Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích2.027 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cực trị (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 2.027 câu hỏi thuộc chuyên đề Cực trị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đổi dấu `f'điểm cực đại/cực tiểu
Cho hàm số . Hàm số đạt cực trị tại thỏa mãn khi và . Hãy tính tổng . (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: 2,7
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Hàm số đạt cực trị khi và phương trình có hai nghiệm phân biệt (). Theo Vi-ét: , . Điều kiện cho . Vì là nghiệm của : . Thay và nhân với : hoặc . Kiểm tra: với , có hai nghiệm thỏa (lấy ); với , có hai nghiệm thỏa (lấy ). Cả hai giá trị hợp lệ, vậy , khớp đáp án nguồn.
1) Tìm các giá trị của tham số để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là , sao cho tam giác có diện tích bằng 2, với là gốc tọa độ.

2) Nhà anh Hùng cách bờ biển . Mỗi buổi sáng anh Hùng chạy bộ từ nhà ra bờ biển, sau đó chạy dọc bờ biển , rồi anh chạy qua chợ hải sản để mua thức ăn trong ngày, cuối cùng anh chạy thẳng về nhà (tham khảo hình vẽ). Biết chợ hải sản cách bờ biển và cách nhà anh Hùng , tính quãng đường ngắn nhất mà anh Hùng đã chạy trong mỗi buổi sáng.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
1) Hàm số xác định với mọi . .

Bảng biến thiên:

Hình từ đề gốc

Vậy , .

Phương trình đường thẳng : .
.


2) Đổi và . Dựng hình chữ nhật .

Hình từ đề gốc

Khi đó .
Đặt và .
Khi đó .
Ta có đoạn đường anh Hùng sẽ đi là

Lập luận được nhỏ nhất khi .
Khi đó .
Vậy quãng đường ngắn nhất anh Hùng đi trong buổi sáng là (đáp án in trong tài liệu gốc là , đây là lỗi đánh máy; theo lập luận của chính lời giải thì ).
Cho hàm số có đạo hàm là hàm số bậc ba và đồ thị như hình vẽ

Hình từ đề gốc
a)
Tồn tại giá trị để .
b)
Hàm số có 1 điểm cực trị
c)
Có 100 giá trị nguyên thuộc khoảng để hàm số đồng biến trên .
d)
Hàm số có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ đồ thị: f'(x) tiếp xúc trục hoành tại x=-1 (nghiệm kép), cắt trục tại x=2, và đi qua điểm (-2;4) nên f'(x)=a(x+1)^2(x-2) với a(1)(-4)=4 => a=-1, tức f'(x)=(x+1)^2(2-x)≥0 với mọi x, chỉ bằng 0 tại x=-1.

a) f đồng biến trên ℝ nên f(sin²x)>f(3/2) ⟺ sin²x>3/2, vô lý vì sin²x≤1. Sai.

b) g'(x)=f'(x³+8x)(3x²+8), với 3x²+8>0. x³+8x đồng biến nên mỗi phương trình x³+8x=-1 và x³+8x=2 có đúng một nghiệm. Tại nghiệm của x³+8x=-1, f' có nghiệm kép nên không đổi dấu (không cực trị); tại nghiệm của x³+8x=2, f' đổi dấu từ + sang - (cực đại). Vậy g có đúng 1 điểm cực trị. Đúng.

c) h'(x)=2f'(2x-3)-2x/(1+x²)-2m>0 trên (1/2;2) ⟺ m<φ(x)=f'(2x-3)-x/(1+x²) với mọi x∈(1/2;2). Với f'(t)=(t+1)²(2-t), t=2x-3: φ(x)=4(x-1)²(5-2x)-x/(1+x²). Tính φ'(x)=24(x-1)(2-x)-(1-x²)/(1+x²)²; xét dấu cho thấy φ giảm trên (1/2;1) và tăng trên (1;2), min φ=φ(1)=-1/2. Vậy cần m<-1/2, tức m nguyên ≤ -1: có 99 giá trị m∈(-100;100) (từ -99 đến -1), không phải 100. Sai.

d) f'(x)≥0 trên ℝ và chỉ triệt tiêu tại x=-1 (nghiệm kép, không đổi dấu) nên f đồng biến trên ℝ, không có cực đại hay cực tiểu. Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
f đồng biến trên ℝ nên cần sin²x>3/2, vô lý vì sin²x≤1.
b) (AI giải đề cho tôi)
g'(x)=f'(x³+8x)(3x²+8); chỉ nghiệm x³+8x=2 cho f' đổi dấu, nghiệm x³+8x=-1 là nghiệm kép của f' không đổi dấu, nên g có đúng 1 điểm cực trị.
c) (AI giải đề cho tôi)
Cần m<min φ(x)=4(x-1)²(5-2x)-x/(1+x²) trên (1/2;2); min=φ(1)=-1/2 nên m nguyên ≤-1, cho 99 giá trị chứ không phải 100.
d) (AI giải đề cho tôi)
f'(x)=(x+1)²(2-x)≥0, chỉ bằng 0 tại x=-1 không đổi dấu, nên f đồng biến trên ℝ, không có cực trị.
Cho là điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số và hai điểm , . Khi ngắn nhất thì giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 2
(AI giải đề cho tôi)
Hàm số có , cực đại tại , cực tiểu tại . Đường thẳng qua hai điểm cực trị: hay .

Để ngắn nhất, lấy đối xứng với qua đường thẳng . Với : , nên .

Đường thẳng với có hệ số góc , phương trình: .

Giao với : , .

Vậy , tức , khi đó . Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1702, Phần III Câu 2 = 2).
1. Cho hàm số (với là tham số thực) có đồ thị là . Tìm tất cả các giá trị của để đồ thị có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác nhận gốc tọa độ làm trực tâm.

2. Bể bơi của một trung tâm thể dục thể thao có chiều dài 26m và chiều rộng 8 m. Dọc theo chiều dài, bể được chia thành ba khu vực: khu vực I (dành cho người lớn) có chiều dài 10 m, độ sâu 2 m; khu vực II (dành cho trẻ em) có chiều dài 8 m, độ sâu 1,2 m; khu vực trung gian nằm giữa hai khu vực trên (Hình 1). Ban đầu bể không có nước, sau đó nước được bơm vào bể với lưu lượng 2 m³/phút. Tính tốc độ dâng của mực nước trong bể tại thời điểm mực nước ở khu vực I cao 0,3m.

Hình từ đề gốc

Hình 1
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Câu 2.1.** Cho , có .

Hàm số có ba điểm cực trị . Khi đó:
- Điểm cực đại (vì ).
- Hai điểm cực tiểu , (tại : ).

Tam giác cân qua trục nên trực tâm nằm trên trục ; để là trực tâm thì .

; .

Điều kiện : .

Thử lại với : , , ; tam giác có các góc đều nhọn () nên nằm trong tam giác và là trực tâm. Vậy .

**Câu 2.2.** Bể rộng m; khu vực I dài m, sâu m; khu vực trung gian dài m, đáy nghiêng đều từ sâu m lên cao m so với đáy khu vực I (tức độ sâu giảm từ m xuống m); khu vực II dài m, đáy cao m so với đáy khu vực I.

Gọi là chiều cao cột nước tại khu vực I. Khi m: tại vị trí cách khu vực I một đoạn () trong khu vực trung gian, đáy cao so với đáy khu vực I, chiều cao cột nước là , chỉ dương khi . Vùng II chưa có nước vì .

Thể tích nước:


Diện tích bề mặt nước: .

Vì với :


Vậy tốc độ dâng của mực nước tại thời điểm đó là m/phút cm/phút.
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau
↗↘↗↘↗

Tìm số điểm cực trị của hàm số .
Đáp án đúng: 6
(AI giải đề cho tôi)
Đặt , khi đó và với . Hàm tăng trên , giảm trên , tăng trên .

Xét các điểm ứng viên:
- (): , đổi dấu nên đổi dấu : cực đại.
- (): , đổi dấu nên đổi dấu : cực đại.
- (): ; trước có nên ; sau có nên : không đổi dấu, không phải cực trị.
- (): trước : nên ; sau : nên : đổi dấu, cực đại.

Ngoài ra, do liên tục và đơn điệu trên từng khoảng, phương trình có thêm nghiệm trong (f tăng qua 0, đổi dấu : cực trị); phương trình có thêm một nghiệm trong (f tăng qua 2, đổi dấu : cực trị) và một nghiệm trong (f giảm qua 2, đổi dấu : cực trị).

Vậy tổng số điểm cực trị của là .
Cho hàm số là hàm số đa thức bậc ba và có đồ thị như hình sau:

Hình từ đề gốc

Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a)
Hàm số nghịch biến trên khoảng .
b)
Giá trị lớn nhất của hàm số bằng 3.
c)
Nếu thì số điểm cực trị của hàm số là 5.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ đồ thị: là hàm bậc ba, đạt cực đại tại , cực tiểu tại , và . Suy ra (kiểm tra: đúng, nghiệm khớp đồ thị).

a) . Đặt khi , khi đó với . Với thì nên : nghịch biến trên . → Đúng.

b) Đặt , , có giá trị nhỏ nhất (tại ) và giá trị lớn nhất (tại ). Trên , do với và với nên tăng rồi giảm, GTLN của là . Nhưng (hằng số nguyên hàm) không xác định được từ đồ thị của (đề chỉ xét trường hợp ở ý c), nên không thể kết luận GTLN bằng . → Sai.

c) Với : , nên với (hàm chẵn, , ). , giảm trên rồi tăng; tại điểm đó , nên có đúng một nghiệm . Vậy tại . Trên : , , có đúng một nghiệm (vì tại đó nên ); đối xứng có . Trên phương trình không có nghiệm (nghiệm duy nhất đã nhỏ hơn ). Các điểm cực trị: (cực tiểu), (cực đại), (cực tiểu, do và tại đó). Tổng cộng 5 điểm cực trị. → Đúng.

d) . → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Với , với , nên nghịch biến.
b) (AI giải đề cho tôi)
Biểu thức trong có giá trị thuộc ; trên đoạn này GTLN của là , nhưng không xác định từ đồ thị , nên không thể khẳng định GTLN bằng 3.
c) (AI giải đề cho tôi)
Với , có 5 điểm cực trị: , (nghiệm của ) và (nghiệm của ).
d) (AI giải đề cho tôi)
nên .
Cho hàm số có đồ thị hàm số như hình vẽ. Hỏi trên khoảng hàm số có bao nhiêu điểm cực trị.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đặt , khi đó và . Xét trên . Từ đồ thị: (cực đại), (cực tiểu), , , . Ta có và nên đổi dấu từ âm sang dương tại ; vì nên có thêm một nghiệm (đổi dấu + sang −); với nên đổi dấu tại . Trên khoảng : và nên , không có nghiệm thêm. Vậy có 3 nghiệm phân biệt, mỗi nghiệm cho nên có 2 nghiệm trong : được điểm. Ngoài ra cho ; tại đó hoặc và , nên đây cũng là điểm cực trị: thêm 2 điểm. Tổng cộng điểm cực trị.
Cho hàm số (với ). Các hàm số và có đồ thị là hai đường cong như hình vẽ, trong đó đồ thị của một hàm số đi qua một điểm cực trị của đồ thị hàm số còn lại. Giá trị của bằng

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , nên hai đồ thị cắt nhau tại (điểm giao trong hình). , . Theo hình, đồ thị của có điểm cực tiểu tại (đồ thị của đi qua điểm cực trị này), suyra . Vậy . Đáp án A.
Câu 6 (6 điểm).
a) Tìm số nghiệm thực dương phân biệt của đa thức .
b) Giả sử , , , là các số nguyên sao cho đa thức có 3 nghiệm thực dương phân biệt và không có nghiệm hữu tỷ. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Xét đa thức . Ta thấy mỗi nghiệm dương của sẽ tương ứng với đúng một nghiệm dương của .
Ta có đạo hàm .
Nghiệm của là , .
Hàm số tăng thực sự trên các nửa khoảng , và giảm thực sự trên đoạn .
Khi đó , và .
Do , đồ thị hàm cắt trục hoành tại một điểm duy nhất có hoành độ thuộc . Suy ra đa thức có duy nhất một nghiệm dương, kéo theo cũng có duy nhất một nghiệm dương.

b) Nếu thỏa mãn điều kiện thì cũng thỏa mãn nên có thể giả sử .
Gọi là các nghiệm dương của . Khi đó .
Theo định lí Viète ta có , , .
Vì có 3 nghiệm dương nên , , .
Đặt , , , ,
và , , .
Khi đó, theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, để ý điều kiện , , là 3 số dương phân biệt, ta nhận được , .
Theo bất đẳng thức AM-GM cho 3 số dương phân biệt ta cũng có

Kết hợp lại ta suy ra , , . (1)
Ta sẽ chỉ ra rằng . Thật vậy, giả sử . Khi đó vì nên

Suy ra , tức là . Vì nên .
Trường hợp 1: Giả sử . Khi đó , suy ra , .
Do . Vậy .
Mặt khác từ (1) dẫn tới , . (2)
Do đó nếu trong , có một số lớn hơn 3 thì số còn lại cũng lớn hơn 3. (*)
Ta xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1.1: . Rõ ràng trường hợp này không thỏa mãn (*).
Trường hợp 1.2: . Do và (*) nên chỉ có cặp số .
Tuy nhiên khi đó đa thức có nghiệm hữu tỷ nên loại.
Trường hợp 1.3: . Do và (*) nên .
Xét . Khi đó có .
Nghiệm của là , .
Do , , , nên đa thức có duy nhất một nghiệm dương, nghiệm này thuộc khoảng : loại.
Xét . Theo câu a) đa thức có duy nhất một nghiệm dương: loại.
Trường hợp 1.4: . Do và (*) nên .
Với : không thỏa mãn điều kiện (2) do .
Đối với . Khi đó có nghiệm hữu tỷ : loại.
Trường hợp 2: Giả sử . Suy ra , , .
Theo AM-GM, ta phải có .
Vì vậy , suy ra . Dẫn tới .
Để thấy trường hợp không thỏa mãn. Vì vậy ta phải có , , suy ra là một hoán vị của , trong khi là một hoán vị của .
Để bất đẳng thức (1) được thỏa mãn, ta thấy chỉ có thể xảy ra các khả năng sau: hoặc . Tuy nhiên, trong hai trường hợp này, hai đa thức và đều có nghiệm hữu tỷ : loại.
Như vậy ta phải có . Ta đưa ra ví dụ với .
Xét , khi đó

Do , , , , nên theo định lý Bolzano, đa thức bậc ba có đúng 3 nghiệm dương phân biệt , , , với .
Rõ ràng, theo tiêu chuẩn Eisenstein, không có nghiệm hữu tỷ vì hệ số tự do của đa thức monic bằng , hơn nữa .
Vậy .
Cho hàm số có đồ thị đi qua các điểm và hàm số có giá trị cực đại bằng . Khi đó tiếp tuyến của đồ thị có hệ số góc nhỏ nhất bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Từ O(0;0) suy ra d=0. Qua A(1;1): a+b+c=1; qua B(2;4): 8a+4b+2c=4 ⇒ 4a+2b+c=2. Trừ hai phương trình: 3a+b=1 ⇒ b=1−3a, c=2a. Khi đó g(x)=f(x)−x²=ax³−3ax²+2ax=ax(x−1)(x−2). g'(x)=3ax²−6ax+2a=0 ⇒ x=1±1/√3. Tại x=1−1/√3 (điểm cực đại): g=a·(1/√3)(1−1/3)=2a/(3√3)=√3/18 ⇒ a=1/4. Vậy f'(x)=(3/4)x²+(1/2)x+1/2, có giá trị nhỏ nhất tại x=−1/3: f'(−1/3)=1/12−1/6+1/2=5/12. Đáp án B.
Cho hàm số đa thức có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Đặt . Số nghiệm dương phân biệt của phương trình là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Ta có nên . Do đó khi hoặc .

Từ đồ thị (bậc 4, bậc dương): cắt trục hoành tại , tiếp xúc tại , cắt tại ; có cực tiểu , cực đại tại (giá trị 0) và một cực tiểu khác tại (nhỏ hơn 0); .

• : có 3 điểm cực trị là , , → nghiệm dương: và : 2 nghiệm.

• , tức :
- : nghiệm dương , → 2 nghiệm.
- : nhánh trái (, giảm từ xuống ) cho nghiệm âm (vì ); nhánh phải cho đúng 1 nghiệm dương → 1 nghiệm dương.
- : tương tự, nhánh trái cho nghiệm âm, nhánh phải cho 1 nghiệm dương → 1 nghiệm dương.

Tổng số nghiệm dương phân biệt: . Chọn A.
a) Tìm tất cả các giá trị của tham số để hàm số có hai điểm cực trị và điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đó.

b) Một người dùng 35 triệu đồng mua vật liệu để rào một mảnh đất hình chữ nhật, trên mảnh đất đó họ chia thành ba khu vực để canh tác ba loại nông sản khác nhau (mỗi khu vực cũng là một hình chữ nhật, minh họa như Hình 1). Chi phí vật liệu cho mặt rào là 30 nghìn đồng mỗi mét; đối với các mặt rào , và thì chi phí là 20 nghìn đồng mỗi mét; hai mặt rào còn lại và thì chi phí là 15 nghìn đồng mỗi mét. Giả sử người này chọn được phương án rào để diện tích mảnh đất rào được là lớn nhất. Khi đó hãy tính diện tích của mảnh đất mà người này rào được.

Hình từ đề gốc

Hình 1
Đáp án đúng: Tự luận
a) Tìm để hàm số có hai điểm cực trị và đường thẳng qua cực trị đi qua .
Điều kiện để hàm số có hai cực trị: Ta có . Phương trình .
Để hàm số có hai điểm cực trị thì phương trình phải có hai nghiệm phân biệt:



Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị : Thực hiện phép chia cho , ta có:



Vậy phương trình đường thẳng qua hai cực trị là:



Vì đi qua , thay tọa độ vào phương trình:



Vậy là giá trị cần tìm.

b) Bài toán tối ưu diện tích hàng rào.
Gọi (m) lần lượt là chiều dài cạnh và . Tổng chi phí xây dựng là:



Nên:
Diện tích mảnh đất:
Đây là parabol có đỉnh tại . Khi đó .
Diện tích lớn nhất là: .
Cho hàm số có đạo hàm là , với mọi . Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số để hàm số có không quá 6 điểm cực trị?
Đáp án đúng: 7
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , các nghiệm đơn: . Xét dấu : trên , trên . Vậy đạt cực đại tại và , cực tiểu tại và (tất cả là nghiệm đơn của ). Đặt , . Vì đồng biến và nên có giá trị nhỏ nhất tại , mỗi giá trị đạt tại đúng 2 điểm đối nhau. Ta có với với . Do đó: với mỗi giá trị : nếu thì có 2 nghiệm → 2 điểm cực trị; nếu thì chỉ , và gần ta có nên với (nghiệm đơn) → là 1 điểm cực trị; nếu thì không có. Vậy số điểm cực trị . Vì nguyên nên nguyên. Xét: (): chỉ , ✓; (): và , ✓; (): , , ✓; (): , không , ✓ (không quá 6); (): cả 4 giá trị , ✗; với lớn hơn, càng nhỏ, ✗. Vậy các giá trị thỏa mãn: , tổng cộng 7 giá trị.
Cho hàm số xác định và liên tục trên và có bảng xét dấu của như sau:



Biết rằng là tập hợp các giá trị của tham số để hàm số có nhiều điểm cực trị nhất. Tính .
Đáp án đúng: A
Chọn A. Xét hàm số có đồ thị có dạng "" như sau:

Hình từ đề gốc

Hàm số có 4 điểm cực trị là , , và .

Để hàm số có số cực trị nhiều nhất thì mỗi đường thẳng , và phải cắt đồ thị hàm số tại 4 điểm phân biệt và đường thẳng phải cắt đồ thị hàm số tại 2 điểm phân biệt.

Hình từ đề gốc

Dựa vào đồ thị trên, ta có

Vậy .
Tính tổng tất cả các giá trị của tham số để hàm số có cực trị và khoảng cách từ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đến đường tiệm cận xiên của nó bằng .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Xét hàm số , có . Hàm số có cực trị khi và chỉ khi ; khi đó .

Với : nên đây là điểm cực tiểu vì .

Tiệm cận xiên của đồ thị là đường thẳng , tức .

Khoảng cách từ điểm cực tiểu đến tiệm cận xiên:


Theo đề bài :


Phương trình này có biệt thức và hai nghiệm đều dương (tích nghiệm bằng 1), thỏa mãn điều kiện . Vậy có hai giá trị của thỏa mãn, và tổng của chúng theo định lý Vi-ét là:
(5,0 điểm)
1. Cho hàm số , với là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị để đồ thị của hàm số có hai điểm cực trị và thỏa mãn ( là gốc tọa độ).
2. Có một nửa khối cầu có bán kính dm và một khối nón có bán kính đáy dm, chiều cao dm. Người ta thiết kế một khối mới bằng cách cắt nửa khối cầu bởi mặt phẳng song song với mặt phẳng chứa hình tròn lớn của nửa khối cầu và bỏ đi phần chỏm cầu; cắt khối nón bởi mặt phẳng song song với đáy và lấy phần khối nón cụt, sao cho bán kính hình tròn của hai mặt cắt bằng nhau và ghép hai phần đó với nhau tạo thành một khối có tổng chiều cao là 8 dm (tham khảo hình vẽ). Tìm thể tích lớn nhất của khối được tạo thành.

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]
Đáp án đúng: Tự luận
1.
Hàm số:
Ta có:
Để đồ thị có hai điểm cực trị thì phương trình hay phải có hai nghiệm phân biệt

Theo định lý Vi-ét:
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có phương trình:
Tọa độ hai điểm cực trị là và
Yêu cầu bài toán:
Sử dụng công thức độ dài và tích vô hướng:


Trong đó:


Thay vào phương trình tích vô hướng:


Vậy giá trị cần tìm là

2. Gọi là bán kính của hai mặt cắt
Xét phần đối cầu: Mặt phẳng cắt nửa khối cầu (bán kính ) song song với đáy và cách tâm một khoảng .
Ta có:

Vì phần giữ lại là phần đối cầu chứa tâm (bỏ chỏm cầu) nên chiều cao của phần này chính là .
Xét phần nón cụt: Khối nón ban đầu có bán kính đáy và chiều cao
Gọi là chiều cao của khối nón cụt.
Theo định lý Ta-lét, bán kính của mặt cắt phía trên thỏa mãn:

Theo giả thiết, tổng chiều cao của khối mới bằng 8 dm, ta có phương trình:


Điều kiện: (luôn đúng với ). Bình phương hai vế của (1):

Giải phương trình bậc hai trên, ta thu được nghiệm dương duy nhất
Với , ta tính được và
Thể tích khối được tạo thành là
Trong đó:


Tổng thể tích khối mới là:

Vì các giá trị và được xác định duy nhất từ điều kiện tổng chiều cao nên thể tích lớn nhất cần tìm là
Câu 2. (4,0 điểm)

Cho hàm số

a) Hỏi hàm số này có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?

b) Giả sử có 6 số thực sao cho

Chứng minh rằng .
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

a) Xét từng khoảng:
Với :

Vậy hàm số nghịch biến trên , không có cực trị trong khoảng này.
Với :

Ta có bảng biến thiên:

↗↘↗


Do đó: là điểm cực đại; là điểm cực tiểu.
Xét tại :

Vì khi (bên trái ) hàm số nghịch biến và khi thì hàm số đồng biến nên là điểm cực tiểu. Vậy là điểm cực tiểu.
Xét tại :

Ta thấy khi , thì hàm số đồng biến.
Mặt khác, với :

Ta có , nên phía bên phải của hay thì hàm số nghịch biến.
Do đó, là điểm cực đại.
Trên , phương trình:

có đúng một nghiệm:

Vì khi và khi , nên là điểm cực tiểu.
Vậy hàm số có tất cả 5 điểm cực trị.

b) Đặt

Trên khoảng , hàm số nghịch biến nên đường thẳng cắt đồ thị nhiều nhất 1 điểm.
Trên đoạn , hàm tăng trên , giảm trên , rồi tăng trên , nên cắt phần này nhiều nhất 3 điểm.
Vậy ở phần , tổng cộng nhiều nhất có 4 nghiệm. Do có 6 nghiệm phân biệt nên bắt buộc còn 2 nghiệm dương. Vì thế

và

Ta sẽ chứng minh .
Giả sử ngược lại:

Khi đó đặt:

Ta có:

Xét hàm:

Khi đó:

Vì và nên:

Suy ra: tăng trên , nên:

Do đó:

mâu thuẫn với:

Vậy giả sử trên là sai, suy ra .
Cho hàm số có đạo hàm liên tục trên và có bảng biến thiên của đạo hàm như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Đặt . Tìm số điểm cực trị của hàm số .
Đáp án đúng: 6
Hình từ đề gốc
Đặt Xét hàm số . Bảng biến thiên của hàm số :
Hình từ đề gốc
Dựa vào bảng biến thiên trên ta thấy phương trình , mỗi phương trình có hai nghiệm phân biệt khác , mà có 4 nghiệm đơn phân biệt khác và phương trình vô nghiệm. Do đó phương trình có 6 nghiệm đơn phân biệt lần lượt theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là . Vậy hàm số có 6 cực trị. Đáp án: 6
Xét đa thức hệ số thực thỏa mãn và

a) Chứng minh rằng đa thức có nghiệm thực và có bậc nhỏ hơn 4.
b) Tìm tất cả các đa thức thỏa mãn đề bài.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Để ý nên có nghiệm thực thuộc .

Xét với .

Giả sử thì , hệ số bậc cao nhất của là âm nên nên tồn tại sao cho , khi đó , vô lý.

Vậy , điều phải chứng minh.

b) Viết với thực.

Từ và nên và .

Suy ra và nên .

Ta có với mọi và .

Viết , , nguyên dương. Giả sử là số lẻ.

Vì nên tồn tại sao cho cùng dấu với với mọi .

Lấy thì , và , do đó và trái dấu với nhau, nên có 1 số là âm, vô lý do với mọi .

Vì vậy chẵn, suy ra , tương tự .

Ta có nên .

Vì thế , tương tự .

Từ suy ra .

Khi đó và nên , .

Vì vậy với mọi .

Thử lại để có được với mọi nên đây là đa thức duy nhất thoả mãn yêu cầu đề bài.

Nhận xét: Ngoài ra có thể sử dụng bổ đề sau để giải quyết bài toán: Bổ đề Fermat: Nếu hàm số có đạo hàm tại và đạt cực trị tại thì .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cực trị

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →