Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cực trị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.027 câu hỏi thuộc chuyên đề Cực trị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đổi dấu `f'điểm cực đại/cực tiểu
(AI giải đề cho tôi) Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm M(x₀, y₀) trên đồ thị (C) là k = y'(x₀) = -3x₀² + 6x₀ + 9 = -3(x₀ - 1)² + 12 ≤ 12. Dấu bằng xảy ra khi x₀ = 1. Vậy hệ số góc lớn nhất của tiếp tuyến là 12.
(AI giải đề cho tôi) Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm M(x₀, y₀) là k = y'(x₀) = -3x₀² + 6x₀ + 9. Đây là hàm bậc hai với a = -3 < 0, đạt giá trị lớn nhất tại x₀ = -b/(2a) = 6/6 = 1. Khi đó k_max = -3(1)² + 6(1) + 9 = 12. Vậy hệ số góc lớn nhất của tiếp tuyến là 12, chọn đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm M(x₀, y₀) trên đồ thị (C) là k = y'(x₀) = 3x₀² − 6x₀ + 4 = 3(x₀ − 1)² + 1 ≥ 1. Giá trị nhỏ nhất đạt được khi x₀ = 1, khi đó k_min = 1. Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: trên nhánh bên trái (x<1), hàm số đạt cực đại tại x=0 (đỉnh cao y=2), nên A sai. Có tiệm cận đứng tại x=1. Trên nhánh phải (x>1), đồ thị có điểm thấp nhất tại x=2 với y=6, tức hàm số đạt cực tiểu tại x=2, nên B đúng, C sai. Tại x=6 hàm số không đạt cực đại (đang tăng dần), nên D sai. Kết quả khớp với đáp án nguồn: B.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: hàm số có tiệm cận đứng x=1, nhánh bên trái đi xuống, nhánh bên phải có điểm thấp nhất tại x=2 với f(2)=6, sau đó tăng dần. Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x=2 (đáp án B). Tại x=0 và x=6 không phải điểm cực trị; tại x=2 không phải cực đại. Khớp với đáp án nguồn B.
a) Sai. Ta có f′(x)=(x−1)2(x2−3x+2)=(x−1)3(x−2). f′(x)=0⇔[x=1x=2]. Vậy phương trình f′(x)=0 có hai nghiệm. b) Đúng. Bảng biến thiên y=f(x):
x
−∞
1
2
+∞
f′(x)
+
0
−
0
+
f(x)
↗
↘
↗
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số y=f(x) ta thấy hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;1),(2;+∞). Ta có (−3;0)⊂(−∞;1) nên hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (−3;0). c) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên của hàm số y=f(x) ta thấy hàm số có hai điểm cực trị. d) Sai. Ta có y=f(x2−6x+1)⇒y′=(x2−6x+1)′f′(x2−6x+1)=(2x−6)f′(x2−6x+1). y′=0⇔(2x−6)f′(x2−6x+1)=0⇔⎩⎨⎧2x−6=0x2−6x+1=1x2−6x+1=2⇔⎩⎨⎧x=3x=0x=6x=−3+10x=−3−10. Dựa vào bảng biến thiên của hàm số y=f(x2−6x+1) ta thấy hàm số có hai điểm cực đại. a) a) Sai. Ta có f′(x)=(x−1)2(x2−3x+2)=(x−1)3(x−2). f′(x)=0⇔[x=1x=2]. Vậy phương trình f′(x)=0 có hai nghiệm. b) b) Đúng. Bảng biến thiên y=f(x):
x
−∞
1
2
+∞
f′(x)
+
0
−
0
+
f(x)
↗
↘
↗
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số y=f(x) ta thấy hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;1),(2;+∞). Ta có (−3;0)⊂(−∞;1) nên hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (−3;0). c) c) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên của hàm số y=f(x) ta thấy hàm số có hai điểm cực trị. d) d) Sai. Ta có y=f(x2−6x+1)⇒y′=(x2−6x+1)′f′(x2−6x+1)=(2x−6)f′(x2−6x+1). y′=0⇔(2x−6)f′(x2−6x+1)=0⇔⎩⎨⎧2x−6=0x2−6x+1=1x2−6x+1=2⇔⎩⎨⎧x=3x=0x=6x=−3+10x=−3−10. Dựa vào bảng biến thiên của hàm số y=f(x2−6x+1) ta thấy hàm số có hai điểm cực đại.
Đặt g′(x)=(x2x2−1)f′(xx2+1)g′(x)=0⇔(x2x2−1)=0f′(xx2+1)=0⇔x=±1xx2+1=a(a<−2)xx2+1=b(−2<b<2)xx2+1=c(c>2) Xét hàm số h(x)=xx2+1,h′(x)=x2x2−1,h′(x)=0⇔x=±1. Bảng biến thiên của hàm số h(x)=xx2+1: Dựa vào bảng biến thiên trên ta thấy phương trình h(x)=a,h(x)=c, mỗi phương trình có hai nghiệm phân biệt khác ±1, mà a=c⇒f′(xx2+1)=0 có 4 nghiệm đơn phân biệt x1,x2,x3,x4 khác ±1 và phương trình h(x)=b vô nghiệm. Do đó phương trình g′(x)=0 có 6 nghiệm đơn phân biệt lần lượt theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là x1,−1,x2,x3,1,x4. Vậy hàm số g(x)=f(xx2+1) có 6 cực trị. Đáp án: 6
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=x+12x+3 có tập xác định R∖{−1}. Ta có y′=(x+1)22(x+1)−(2x+3)=(x+1)2−1<0 với mọi x=−1. Vì đạo hàm không bao giờ bằng 0 và hàm số đơn điệu trên từng khoảng xác định, hàm số không có điểm cực trị. Vậy hàm số có 0 điểm cực trị, khớp với đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Cho y=f(x)=−x3+3x2+2, có f′(x)=−3x2+6x=−3x(x−2). a) Trên đoạn [−2;1]: f(−2)=22, f(0)=2, f(1)=4; trên [−2;0] hàm nghịch biến, trên [0;1] đồng biến nên GTNN bằng f(0)=2 → đúng. b) f′(x)>0 khi 0<x<2 nên hàm đồng biến trên (0;2) → đúng. c) f′ đổi dấu từ âm sang dương qua x=0 nên x=0 là điểm cực tiểu → đúng. d) Điểm cực trị: cực tiểu (0;2), cực đại (2;6) (vì f(2)=6). Khoảng cách =22+42=20=25=52 → sai. a) (AI giải đề cho tôi) Trên [−2;1], so sánh f(−2)=22, f(0)=2, f(1)=4; hàm nghịch biến trên [−2;0] và đồng biến trên [0;1] nên GTNN =f(0)=2. b) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=−3x(x−2)>0 khi x∈(0;2) nên hàm đồng biến trên (0;2). c) (AI giải đề cho tôi) f′ đổi dấu từ − sang + khi qua x=0, nên x=0 là điểm cực tiểu (f(0)=2). d) (AI giải đề cho tôi) Hai điểm cực trị là (0;2) và (2;6), khoảng cách =4+16=25=52.
Giả sử hàm số y=x+2x2+3x+3 đồng biến trên khoảng (−∞;a);(b;+∞) với a,b là hoành độ các điểm cực trị của hàm số. Giá trị của biểu thức A=2a+b là bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Ta có y=x+2x2+3x+3, y′=(x+2)2(2x+3)(x+2)−(x2+3x+3)=(x+2)2x2+4x+3=(x+2)2(x+1)(x+3). y′=0⇔x=−3 hoặc x=−1 (đều khác x=−2 nên hợp lệ). Xét dấu của y′: trên (−∞;−3) có y′>0; trên (−3;−1) có y′<0; trên (−1;+∞) có y′>0. Vậy hàm số đồng biến trên (−∞;−3) và (−1;+∞), nghịch biến trên (−3;−1); do đó x=−3 là hoành độ điểm cực đại và x=−1 là hoành độ điểm cực tiểu, tức a=−3, b=−1. Suy ra A=2a+b=2(−3)+(−1)=−7. Kết quả khớp với đáp án −7 ở trang đáp án.
(AI giải đề cho tôi) f′(x)=−3x2+6x=−3x(x−2). a) f′(x)>0 khi 0<x<2 nên hàm số đồng biến trên (0;2) → đúng. b) Trên đoạn [−2;1]: f(−2)=22, f(0)=2, f(1)=4; so sánh với giá trị tại hai đầu và điểm tới hạn, GTNN bằng 2 → đúng. c) f′ đổi dấu từ − sang + khi qua x=0 nên x=0 là điểm cực tiểu → đúng. d) Hai điểm cực trị là (0;2) và (2;6), khoảng cách =22+42=20=25=52 → sai. a) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=−3x(x−2)>0 trên (0;2) nên hàm số đồng biến trên khoảng này. b) (AI giải đề cho tôi) f(−2)=22, f(0)=2, f(1)=4 nên GTNN trên [−2;1] bằng 2. c) (AI giải đề cho tôi) f′ đổi dấu từ âm sang dương khi qua x=0 nên x=0 là điểm cực tiểu. d) (AI giải đề cho tôi) Hai điểm cực trị (0;2) và (2;6) có khoảng cách 4+16=25=52.
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên: f′(x) đổi dấu từ − sang + khi qua x=3, nên hàm số đạt cực tiểu tại x=3 với f(3)=−4. Vậy điểm cực tiểu là (3;−4). Tại x=0, f′ đổi dấu từ + sang − nên đó là điểm cực đại (0;2), không phải cực tiểu. Các phương án C, D chỉ nêu hoành độ hoặc tung độ, không phải điểm cực tiểu.
(AI giải đề cho tôi) Xét f(x)=x+mx2+mx+1, x=−m. Ta có f′(x)=(x+m)2(2x+m)(x+m)−(x2+mx+1)=(x+m)2x2+2mx+m2−1=(x+m)2(x+m)2−1.
a) Khi m=0: y=x+x1 trên (0;+∞), theo AM–GM y≥2 với min =2 tại x=1, không phải −2 → Sai.
b) f′(x)=0⇔x=−m±1, hai nghiệm phân biệt và đều khác −m (điểm không xác định), nên hàm số luôn có 2 cực trị → Đúng.
c) Trên (−m;+∞): f′<0 khi −m<x<−m+1, f′>0 khi x>−m+1 nên min tại x=−m+1: f(−m+1)=1(−m+1)2+m(−m+1)+1=2−m. Trên (−∞;−m): max tại x=−m−1: f(−m−1)=−1(m+1)2−m(m+1)+1... tính lại: mẫu =(m+1)2−m(m+1)+1=m+2, mẫu số =−1, vậy f(−m−1)=−(m+2)=−m−2. Khi đó min−max=(2−m)−(−m−2)=4−2m, chỉ bằng 4 khi m=0, không phải với mọi m → Sai.
d) Với m=−3: f(x)=x−3x2−3x+1, f′(x)=(x−3)2(x−3)2−1; trên [−1;2] (nội suy (2;4)) có f′>0 nên hàm đồng biến, max tại x=2: f(2)=−14−6+1=−1=1 → Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Với m=0, y=x+1/x≥2 trên (0;+∞), min =2 chứ không phải −2. b) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=(x+m)2(x+m)2−1=0 có hai nghiệm x=−m±1 phân biệt, đều khác −m, nên luôn có 2 cực trị. c) (AI giải đề cho tôi) min(−m;+∞)y=2−m (tại x=−m+1), max(−∞;−m)y=−m−2 (tại x=−m−1), hiệu bằng 4−2m, chỉ bằng 4 khi m=0. d) (AI giải đề cho tôi) Với m=−3, hàm đồng biến trên [−1;2] nên max =f(2)=−1=1.
(AI giải đề cho tôi) y′=3x2−6x=3x(x−2), y′=0⇔x=0 hoặc x=2. Dấu y′: âm trên (−∞;0), dương trên (0;2), âm trên (2;+∞). Vậy hàm số đạt cực đại tại x=0 (cực tiểu tại x=2). Đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: hàm số đạt cực đại tại x=0 với giá trị cực đại y=2, và đạt cực tiểu tại x=2 với giá trị cực tiểu y=−2. Xét các mệnh đề: A sai vì giá trị cực tiểu bằng −2 chứ không phải 2; B sai vì hàm số chỉ có hai điểm cực trị (x=0 và x=2); C sai vì giá trị cực đại bằng 2 chứ không phải 0; D đúng vì hàm số đạt cực đại tại x=0.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=x+1x2+x+4 xác định trên R∖{−1}. Ta có y′=(x+1)2(2x+1)(x+1)−(x2+x+4)=(x+1)2x2+2x−3=(x+1)2(x−1)(x+3). y′=0 khi x=1 hoặc x=−3. Xét dấu: trên (−∞;−3), y′>0; trên (−3;−1), y′<0; trên (−1;1), y′<0; trên (1;+∞), y′>0. Vậy x=−3 là điểm cực đại với yCĐ=−29−3+4=−5, còn x=1 là điểm cực tiểu với yCT=21+1+4=3. Đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(x)=x(x−1)(x+4) với các nghiệm x=−4,x=0,x=1. Xét dấu f′: trên (−∞;−4), f′<0; trên (−4;0), f′>0; trên (0;1), f′<0; trên (1;+∞), f′>0. Do đó f′ đổi dấu từ + sang − tại x=−4 (cực đại) và từ − sang + tại x=0 và x=1 (cực tiểu). Vậy hàm số có 2 điểm cực tiểu, chọn đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số xác định trên (0;+∞). Ta có y′=2xlnx+x=x(2lnx+1). Với x>0, y′=0⇔lnx=−21⇔x=e−1/2. Trên (0;e−1/2) thì 2lnx+1<0 nên y′<0; trên (e−1/2;+∞) thì y′>0. Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x=e−1/2, giá trị cực tiểu là y=e−1⋅lne−1/2=e1⋅(−21)=−2e1. Đáp án C.
(AI giải đề cho tôi) Xét f′(x)=x(x−2)3. Dấu của f′: với x<0: x<0 và (x−2)3<0 nên f′(x)>0; với 0<x<2: x>0 và (x−2)3<0 nên f′(x)<0; với x>2: f′(x)>0. Vậy hàm số đồng biến trên (−∞;0), nghịch biến trên (0;2), đồng biến trên (2;+∞). a) Hàm có 2 điểm cực trị: x=0 (cực đại) và x=2 (cực tiểu) → Đúng. b) Sai vì có 2 điểm cực trị. c) Trên (−∞;1), hàm đồng biến trên (−∞;0) và nghịch biến trên (0;1), nên không nghịch biến trên toàn khoảng → Sai. d) Trên (2;+∞) hàm đồng biến nên f(2025)>f(2024), tức f(2024)<f(2025) → Sai. a) (AI giải đề cho tôi) f' đổi dấu từ + sang − tại x=0 và từ − sang + tại x=2, nên hàm có 2 điểm cực trị. b) (AI giải đề cho tôi) Hàm có 2 điểm cực trị (x=0 và x=2), không phải 1. c) (AI giải đề cho tôi) Trên (-∞;0) hàm đồng biến (f'>0), nên không nghịch biến trên toàn khoảng (-∞;1). d) (AI giải đề cho tôi) Trên (2;+∞) hàm đồng biến nên f(2025)>f(2024).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cực trị
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.