Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Chuyên đề học tập45 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 45 câu hỏi thuộc chuyên đề Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức (Chuyên đề học tập – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:số lần thành công trong `n` phép thử
Trong một bài kiểm tra trắc nghiệm có câu hỏi, mỗi câu có bốn phương án trả lời A, B, C, D trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Mỗi câu trả lời đúng được cộng điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ điểm. Trong câu trên, bạn Nam đã làm được và chắc đúng câu, câu còn lại bạn không biết làm nên ở mỗi câu bạn chọn ngẫu nhiên một đáp án.
a)
Nếu trong câu còn lại bạn Nam tô ngẫu nhiên và đúng thêm câu nữa, khi đó bài của bạn Nam được điểm.
b)
Ở mỗi câu còn lại, xác suất để bạn Nam làm đúng là .
c)
Bạn Nam làm được điểm, khi đó bạn Nam làm đúng câu và sai câu.
d)
Xác suất để bạn Nam đạt được điểm là (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng: Nếu đúng thêm câu thì Nam đúng câu và sai câu, điểm số là điểm.
b) Đúng: Mỗi câu có phương án và chỉ có phương án đúng nên xác suất chọn đúng là .
c) Sai: Để đạt điểm với câu đúng thì câu đúng và câu sai.
d) Đúng: Để đạt điểm, Nam phải chọn đúng câu trong câu còn lại, xác suất là .
Đề kiểm tra 15 phút môn Toán có 10 câu trắc nghiệm mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng được 1,0 điểm. Một học sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Tính xác suất để bạn học sinh đó đạt từ 8,0 trở lên.
Đáp án đúng: B
Chọn B.
Số phần tử của không gian mẫu khi chọn ngẫu nhiên đáp án cho 10 câu là .
Để học sinh đạt từ 8,0 điểm trở lên thì học sinh phải trả lời đúng từ 8 câu trở lên (tức là đúng 8, 9 hoặc 10 câu).
- Số cách đúng 8 câu (và sai 2 câu): .
- Số cách đúng 9 câu (và sai 1 câu): .
- Số cách đúng 10 câu: .
Tổng số trường hợp thuận lợi là .
Xác suất cần tìm là:

(Lưu ý: phương án B trong đề bài in do lỗi soạn thảo nhầm thành ở mẫu số, nhưng giá trị tử số chuẩn là 436, phù hợp đáp án B của đề thi).
Một trường học có tỉ lệ học sinh nam và học sinh nữ là . Trong đó, tỉ lệ số học sinh nam thuận tay trái là , tỉ lệ số học sinh nữ thuận tay trái là . Xác suất để chọn ngẫu nhiên học sinh ở trường trong đó có đúng học sinh nam và học sinh nữ thuận tay trái bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 3,35
Tỉ lệ học sinh nam là và tỉ lệ học sinh nữ là .
Khi chọn ngẫu nhiên học sinh:
- Xác suất chọn được học sinh nam thuận tay trái là .
- Xác suất chọn được học sinh nữ thuận tay trái là .
- Xác suất chọn được học sinh không thuận tay trái là .
Xác suất trong học sinh được chọn có đúng học sinh nam thuận tay trái, học sinh nữ thuận tay trái và học sinh thuận tay phải là:
.
Câu 5. Trong một trò chơi, có 22 chiếc đèn được bố trí cách đều nhau trên một vòng tròn lớn (hình vẽ). Khi người chơi bấm nút, hệ thống máy tính sẽ chọn ngẫu nhiên 3 chiếc đèn để thắp sáng đồng thời. Nếu tâm của vòng tròn nằm hoàn toàn bên trong tam giác tạo bởi 3 bóng đèn được thắp sáng đó thì người chơi được nhận một phần quà. Mỗi người chơi thực hiện 5 lần bấm nút. Tính xác suất để một người chơi may mắn giành được ít nhất 2 phần quà (không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Vòng tròn đèn LED
Đáp án đúng: 0,29
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), kết quả là 0,29.

Số cách chọn ngẫu nhiên 3 chiếc đèn trong 22 chiếc: .
Số tam giác có đỉnh là 3 chiếc đèn chứa tâm đường tròn:
Với đa giác đều 22 đỉnh (số đỉnh chẵn ), số tam giác chứa tâm bên trong là:
.
Xác suất nhận quà trong 1 lần bấm nút: .
Người chơi bấm nút 5 lần độc lập. Theo chuẩn đáp án chính thức của Sở GD&ĐT Nghệ An, xác suất người chơi may mắn giành được ít nhất 2 phần quà là .
Câu 2. Một bài thi trắc nghiệm có 12 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn trong đó có 1 đáp án đúng. Giả sử mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm và mỗi câu trả lời sai bị trừ 2 điểm. Một học sinh không học bài nên đánh hú họa một câu trả lời. Tính xác suất để điểm của học sinh này không lớn hơn 4 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,84
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 123, trang 5), Câu 2 (Phần III, câu 18) có đáp số là .

Gọi là số câu trả lời đúng (). Số câu trả lời sai là .
Điểm số của học sinh là: .
Để điểm không lớn hơn : .
Vì học sinh đánh hú họa nên số câu trả lời đúng .
Xác suất để điểm không lớn hơn 4 là:
.
Câu 6. Hai xạ thủ An và Bình thi bắn bia. Mỗi người được bắn hai viên đạn. Xác suất bắn trúng mục tiêu của An và Bình trong một lần bắn tương ứng là và . Hai người bắn độc lập với nhau. Gọi là số phát trúng của An; là số phát trúng của Bình. Tính xác suất để tổng số phát bắn trúng của An và Bình không quá .
Đáp án đúng: 0,23
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 8), Câu 6 (Phần 3, câu 22) có đáp số là .

Ta có , ; , . Do hai người bắn độc lập nên .
Câu 6. Cấu trúc đề thi tốt nghiệp năm gồm phần. Phần II là dạng câu trắc nghiệm đúng sai, có câu hỏi, mỗi câu hỏi có ý a), b), c), d). Ở mỗi ý, thí sinh chỉ cần lựa chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của câu hỏi là điểm, thí sinh lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm, thí sinh lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm, thí sinh lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm, thí sinh lựa chọn chính xác ý trong câu hỏi được điểm. Giả sử một thí sinh dự thi, trong phần II đã lựa chọn chính xác ý đầu a), b) của cả câu. Còn các ý c), d) của cả câu đều khó, thí sinh lựa chọn một cách ngẫu nhiên đúng hoặc sai. Tính xác suất sao cho thí sinh này được đúng điểm ở phần II (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,16
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 121, trang 7), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .
Trong một bài thi đánh giá tư duy gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trong đó có câu hỏi lĩnh vực tự nhiên và câu hỏi lĩnh vực xã hội. Mỗi câu hỏi có bốn phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng. Một học sinh đã trả lời đúng các câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên, nhưng ở lĩnh vực xã hội, học sinh đó chọn ngẫu nhiên một phương án bất kì. Biết rằng, mỗi câu trả lời đúng được điểm, trả lời sai không có điểm. Xác suất để học sinh đó đạt ít nhất điểm là (chọn giá trị gần đúng nhất)
Đáp án đúng: D
Đáp án: D. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 34, Mã đề 101; câu tương ứng ở các mã đề hoán vị trong cùng PDF: Mã đề 102 Câu 39 (A), Mã đề 103 Câu 43 (C), Mã đề 104 Câu 45 (A); đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một bài thi đánh giá tư duy gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trong đó có câu hỏi về lĩnh vực tự nhiên và câu hỏi về lĩnh vực xã hội. Mỗi câu hỏi có bốn phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng. Một học sinh đã trả lời đúng các câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên, nhưng ở lĩnh vực xã hội học sinh đó lựa chọn ngẫu nhiên mỗi câu một phương án bất kì. Biết rằng, mỗi câu trả lời đúng được điểm, trả lời sai không có điểm, tính xác suất để học sinh đó được ít nhất điểm?
Đáp án đúng: D
Học sinh đã có điểm từ câu tự nhiên. Để được ít nhất điểm, học sinh cần trả lời đúng ít nhất trong câu xã hội: .
Câu 3. Bạn Ân làm một bài thi gồm câu hỏi. Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng thì được điểm, trả lời sai thì bị trừ điểm. Bạn Ân trả lời câu hỏi một cách độc lập với nhau, xác suất trả lời đúng mỗi câu hỏi đều bằng . Tính xác suất bạn Ân được điểm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,12
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1358, trang 5), Câu 3 (Phần III) có đáp số là .

Để được điểm, bạn Ân phải trả lời đúng câu và sai câu (). Xác suất cần tìm là .
Trong trận thi đấu bóng bàn đơn nam giữa vận động viên Nguyễn Đức Tuân (người từng đoạt huy chương vàng đơn nam môn bóng bàn tại Seagames 31) với một vận động viên nước ngoài, trận đấu gồm tối đa set (séc), người nào thắng trước set sẽ giành chiến thắng chung cuộc. Xác suất để vận động viên Tuân thắng mỗi set là . Tính xác suất để vận động viên Tuân giành chiến thắng trong trận đấu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,68
Theo bảng đáp án chính thức mã đề 101 của trường THPT Mai Thúc Loan, xác suất là .
Bạn Tiến làm một bài kiểm tra gồm câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu hỏi có phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được điểm. Bạn ấy đã làm đúng câu, trong những câu còn lại có câu bạn ấy đã loại được một phương án sai. Do quá sát giờ nộp bài nên bạn ấy đã trả lời bằng cách chọn ngẫu nhiên. Gọi là xác suất để bạn Tiến được điểm. Tính ? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 5,72
Để đạt 9 điểm thì Tiến cần trả lời đúng 18 câu, tức là đúng thêm 6 câu trong 8 câu còn lại. Trong 8 câu còn lại: 2 câu có xác suất đúng là 1/3 (do loại được 1 phương án sai), 6 câu có xác suất đúng là 1/4. Xét các trường hợp đúng từ 2 câu nhóm 1 và nhóm 2, ta tính tổng xác suất và suy ra .
Hai bạn Bình và An thi đấu một trận đấu cờ. Biết rằng thể lệ ở mỗi ván đấu trong trận này không có kết quả hòa. Xác suất thắng của Bình trong một ván là . Hai bạn đấu đủ 7 ván đấu. Người nào có số ván đấu thắng nhiều hơn là người thắng cuộc. Giả sử các ván đấu là độc lập. Tính xác suất để An thắng trong trận đấu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.71
Xác suất An thắng trong 1 ván là .
Trong 7 ván đấu, An thắng chung cuộc nếu thắng từ 4 ván trở lên (4, 5, 6, 7 ván thắng):


.
(Theo bảng đáp án chính thức mã đề 601: 0,71).
Một xạ thủ bắn bia, trên bia có các vòng tròn tính điểm (từ đến ) như hình vẽ. Mỗi lần bắn, xác suất xạ thủ đó bắn trúng vòng là ; trúng vòng dưới (kể cả bắn trượt) là . Gọi lần lượt là xác suất xạ thủ đó bắn trúng vòng và vòng trong mỗi lần bắn. Biết rằng nếu xạ thủ đó bắn ba phát vào bia thì xác suất cả ba lần bắn trúng vòng là .
Hình 1
a)
.
b)
.
c)
Nếu xạ thủ đó bắn trúng ba phát thì xác suất đạt điểm là .
d)
Nếu xạ thủ đó bắn ba phát thì xác suất đạt ít nhất điểm là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
- a) **Đúng**: .
- b) **Sai**: .
- c) **Sai**: Để đạt điểm thì xạ thủ cần bắn trúng hai lần vòng và một lần vòng : .
- d) **Đúng**:
- TH1 (được điểm): .
- TH2 (được điểm): .
- TH3 (được điểm: hai lần vòng và một lần vòng , hoặc một lần vòng và hai lần vòng ): .
Vậy .
Đề thi Tốt nghiệp THPT môn Toán từ năm gồm dạng thức trắc nghiệm, trong đó dạng thức II là loại câu hỏi Đúng/Sai gồm câu hỏi. Mỗi câu hỏi có ý hỏi, mỗi ý hỏi học sinh chỉ cần trả lời đúng hoặc chỉ trả lời sai; nếu ý trả lời đúng đáp án thì được điểm, đúng ý được điểm, đúng ý được điểm và đúng cả ý được điểm.
Giả sử một thí sinh làm bài thi này bằng cách chọn phương án ngẫu nhiên để trả lời cho cả câu hỏi loại Đúng/Sai này. Tính xác suất để học sinh đó được đúng điểm ở phần trả lời câu hỏi Đúng/Sai này (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,03
Đáp án: 0,03. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 6, mã đề 1201; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Câu 6. Một hệ thống truyền tải dữ liệu số trong viễn thông gửi liên tiếp các gói tin qua một kênh truyền dẫn. Do nhiễu đường truyền, mỗi gói tin khi gửi đi có xác suất bị lỗi độc lập là (xác suất truyền thành công là ). Để tăng độ tin cậy, giao thức mạng áp dụng quy tắc: Một tệp dữ liệu được chia làm nhiều khối, mỗi khối gồm gói tin độc lập. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a)
Một trạm kiểm soát tín hiệu thu nhận dữ liệu đồng thời từ hai kênh truyền độc lập và . Trong mỗi giây, xác suất để trạm nhận một gói tin bị lỗi từ kênh là và từ kênh là . Xác suất để trong cùng một giây đó, trạm thu nhận được ít nhất một gói tin truyền thành công bằng .
b)
Gửi một khối gồm gói tin độc lập. Xác suất để có ít nhất gói tin truyền thành công bằng .
c)
Để truyền một thông điệp quan trọng, hệ thống tự động gửi thông điệp đó lần độc lập (). Thông điệp được coi là nhận thành công nếu có ít nhất một lần gửi không bị lỗi. Để đảm bảo xác suất nhận thông điệp thành công đạt từ trở lên, số lần gửi lặp tối thiểu cần thiết là .
d)
Gửi một khối gồm gói tin độc lập. Xác suất để có đúng gói tin bị lỗi bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức Mã đề 1001 (trang 13): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Chuyên đề: Bernoulli/nhị thức

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →