Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cực trị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.027 câu hỏi thuộc chuyên đề Cực trị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đổi dấu `f'điểm cực đại/cực tiểu
Cho hàm số y=3mx3−(m−1)x2+3(m−2)x+2. Hàm số đạt cực trị tại x1,x2 thỏa mãn x1+2x2=1 khi m=a và m=b. Hãy tính tổng a+b. (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
(AI giải đề cho tôi) Ta có y′=mx2−2(m−1)x+3(m−2). Hàm số đạt cực trị khi m=0 và phương trình y′=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2 (Δ>0). Theo Vi-ét: S=x1+x2=m2(m−1), P=x1x2=m3(m−2). Điều kiện x1+2x2=1 cho x2=1−S. Vì x2 là nghiệm của y′=0: (1−S)2−S(1−S)+P=0⇔2S2−3S+1+P=0. Thay S,P và nhân với m2: 8(m−1)2−6m(m−1)+m2+3m(m−2)=0⇔6m2−16m+8=0⇔3m2−8m+4=0⇒m=2 hoặc m=32. Kiểm tra: với m=2, y′=2x(x−1) có hai nghiệm 0;1 thỏa x1+2x2=1 (lấy x1=1,x2=0); với m=32, y′=32(x2+x−6) có hai nghiệm −3;2 thỏa x1+2x2=1 (lấy x1=−3,x2=2). Cả hai giá trị hợp lệ, vậy a+b=2+32=38≈2,7, khớp đáp án nguồn.
1) Tìm các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y=2x3−3x2+m−1 có hai điểm cực trị là B, C sao cho tam giác OBC có diện tích bằng 2, với O là gốc tọa độ.
2) Nhà anh Hùng cách bờ biển 1km. Mỗi buổi sáng anh Hùng chạy bộ từ nhà ra bờ biển, sau đó chạy dọc bờ biển 500m, rồi anh chạy qua chợ hải sản để mua thức ăn trong ngày, cuối cùng anh chạy thẳng về nhà (tham khảo hình vẽ). Biết chợ hải sản cách bờ biển 400m và cách nhà anh Hùng 1km, tính quãng đường ngắn nhất mà anh Hùng đã chạy trong mỗi buổi sáng.
1) Hàm số xác định với mọi x∈R. y′=6x2−6x. y′=0⇔{x=0;y=m−1x=1;y=m−2
Bảng biến thiên:
Vậy B(0;m−1), C(1;m−2).
Phương trình đường thẳng BC: x+y−m+1=0. d(O;BC)=2∣1−m∣. SOBC=21d(O;BC).BC=21.2∣1−m∣.2=2⇔∣1−m∣=4⇔{1−m=41−m=−4⇔{m=−3m=5
2) Đổi 400m=0,4km và 500m=0,5km. Dựng hình chữ nhật DCBH.
Khi đó DC=HB=AB2−AH2=12−(1−0,4)2=0,8. Đặt DE=x và FC=y. Khi đó x+y=DE+FC=DC−EF=0,8−0,5=0,3. Ta có đoạn đường anh Hùng sẽ đi là T=AE+EF+FB+BA=x2+12+y2+0,42+1,5. Lập luận được T nhỏ nhất khi x=143;y=353. Khi đó T=1+1969+12259+0,16+1,5=14205+35205+1,5=10205+1,5≈2,9318km. Vậy quãng đường ngắn nhất anh Hùng đi trong buổi sáng là 2932m (đáp án in trong tài liệu gốc là 1932m, đây là lỗi đánh máy; theo lập luận của chính lời giải thì T=10205+1,5≈2932m).
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: f'(x) tiếp xúc trục hoành tại x=-1 (nghiệm kép), cắt trục tại x=2, và đi qua điểm (-2;4) nên f'(x)=a(x+1)^2(x-2) với a(1)(-4)=4 => a=-1, tức f'(x)=(x+1)^2(2-x)≥0 với mọi x, chỉ bằng 0 tại x=-1.
a) f đồng biến trên ℝ nên f(sin²x)>f(3/2) ⟺ sin²x>3/2, vô lý vì sin²x≤1. Sai.
b) g'(x)=f'(x³+8x)(3x²+8), với 3x²+8>0. x³+8x đồng biến nên mỗi phương trình x³+8x=-1 và x³+8x=2 có đúng một nghiệm. Tại nghiệm của x³+8x=-1, f' có nghiệm kép nên không đổi dấu (không cực trị); tại nghiệm của x³+8x=2, f' đổi dấu từ + sang - (cực đại). Vậy g có đúng 1 điểm cực trị. Đúng.
c) h'(x)=2f'(2x-3)-2x/(1+x²)-2m>0 trên (1/2;2) ⟺ m<φ(x)=f'(2x-3)-x/(1+x²) với mọi x∈(1/2;2). Với f'(t)=(t+1)²(2-t), t=2x-3: φ(x)=4(x-1)²(5-2x)-x/(1+x²). Tính φ'(x)=24(x-1)(2-x)-(1-x²)/(1+x²)²; xét dấu cho thấy φ giảm trên (1/2;1) và tăng trên (1;2), min φ=φ(1)=-1/2. Vậy cần m<-1/2, tức m nguyên ≤ -1: có 99 giá trị m∈(-100;100) (từ -99 đến -1), không phải 100. Sai.
d) f'(x)≥0 trên ℝ và chỉ triệt tiêu tại x=-1 (nghiệm kép, không đổi dấu) nên f đồng biến trên ℝ, không có cực đại hay cực tiểu. Sai. a) (AI giải đề cho tôi) f đồng biến trên ℝ nên cần sin²x>3/2, vô lý vì sin²x≤1. b) (AI giải đề cho tôi) g'(x)=f'(x³+8x)(3x²+8); chỉ nghiệm x³+8x=2 cho f' đổi dấu, nghiệm x³+8x=-1 là nghiệm kép của f' không đổi dấu, nên g có đúng 1 điểm cực trị. c) (AI giải đề cho tôi) Cần m<min φ(x)=4(x-1)²(5-2x)-x/(1+x²) trên (1/2;2); min=φ(1)=-1/2 nên m nguyên ≤-1, cho 99 giá trị chứ không phải 100. d) (AI giải đề cho tôi) f'(x)=(x+1)²(2-x)≥0, chỉ bằng 0 tại x=-1 không đổi dấu, nên f đồng biến trên ℝ, không có cực trị.
Cho M(a;b) là điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y=x3−3x và hai điểm A(1;2), B(2;1). Khi MA+MB ngắn nhất thì giá trị b−4a bằng bao nhiêu?
1. Cho hàm số y=x4−8mx2+16m2+m−1 (với m là tham số thực) có đồ thị là (Cm). Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị (Cm) có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác nhận gốc tọa độ O làm trực tâm.
2. Bể bơi của một trung tâm thể dục thể thao có chiều dài 26m và chiều rộng 8 m. Dọc theo chiều dài, bể được chia thành ba khu vực: khu vực I (dành cho người lớn) có chiều dài 10 m, độ sâu 2 m; khu vực II (dành cho trẻ em) có chiều dài 8 m, độ sâu 1,2 m; khu vực trung gian nằm giữa hai khu vực trên (Hình 1). Ban đầu bể không có nước, sau đó nước được bơm vào bể với lưu lượng 2 m³/phút. Tính tốc độ dâng của mực nước trong bể tại thời điểm mực nước ở khu vực I cao 0,3m.
(AI giải đề cho tôi) **Câu 2.1.** Cho y=x4−8mx2+16m2+m−1, có y′=4x3−16mx=4x(x2−4m).
Hàm số có ba điểm cực trị ⇔m>0. Khi đó: - Điểm cực đại T(0;16m2+m−1) (vì y′′(0)=−16m<0). - Hai điểm cực tiểu A(2m;m−1), B(−2m;m−1) (tại x=±2m: y=16m2−32m2+16m2+m−1=m−1).
Tam giác TAB cân qua trục Oy nên trực tâm nằm trên trục Oy; để O(0;0) là trực tâm thì OA⊥TB.
Điều kiện kOA⋅kTB=−1: 2mm−1⋅m8m2=−1⇔4m(m−1)=−1⇔4m2−4m+1=0⇔(2m−1)2=0⇔m=21.
Thử lại với m=21: T(0;3,5), A(2;−0,5), B(−2;−0,5); tam giác có các góc đều nhọn (TA⋅TB=−2+16=14>0) nên O nằm trong tam giác và là trực tâm. Vậy m=21.
**Câu 2.2.** Bể rộng 8 m; khu vực I dài 10 m, sâu 2 m; khu vực trung gian dài 26−10−8=8 m, đáy nghiêng đều từ sâu 2 m lên cao 0,8 m so với đáy khu vực I (tức độ sâu giảm từ 2 m xuống 1,2 m); khu vực II dài 8 m, đáy cao 0,8 m so với đáy khu vực I.
Gọi h là chiều cao cột nước tại khu vực I. Khi h=0,3 m: tại vị trí cách khu vực I một đoạn x (0≤x≤8) trong khu vực trung gian, đáy cao 0,1x so với đáy khu vực I, chiều cao cột nước là 0,3−0,1x, chỉ dương khi x<3. Vùng II chưa có nước vì 0,3<0,8.
Thể tích nước: V=8⋅10⋅0,3+8∫03(0,3−0,1x)dx=24+8(0,9−0,45)=24+3,6=27,6m3.
Diện tích bề mặt nước: S=8×(10+3)=104m2.
Vì dtdV=S⋅dtdh với dtdV=2m3/phuˊt: dtdh=1042=521≈0,0192m/phuˊt.
Vậy tốc độ dâng của mực nước tại thời điểm đó là 521 m/phút ≈1,92 cm/phút.
(AI giải đề cho tôi) Đặt h(t)=t3−3t2+2, khi đó g(x)=h(f(x)) và g′(x)=h′(f(x))⋅f′(x) với h′(t)=3t(t−2). Hàm h tăng trên (−∞,0), giảm trên (0,2), tăng trên (2,+∞).
Xét các điểm ứng viên: - x=1 (f=3): h′(3)>0, f′ đổi dấu +→− nên g′ đổi dấu +→−: cực đại. - x=2 (f=1): h′(1)<0, f′ đổi dấu −→+ nên g′ đổi dấu +→−: cực đại. - x=3 (f=2): h′(2)=0; trước x=3 có f<2,f′>0 nên g′<0; sau x=3 có f>2,f′<0 nên g′<0: không đổi dấu, không phải cực trị. - x=4 (f=0): trước x=4: f∈(0,2),f′<0,h′<0 nên g′>0; sau x=4: f′>0,h′<0 nên g′<0: đổi dấu, cực đại.
Ngoài ra, do f liên tục và đơn điệu trên từng khoảng, phương trình f(x)=0 có thêm nghiệm trong (−∞,1) (f tăng qua 0, g′ đổi dấu +→−: cực trị); phương trình f(x)=2 có thêm một nghiệm trong (−∞,1) (f tăng qua 2, g′ đổi dấu −→+: cực trị) và một nghiệm trong (1,2) (f giảm qua 2, g′ đổi dấu +→−: cực trị).
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: h(x)=f′(x) là hàm bậc ba, đạt cực đại 3 tại x=−1, cực tiểu −3 tại x=1, và h(0)=0. Suy ra h(x)=23x3−29x=23x(x2−3) (kiểm tra: h(±1)=±3 đúng, nghiệm x=0,±3 khớp đồ thị).
a) g′(x)=f′(x3+1)⋅3x2+9x5+9x2=3x2[h(x3+1)+3x3+3]. Đặt t=x3+1∈(0;2) khi x∈(−1;0), khi đó h(t)+3t=23t3−29t+3t=23t(t2−1)<0 với t∈(0;1). Với x∈(−1;0) thì t∈(0;1) nên g′(x)<0: g nghịch biến trên (−1;0). → Đúng.
b) Đặt u=cosx∈[−1;1], φ=31cos2x−32cosx=32u2−32u−31, có giá trị nhỏ nhất −21 (tại u=21) và giá trị lớn nhất 1 (tại u=−1). Trên [−21;1], do h(t)>0 với t∈(−3;0) và h(t)<0 với t∈(0;3) nên f tăng rồi giảm, GTLN của y là f(0). Nhưng f(0) (hằng số nguyên hàm) không xác định được từ đồ thị của f′ (đề chỉ xét trường hợp f(0)=0 ở ý c), nên không thể kết luận GTLN bằng 3. → Sai.
c) Với f(0)=0: f(x)=83x4−49x2, nên f(x4)−x2=83x16−49x8−x2=x2p(x) với p(x)=83x14−49x6−1 (hàm chẵn, p(0)=−1, p→+∞). p′(x)=4x5(21x8−54), p giảm trên (0;(18/7)1/8) rồi tăng; tại điểm đó p<0, nên p có đúng một nghiệm r>1. Vậy y=∣x2p(x)∣=0 tại x=0,±r. Trên (0;r): y=−x2p, y′=0⇔2p+xp′=0⇔3x14−9x6−1=0, có đúng một nghiệm xe∈(1;r) (vì tại đó 3x14=9x6+1<18x6+8 nên p<0); đối xứng có −xe. Trên (r;+∞) phương trình 3x14−9x6−1=0 không có nghiệm (nghiệm duy nhất đã nhỏ hơn r). Các điểm cực trị: x=0 (cực tiểu), ±xe (cực đại), ±r (cực tiểu, do y≥0 và y=0 tại đó). Tổng cộng 5 điểm cực trị. → Đúng.
d) h(3)=23⋅3⋅(9−3)=27=18. → Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Với x∈(−1;0), g′(x)=3x2[h(x3+1)+3x3+3]=3x2⋅23t(t2−1)<0 với t=x3+1∈(0;1), nên g nghịch biến. b) (AI giải đề cho tôi) Biểu thức trong f có giá trị thuộc [−1/2;1]; trên đoạn này GTLN của f là f(0), nhưng f(0) không xác định từ đồ thị h=f′, nên không thể khẳng định GTLN bằng 3. c) (AI giải đề cho tôi) Với f(0)=0, y=x2(83x14−49x6−1) có 5 điểm cực trị: x=0, ±xe (nghiệm của 3x14−9x6−1=0) và ±r (nghiệm của p(x)=0). d) (AI giải đề cho tôi) h(x)=23x(x2−3) nên h(3)=23⋅3⋅6=27=18.
(AI giải đề cho tôi) Đặt t=25sinx−1, khi đó t∈[−3;2] và g′(x)=25cosx[f′(t)+t]. Xét h(t)=f′(t)+t trên [−3;2]. Từ đồ thị: f′(−1)=1 (cực đại), f′(1)=−1 (cực tiểu), f′(0)≈−31<0, f′(−3)≈2, f′(2)≈2. Ta có h(−1)=1−1=0 và h′(−1)=f′′(−1)+1=1>0 nên h đổi dấu từ âm sang dương tại t=−1; vì h(0)=f′(0)<0 nên h có thêm một nghiệm t2∈(−1;0) (đổi dấu + sang −); h(1)=−1+1=0 với h(0)<0,h(2)>0 nên đổi dấu tại t=1. Trên khoảng (−3;−1): f′(t)≥0,5 và t<−1 nên h(t)<0, không có nghiệm thêm. Vậy h(t)=0 có 3 nghiệm phân biệt, mỗi nghiệm t cho sinx=52t+1∈(−1;1) nên có 2 nghiệm x trong (0;2π): được 3×2=6 điểm. Ngoài ra cosx=0 cho x=2π,23π; tại đó t=2 hoặc t=−3 và h(2)≈4=0, h(−3)≈−1=0 nên đây cũng là điểm cực trị: thêm 2 điểm. Tổng cộng 6+2=8 điểm cực trị.
Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d (với a,b,c,d∈R,a=0). Các hàm số g(x)=f(x)−38x+8 và h(x)=f(x)−4x+12 có đồ thị là hai đường cong như hình vẽ, trong đó đồ thị của một hàm số đi qua một điểm cực trị của đồ thị hàm số còn lại. Giá trị của g′(3) bằng
(AI giải đề cho tôi) Ta có g(x)−h(x)=(−38+4)x+(8−12)=34x−4, nên hai đồ thị cắt nhau tại x=3 (điểm giao trong hình). g′(x)=f′(x)−38, h′(x)=f′(x)−4. Theo hình, đồ thị của h có điểm cực tiểu tại x=3 (đồ thị của g đi qua điểm cực trị này), suyra h′(3)=0⇒f′(3)=4. Vậy g′(3)=f′(3)−38=4−38=34. Đáp án A.
Câu 6 (6 điểm). a) Tìm số nghiệm thực dương phân biệt của đa thức Q(x)=x3−5x2+4x−1. b) Giả sử a, b, c, d là các số nguyên sao cho đa thức P(x)=ax3+bx2+cx+d có 3 nghiệm thực dương phân biệt và không có nghiệm hữu tỷ. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức S=∣a∣+∣b∣+∣c∣+∣d∣.
a) Xét đa thức R(x)=−x3Q(x1)=x3−4x2+5x−1. Ta thấy mỗi nghiệm dương của Q(x) sẽ tương ứng với đúng một nghiệm dương của R(x). Ta có đạo hàm R′(x)=3x2−8x+5. Nghiệm của R′(x) là xCD=1>0, xCT=35>0. Hàm số R(x) tăng thực sự trên các nửa khoảng (−∞;xCD], [xCT;+∞) và giảm thực sự trên đoạn [xCD;xCT]. Khi đó R(0)=−1<0, R(xCD)=R(1)=1>0 và R(xCT)=R(35)=2723>0. Do x→∞limR(x)=+∞, đồ thị hàm y=R(x) cắt trục hoành tại một điểm duy nhất có hoành độ thuộc (0;1). Suy ra đa thức R(x) có duy nhất một nghiệm dương, kéo theo Q(x) cũng có duy nhất một nghiệm dương.
b) Nếu P(x) thỏa mãn điều kiện thì −P(x) cũng thỏa mãn nên có thể giả sử a>0. Gọi r<s<t là các nghiệm dương của P(x). Khi đó P(x)=a(x−r)(x−s)(x−t). Theo định lí Viète ta có r+s+t=a−b>0, rs+st+tr=ac>0, rst=−ad>0. Vì P(x) có 3 nghiệm dương nên c>0, b<0, d<0. Đặt A=a, b=−B, c=C, d=−D, và S1=r+s+t=AB>0, S2=rs+st+tr=AC>0, S3=rst=AD>0. Khi đó, theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, để ý điều kiện r, s, t là 3 số dương phân biệt, ta nhận được S12>3S2, S22>3S1S3. Theo bất đẳng thức AM-GM cho 3 số dương phân biệt ta cũng có S1>33S3,S2>33S32⇒S1S2>9S3. Kết hợp lại ta suy ra 3AC<B2, 3BD<C2, 9AD<BC. (1) Ta sẽ chỉ ra rằng S=∣a∣+∣b∣+∣c∣+∣d∣=A+B+C+D≥13. Thật vậy, giả sử S≤12. Khi đó vì A,D≥1 nên 9AD<BC≤(2B+C)2≤(212−A−D)2≤(212−2AD)2=(6−AD)2. Suy ra 2AD+3AD−9<0, tức là −3<AD<23. Vì A,D≥1 nên AD∈{1;2}. Trường hợp 1: Giả sử AD=1. Khi đó A=D=1, suy ra B+C≤10, BC>9. Do BC>9⇒B+C>6. Vậy B+C∈{7;8;9;10}. Mặt khác từ (1) dẫn tới 3C<B2, 3B<C2. (2) Do đó nếu trong B, C có một số lớn hơn 3 thì số còn lại cũng lớn hơn 3. (*) Ta xét các trường hợp sau: Trường hợp 1.1: B+C=7. Rõ ràng trường hợp này không thỏa mãn (*). Trường hợp 1.2: B+C=8. Do BC>9 và (*) nên chỉ có cặp số (B,C)=(4,4). Tuy nhiên khi đó đa thức P(x)=x3−4x2+4x−1 có nghiệm hữu tỷ x=1 nên loại. Trường hợp 1.3: B+C=9. Do BC>9 và (*) nên (B,C)∈{(4,5);(5,4)}. Xét (B,C)=(4,5). Khi đó P(x)=x3−4x2+5x−1 có P′(x)=3x2−8x+5. Nghiệm của P′(x) là xCD=1, xCT=35. Do P(0)=−1<0, P(1)=1>0, P(35)=27125−9100+325−1=2723>0, nên đa thức P(x) có duy nhất một nghiệm dương, nghiệm này thuộc khoảng (0;1): loại. Xét (B,C)=(5,4). Theo câu a) đa thức P(x)=x3−5x2+4x−1 có duy nhất một nghiệm dương: loại. Trường hợp 1.4: B+C=10. Do BC>9 và (*) nên (B,C)∈{(6,4);(4,6);(5,5)}. Với (B,C)∈{(6,4);(4,6)}: không thỏa mãn điều kiện (2) do 3⋅6>42. Đối với B=C=5. Khi đó P(x)=x3−5x2+5x−1 có nghiệm hữu tỷ x=1: loại. Trường hợp 2: Giả sử AD=2. Suy ra A+D=3, B+C≤9, BC>9AD=18. Theo AM-GM, ta phải có B+C≥2BC≥219>8. Vì vậy B+C=9, suy ra BC≤492. Dẫn tới BC∈{19;20}. Để thấy trường hợp BC=19 không thỏa mãn. Vì vậy ta phải có BC=20, B+C=9, suy ra (B,C) là một hoán vị của (4,5), trong khi (A,D) là một hoán vị của (1,2). Để bất đẳng thức (1) được thỏa mãn, ta thấy chỉ có thể xảy ra các khả năng sau: (A,B,C,D)=(1,4,5,2) hoặc (2,5,4,1). Tuy nhiên, trong hai trường hợp này, hai đa thức P1(x)=2x3−5x2+4x−1 và P2(x)=x3−4x2+5x−2 đều có nghiệm hữu tỷ x=1: loại. Như vậy ta phải có S=A+B+C+D≥13. Ta đưa ra ví dụ với S=13. Xét (A,B,C,D)=(1,5,6,1), khi đó P(x)=x3−5x2+6x−1. Do P(0)=−1<0, P(1)=1>0, P(2)=−1<0, x→+∞limP(x)=+∞, nên theo định lý Bolzano, đa thức bậc ba P(x) có đúng 3 nghiệm dương phân biệt x1, x2, x3, với 0<x1<1<x2<2<x3. Rõ ràng, theo tiêu chuẩn Eisenstein, P(x) không có nghiệm hữu tỷ vì hệ số tự do của đa thức monic P(x) bằng −1, hơn nữa P(±1)=0. Vậy Smin=13.
Cho hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+d(a,b,c,d∈R,a>0) có đồ thị (C) đi qua các điểm O(0;0);A(1;1);B(2;4) và hàm số g(x)=f(x)−x2 có giá trị cực đại bằng 183. Khi đó tiếp tuyến của đồ thị (C) có hệ số góc nhỏ nhất bằng
(AI giải đề cho tôi) Từ O(0;0) suy ra d=0. Qua A(1;1): a+b+c=1; qua B(2;4): 8a+4b+2c=4 ⇒ 4a+2b+c=2. Trừ hai phương trình: 3a+b=1 ⇒ b=1−3a, c=2a. Khi đó g(x)=f(x)−x²=ax³−3ax²+2ax=ax(x−1)(x−2). g'(x)=3ax²−6ax+2a=0 ⇒ x=1±1/√3. Tại x=1−1/√3 (điểm cực đại): g=a·(1/√3)(1−1/3)=2a/(3√3)=√3/18 ⇒ a=1/4. Vậy f'(x)=(3/4)x²+(1/2)x+1/2, có giá trị nhỏ nhất tại x=−1/3: f'(−1/3)=1/12−1/6+1/2=5/12. Đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) Ta có g(x)=f(f′(x)−1) nên g′(x)=f′′(x)⋅f′(f′(x)−1). Do đó g′(x)=0 khi f′′(x)=0 hoặc f′(f′(x)−1)=0.
Từ đồ thị y=f′(x) (bậc 4, bậc dương): cắt trục hoành tại x=−1, tiếp xúc tại x=1, cắt tại x=2; có cực tiểu f′(−1/3)=−3, cực đại tại x=1 (giá trị 0) và một cực tiểu khác tại x0≈1,6 (nhỏ hơn 0); f′(0)=−2.
• f′′(x)=0: f′ có 3 điểm cực trị là x=−1/3, x=1, x0≈1,6 → nghiệm dương: x=1 và x≈1,6: 2 nghiệm.
• f′(f′(x)−1)=0⇔f′(x)−1∈{−1;1;2}, tức f′(x)∈{0;2;3}: - f′(x)=0: nghiệm dương x=1, x=2 → 2 nghiệm. - f′(x)=2: nhánh trái (x<−1/3, giảm từ +∞ xuống −3) cho nghiệm âm (vì f′(0)=−2<2); nhánh phải cho đúng 1 nghiệm dương x>2 → 1 nghiệm dương. - f′(x)=3: tương tự, nhánh trái cho nghiệm âm, nhánh phải cho 1 nghiệm dương → 1 nghiệm dương.
Tổng số nghiệm dương phân biệt: 2+2+1+1=6. Chọn A.
a) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=−x3+3mx2−3(m+6)x−1 có hai điểm cực trị và điểm A(1;−4) nằm trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đó.
b) Một người dùng 35 triệu đồng mua vật liệu để rào một mảnh đất hình chữ nhật, trên mảnh đất đó họ chia thành ba khu vực để canh tác ba loại nông sản khác nhau (mỗi khu vực cũng là một hình chữ nhật, minh họa như Hình 1). Chi phí vật liệu cho mặt rào AB là 30 nghìn đồng mỗi mét; đối với các mặt rào AD, BC và CD thì chi phí là 20 nghìn đồng mỗi mét; hai mặt rào còn lại EF và GH thì chi phí là 15 nghìn đồng mỗi mét. Giả sử người này chọn được phương án rào để diện tích mảnh đất rào được là lớn nhất. Khi đó hãy tính diện tích của mảnh đất mà người này rào được.
a) Tìm m để hàm số có hai điểm cực trị và đường thẳng qua cực trị đi qua A(1;−4). Điều kiện để hàm số y=−x3+3mx2−3(m+6)x−1 có hai cực trị: Ta có y′=−3x2+6mx−3(m+6). Phương trình y′=0⇔x2−2mx+(m+6)=0. Để hàm số có hai điểm cực trị thì phương trình y′=0 phải có hai nghiệm phân biệt:
Δ′=m2−(m+6)=m2−m−6>0⇔{m>3m<−2
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị (Δ): Thực hiện phép chia y cho y′, ta có:
y=y′⋅(31x−3m)+2(m2−m−6)x−(m2+6m+1)
Vậy phương trình đường thẳng qua hai cực trị là:
(Δ):y=2(m2−m−6)x−(m2+6m+1)
Vì (Δ) đi qua A(1;−4), thay tọa độ A vào phương trình:
Nên: T=50y+70x=35.000⇒5y+7x=3500⇒y=53500−7x Diện tích mảnh đất: S=x⋅y=x(53500−7x)=51(−7x2+3500x) Đây là parabol có đỉnh tại x=2⋅(−7)−3500=250. Khi đó y=53500−7⋅250=350. Diện tích lớn nhất là: Smax=250⋅350=87.500m2.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm là f′(x)=(x2+9x)(x2−9), với mọi x∈R. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số g(x)=f(x3+3x+2m−m2) có không quá 6 điểm cực trị?
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(x)=(x2+9x)(x2−9)=x(x+9)(x−3)(x+3), các nghiệm đơn: x=−9,−3,0,3. Xét dấu f′: f′>0 trên (−∞,−9)∪(−3,0)∪(3,+∞), f′<0 trên (−9,−3)∪(0,3). Vậy f đạt cực đại tại x=−9 và x=0, cực tiểu tại x=−3 và x=3 (tất cả là nghiệm đơn của f′). Đặt t=∣x3+3x∣+2m−m2, c=2m−m2. Vì u(x)=x3+3x đồng biến và u(0)=0 nên ∣x3+3x∣ có giá trị nhỏ nhất 0 tại x=0, mỗi giá trị a>0 đạt tại đúng 2 điểm đối nhau. Ta có g′(x)=f′(t)⋅t′(x) với t′(x)=0 với x=0. Do đó: với mỗi giá trị v∈{−9,−3,0,3}: nếu v>c thì ∣x3+3x∣=v−c có 2 nghiệm → 2 điểm cực trị; nếu v=c thì chỉ x=0, và gần x=0 ta có t=c+3∣x∣+O(∣x∣3) nên g≈f(c)+29f′′(c)x2 với f′′(c)=0 (nghiệm đơn) → x=0 là 1 điểm cực trị; nếu v<c thì không có. Vậy số điểm cực trị N=2⋅#{v>c}+#{v=c}. Vì m nguyên nên c=2m−m2=1−(m−1)2≤1 nguyên. Xét: c=1 (m=1): chỉ v=3>c, N=2 ✓; c=0 (m=0,2): v=3>c và v=0=c, N=3 ✓; c=−3 (m=3,−1): v=0,3>c, v=−3=c, N=5 ✓; c=−8 (m=4,−2): v=−3,0,3>c, không v=c, N=6 ✓ (không quá 6); c=−15 (m=5,−3): cả 4 giá trị v>c, N=8>6 ✗; với ∣m∣ lớn hơn, c càng nhỏ, N=8 ✗. Vậy các giá trị m thỏa mãn: m∈{−2,−1,0,1,2,3,4}, tổng cộng 7 giá trị.
Chọn A. Xét hàm số y=−3x2−12x+9+m−3 có đồ thị có dạng "∧" như sau:
Hàm số y=f(x) có 4 điểm cực trị là x=0, x=1, x=2 và x=3.
Để hàm số g(x)=f(−3x2−12x+9+m−3) có số cực trị nhiều nhất thì mỗi đường thẳng y=1, y=2 và y=3 phải cắt đồ thị hàm số y=−3x2−12x+9+m−3 tại 4 điểm phân biệt và đường thẳng y=0 phải cắt đồ thị hàm số y=−3x2−12x+9+m−3 tại 2 điểm phân biệt.
Dựa vào đồ thị trên, ta có ⎩⎨⎧m−6≥0m−6<1m−3>3⇔⎩⎨⎧m≥6m<7m>6⇔6<m<7⇒S=(6;7)
Tính tổng tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=mx+x1 có cực trị và khoảng cách từ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đến đường tiệm cận xiên của nó bằng 420261.
(AI giải đề cho tôi) Xét hàm số y=mx+x1, có y′=m−x21. Hàm số có cực trị khi và chỉ khi m>0; khi đó y′=0⇔x2=m1⇔x=±m1.
Với x=m1: y′′=x32>0 nên đây là điểm cực tiểu (m1,2m) vì y=m⋅m1+m=2m.
Tiệm cận xiên của đồ thị là đường thẳng y=mx, tức mx−y=0.
Khoảng cách từ điểm cực tiểu đến tiệm cận xiên: d=m2+1m⋅m1−2m=m2+1m.
Theo đề bài d=420261: m2+1m=420261⇒m2+1m=20261⇒m2−2026m+1=0.
Phương trình này có biệt thức Δ=2026−4=2022>0 và hai nghiệm đều dương (tích nghiệm bằng 1), thỏa mãn điều kiện m>0. Vậy có hai giá trị của m thỏa mãn, và tổng của chúng theo định lý Vi-ét là: S=2026≈45,01111.
(5,0 điểm) 1. Cho hàm số y=x3−3mx2+3(m2−1)x−m3+1, với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị m để đồ thị của hàm số có hai điểm cực trị A và B thỏa mãn OA2+OB2=AB2−8 (O là gốc tọa độ). 2. Có một nửa khối cầu có bán kính R1=5 dm và một khối nón có bán kính đáy R2=9 dm, chiều cao h=6 dm. Người ta thiết kế một khối mới bằng cách cắt nửa khối cầu bởi mặt phẳng song song với mặt phẳng chứa hình tròn lớn của nửa khối cầu và bỏ đi phần chỏm cầu; cắt khối nón bởi mặt phẳng song song với đáy và lấy phần khối nón cụt, sao cho bán kính hình tròn của hai mặt cắt bằng nhau và ghép hai phần đó với nhau tạo thành một khối có tổng chiều cao là 8 dm (tham khảo hình vẽ). Tìm thể tích lớn nhất của khối được tạo thành.
1. Hàm số: y=x3−3mx2+3(m2−1)x−m3+1 Ta có: y′=3x2−6mx+3(m2−1) Để đồ thị có hai điểm cực trị A,B thì phương trình y′=0 hay x2−2mx+m2−1=0 phải có hai nghiệm phân biệt x1,x2 Δ′=m2−(m2−1)=1>0,∀m∈R Theo định lý Vi-ét: {x1+x2=2mx1x2=m2−1 Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có phương trình: y=−2x−m+1 Tọa độ hai điểm cực trị là A(x1;−2x1−m+1) và B(x2;−2x2−m+1) Yêu cầu bài toán: OA2+OB2=AB2−8 Sử dụng công thức độ dài và tích vô hướng: OA2+OB2=∣OB−OA∣2−8=OA2+OB2−2OA⋅OB−8 ⇔OA⋅OB=−4⇔x1x2+y1y2=−4 Trong đó: y1y2=(−2x1−m+1)(−2x2−m+1)=4x1x2+2(m−1)(x1+x2)+(m−1)2 y1y2=4(m2−1)+4m(m−1)+(m−1)2=9m2−6m−3 Thay vào phương trình tích vô hướng: (m2−1)+(9m2−6m−3)=−4⇔10m2−6m=0 ⇔⎩⎨⎧m=0m=53 Vậy giá trị cần tìm là m∈{0;53}
2. Gọi r là bán kính của hai mặt cắt (0<r≤5) Xét phần đối cầu: Mặt phẳng cắt nửa khối cầu (bán kính R1=5) song song với đáy và cách tâm một khoảng h1. Ta có: h1=R12−r2=25−r2 Vì phần giữ lại là phần đối cầu chứa tâm (bỏ chỏm cầu) nên chiều cao của phần này chính là h1. Xét phần nón cụt: Khối nón ban đầu có bán kính đáy R2=9 và chiều cao h=6 Gọi h2 là chiều cao của khối nón cụt. Theo định lý Ta-lét, bán kính r của mặt cắt phía trên thỏa mãn: R2r=hh−h2⇒9r=66−h2⇒h2=6−32r Theo giả thiết, tổng chiều cao của khối mới bằng 8 dm, ta có phương trình: h1+h2=8⇔25−r2+6−32r=8 ⇔25−r2=2+32r(1) Điều kiện: 2+32r≥0 (luôn đúng với r>0). Bình phương hai vế của (1): 25−r2=4+38r+94r2⇔913r2+38r−21=0 Giải phương trình bậc hai trên, ta thu được nghiệm dương duy nhất r=3 Với r=3, ta tính được h1=25−32=4 và h2=6−32(3)=4 Thể tích khối được tạo thành là V=Vđoˆˊi caˆˋu+Vnoˊn cụt Trong đó: Vđoˆˊi caˆˋu=π∫0h1(R12−x2)dx=π(25h1−3h13)=π(25⋅4−343)=3236π Vnoˊn cụt=31πh2(R22+R2r+r2)=31π⋅4⋅(92+9⋅3+32)=34π⋅117=156π Tổng thể tích khối mới là: V=3236π+156π=3704π(dm3) Vì các giá trị r và h được xác định duy nhất từ điều kiện tổng chiều cao nên thể tích lớn nhất cần tìm là V=3704π(dm3)
a) Xét từng khoảng: Với x<−4: f(x)=x+3x+7=1+x+34⇒f′(x)=−(x+3)24<0. Vậy hàm số nghịch biến trên (−∞,−4), không có cực trị trong khoảng này. Với −4≤x≤0: f(x)=x(x+3)2+1,f′(x)=3x2+12x+9=3(x+1)(x+3). Ta có bảng biến thiên:
x
−4
−3
−1
0
f′(x)
+
0
−
0
+
f(x)
−3
↗
1
↘
−3
↗
1
Do đó: x=−3 là điểm cực đại; x=−1 là điểm cực tiểu. Xét tại x=−4: f(−4)=−4+3−4+7=−3. Vì khi x→(−4)− (bên trái −4) hàm số nghịch biến và khi x∈(−4;−3) thì hàm số đồng biến nên x=−4 là điểm cực tiểu. Vậy x=−4 là điểm cực tiểu. Xét tại x=0: f(0)=1. Ta thấy khi x∈(−1;0), thì hàm số đồng biến. Mặt khác, với x>0: f(x)=2x−x,f′(x)=2xln2−1. Ta có f′(0+)=ln2−1<0, nên phía bên phải của x=0 hay x→0+ thì hàm số nghịch biến. Do đó, x=0 là điểm cực đại. Trên (0,+∞), phương trình: f′(x)=2xln2−1=0 có đúng một nghiệm: x0=log2ln21. Vì f′(x)<0 khi 0<x<x0 và f′(x)>0 khi x>x0, nên x=x0 là điểm cực tiểu. Vậy hàm số có tất cả 5 điểm cực trị.
b) Đặt f(a1)=f(a2)=⋯=f(a6)=m. Trên khoảng x<−4, hàm số nghịch biến nên đường thẳng y=m cắt đồ thị nhiều nhất 1 điểm. Trên đoạn [−4,0], hàm tăng trên [−4,−3], giảm trên [−3,−1], rồi tăng trên [−1,0], nên y=m cắt phần này nhiều nhất 3 điểm. Vậy ở phần x≤0, tổng cộng nhiều nhất có 4 nghiệm. Do có 6 nghiệm phân biệt nên bắt buộc còn 2 nghiệm dương. Vì thế a5>0,a6>0, và 2a5−a5=2a6−a6. Ta sẽ chứng minh a6−a5<1. Giả sử ngược lại: a6−a5≥1. Khi đó đặt: d=a6−a5≥1. Ta có: 2a6−a6−(2a5−a5)=2a5(2d−1)−d. Xét hàm: φ(d)=2a5(2d−1)−d(d≥1). Khi đó: φ′(d)=2a52dln2−1. Vì a5>0 và d≥1 nên: φ′(d)≥2ln2−1>0. Suy ra: φ(d) tăng trên [1,+∞), nên: φ(d)≥φ(1)=2a5−1>0. Do đó: 2a6−a6>2a5−a5, mâu thuẫn với: 2a6−a6=2a5−a5. Vậy giả sử trên là sai, suy ra a6−a5<1.
Đặt g′(x)=(x2x2−1)f′(xx2+1)g′(x)=0⇔(x2x2−1)=0f′(xx2+1)=0⇔x=±1xx2+1=a(a<−2)xx2+1=b(−2<b<2)xx2+1=c(c>2) Xét hàm số h(x)=xx2+1,h′(x)=x2x2−1,h′(x)=0⇔x=±1. Bảng biến thiên của hàm số h(x)=xx2+1: Dựa vào bảng biến thiên trên ta thấy phương trình h(x)=a,h(x)=c, mỗi phương trình có hai nghiệm phân biệt khác ±1, mà a=c⇒f′(xx2+1)=0 có 4 nghiệm đơn phân biệt x1,x2,x3,x4 khác ±1 và phương trình h(x)=b vô nghiệm. Do đó phương trình g′(x)=0 có 6 nghiệm đơn phân biệt lần lượt theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là x1,−1,x2,x3,1,x4. Vậy hàm số g(x)=f(xx2+1) có 6 cực trị. Đáp án: 6
Xét đa thức hệ số thực P(x) thỏa mãn P(1)=2,P(−1)=−2 và (P(x))2≤x6+1,∀x∈R. a) Chứng minh rằng đa thức P(x) có nghiệm thực và có bậc nhỏ hơn 4. b) Tìm tất cả các đa thức P(x) thỏa mãn đề bài.
a) Để ý P(1)P(−1)<0 nên P(x) có nghiệm thực thuộc (−1,1).
Xét Q(x)=(x6+1)−P(x)2 với x∈R.
Giả sử degP≥4 thì degQ≥8, hệ số bậc cao nhất của Q là âm nên limx→∞Q(x)=−∞ nên tồn tại M sao cho Q(M)<0, khi đó (P(M))2>(M6+1), vô lý.
Vậy degP<4, điều phải chứng minh.
b) Viết P(x)=ax3+bx2+cx+d với a,b,c,d thực.
Từ P(1)=2 và P(−1)=−2 nên a+b+c+d=2 và −a+b−c+d=−2.
Suy ra b+d=0 và a+c=2 nên P(x)=ax3+bx2+(2−a)x−b.
Ta có Q(x)≥0 với mọi x∈R và Q(1)=Q(−1)=0.
Viết Q(x)=(x−1)tR(x), R(1)=0, t nguyên dương. Giả sử t là số lẻ.
Vì R(1)=0 nên tồn tại δ sao cho R(x) cùng dấu với R(1) với mọi x∈(1−δ,1+δ).
Lấy 0<h<δ thì Q(1+h)=htR(1+h), và Q(1−h)=−htR(1−h), do đó Q(1+h) và Q(1−h) trái dấu với nhau, nên có 1 số là âm, vô lý do Q(x)≥0 với mọi x∈R.
Vì vậy t chẵn, suy ra Q(1)=Q′(1)=0, tương tự Q(−1)=Q′(−1)=0.
Ta có Q′(x)=6x5−2P(x)P′(x) nên 0=Q′(1)=6−2P(1)P′(1)=6−22P′(1).
Vì thế P′(1)=232, tương tự P′(−1)=232.
Từ P(x)=ax3+bx2+(2−a)x−b suy ra P′(x)=3ax2+2bx+(2−a).
Khi đó 3a+2b+2−a=232 và 3a−2b+2−a=232 nên b=0, a=42.
Vì vậy P(x)=42x3+432x với mọi x∈R.
Thử lại để có được x6+1−P(x)2=81(x2−1)2(7x2+8)≥0 với mọi x∈R nên đây là đa thức duy nhất thoả mãn yêu cầu đề bài.
Nhận xét: Ngoài ra có thể sử dụng bổ đề sau để giải quyết bài toán: Bổ đề Fermat: Nếu hàm số f có đạo hàm tại x0 và đạt cực trị tại x0 thì f′(x0)=0.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cực trị
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.