol có đỉnh là gốc toạ độ và nhận Oy làm trục đối xứng nên nó có phương trình y=kx2. Theo kích thước đã cho, điểm B(4;8) thuộc cung parabol, do đó 8=16k, suy ra k=21. Vậy (AnB):y=2x2,x∈[−4;4]. Phương trình đường tròn: Điểm Q(14;0) là điểm cao nhất của đường tròn (C) và (C) có bán kính 4, nên tâm của (C) là J(14;−4) và (C):(x−14)2+(y+4)2=16. Đưa về bài toán một biến: Với M thuộc cung parabol và N thuộc (C), theo bất đẳng thức tam giác, MN≥MJ−JN=MJ−4, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi N là giao điểm của đoạn thẳng MJ với (C). Do đó chỉ cần tìm giá trị nhỏ nhất của MJ. Khảo sát khoảng cách MJ: Với M(x;2x2), x∈[−4;4], đặt f(x)=MJ2=(x−14)2+(2x2+4)2. Ta có f′(x)=2(x−14)+2(2x2+4)x=x3+10x−28=(x−2)(x2+2x+14). Vì x2+2x+14=(x+1)2+13>0 với mọi x nên f′(x) cùng dấu với x−2. Suy ra f nghịch biến trên [−4;2] và đồng biến trên [2;4], do đó f đạt giá trị nhỏ nhất trên [−4;4] tại x=2: [−4;4]minf=f(2)=(2−14)2+(2+4)2=144+36=180. Vậy MJmin=180=65, đạt được khi M(2;2). Kết luận: MNmin=65−4≈9,42 (m), đạt được khi M(2;2) và N là giao điểm của đoạn thẳng MJ với đường tròn (C). Đáp số: Độ dài nhỏ nhất của đoạn thẳng MN bằng 65−4 (mét).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Ba đường conic cơ bản
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.