Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Khảo sát chuyển động của xe khách A trong 30 phút trên một quãng đường ta thu được kết quả: vận tốc (m/phút) của xe khách theo thời gian (phút) được biểu diễn bởi hàm số



Tính vận tốc trung bình của xe khách trong 30 phút đã khảo sát (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 917
(AI giải đề cho tôi)
Quãng đường đi được trong 30 phút là tính theo từng khoảng:
- (m).
- (m).
- (m).

Tổng quãng đường: (m).

Vận tốc trung bình: (m/phút).

Kết quả khớp với đáp án nguồn (917).
Một ô tô đang chạy với vận tốc thì người lái xe phát hiện chướng ngại vật. Sau 1,5 giây phản ứng, người lái xe đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Kể từ lúc đạp phanh, sau 5 giây thì xe dừng hẳn.
b)
Quãng đường xe đi được trong 1,5 giây đầu tiên (khi chưa đạp phanh) là .
c)
Tổng quãng đường xe đã di chuyển kể từ lúc người lái phát hiện chướng ngại vật đến khi xe dừng hẳn là .
d)
Quãng đường xe đi được từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng hẳn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Xe dừng khi giây → Đúng. b) Trong 1,5 giây đầu xe đi đều : quãng đường → Đúng. c) Quãng đường khi phanh: . Tổng quãng đường → Đúng. d) Quãng đường từ lúc đạp phanh đến khi dừng là , không phải → Sai. Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 1202, câu 14: DDDS.
a) (AI giải đề cho tôi)
giây, nên sau 5 giây kể từ lúc đạp phanh xe dừng hẳn.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trước khi phanh xe đi đều với : .
c) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường phanh ; tổng .
d) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường từ lúc đạp phanh đến khi dừng là .
Một ô tô đang chạy với vận tốc thì người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường. Khi đó người lái xe phản ứng 1 giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là .
b)
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 4 giây.
c)
Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là .
d)
1 giây cuối cùng trước khi dừng hẳn ô tô di chuyển được là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Xe dừng khi v(t)=-10t+30=0 ⟹ t=3 giây (kể từ lúc đạp phanh). Quãng đường lúc đạp phanh: s=∫₀³(-10t+30)dt=[-5t²+30t]₀³=45 m. Trong 1 giây phản ứng xe đi đều 30 m. a) Tổng quãng đường từ lúc phát hiện đến khi dừng: 30+45=75 m → Đúng. b) Thời gian từ lúc đạp phanh đến khi dừng là 3 giây, không phải 4 → Sai. c) Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh quãng đường là 45 m, không phải 40 m → Sai. d) 1 giây cuối (t từ 2 đến 3): ∫₂³(-10t+30)dt=[-5t²+30t]₂³=45-40=5 m, không phải 10 m → Sai. Khớp đáp án mã đề 1201: DSSS.
a) (AI giải đề cho tôi)
Trong 1 giây phản ứng xe đi 30 m; quãng đường phanh là ∫₀³(-10t+30)dt=45 m; tổng 30+45=75 m → Đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
v(t)=0 ⟹ -10t+30=0 ⟹ t=3 giây, không phải 4 giây → Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
∫₀³(-10t+30)dt=45 m, không phải 40 m → Sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
∫₂³(-10t+30)dt=[-5t²+30t]₂³=45-40=5 m, không phải 10 m → Sai.
Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc thì người lái xe giảm tốc độ và chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó (đơn vị: giây) là thời gian tính từ lúc bắt đầu giảm tốc độ. Hình từ đề gốc (Khi gặp biển báo này, các phương tiện tham gia giao thông cần phải giảm tốc độ sao cho không quá 5 km/h ).
a)
Quãng đường xe máy đi được trong giây , tính từ lúc bắt đầu giảm tốc độ được xác định bởi .
b)
Kể từ lúc bắt đầu giảm tốc độ, vận tốc của xe máy tại thời điểm giây là .
c)
Quãng đường xe máy đi được trong 4 giây tính từ lúc bắt đầu giảm tốc độ là 36 mét.
d)
Tại thời điểm giây kể từ lúc bắt đầu giảm tốc độ, người lái xe quan sát thấy cách đó 9 mét về phía trước có một công trình làm đường đang thi công và có biển cảnh báo "Công trường đang thi công - chú ý giảm tốc độ 5 km/h" để các phương tiện giảm tốc độ khi đi qua. Nếu xe vẫn tiếp tục duy trì việc giảm tốc độ như vậy thì người lái xe không thực hiện đúng theo quy định của biển cảnh báo.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai: quãng đường đi được trong giây là , không phải (đó là quãng đường trong 11 giây). b) Đúng: (m/s). c) Đúng: m. d) Đúng: tại , vận tốc m/s km/h km/h, nên khi qua công trường xe vẫn vượt quá tốc độ cho phép, người lái không thực hiện đúng quy định. Kết quả khớp đáp án mã đề 1202: SĐĐĐ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường trong giây là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
(m/s).
c) (AI giải đề cho tôi)
m.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tại : m/s km/h km/h, vượt giới hạn cho phép nên không đúng quy định.
Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức . Ở đây là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được đơn vị sản phẩm. Tìm lợi nhuận khi bán được 100 sản phẩm đầu tiên (đơn vị: triệu đồng).
Đáp án đúng: 1036
(AI giải đề cho tôi)
Lợi nhuận khi bán 100 sản phẩm đầu tiên là triệu đồng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 1202, câu 18: 1036).
Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc thì người lái xe giảm tốc độ và chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó (đơn vị: giây) là thời gian tính từ lúc bắt đầu xe giảm tốc độ. Hình từ đề gốc (Khi gặp biển báo này, các phương tiện tham gia giao thông cần phải giảm tốc độ sao cho không quá 5 km/h).
a)
Kể từ lúc bắt đầu giảm tốc độ, vận tốc của xe máy tại thời điểm giây là .
b)
Quãng đường xe máy đi được trong giây , tính từ lúc bắt đầu giảm tốc độ được xác định bởi .
c)
Quãng đường xe máy đi được trong 4 giây tính từ lúc bắt đầu giảm tốc độ là 36 mét.
d)
Tại thời điểm giây kể từ lúc bắt đầu giảm tốc độ, người lái xe quan sát thấy cách đó 9 mét về phía trước có một công trình làm đường đang thi công và có biển cảnh báo "Công trường đang thi công - chú ý giảm tốc độ 5 km/h" để các phương tiện giảm tốc độ khi đi qua. Nếu xe vẫn tiếp tục duy trì việc giảm tốc độ như vậy thì người lái xe không thực hiện đúng theo quy định của biển cảnh báo.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xe chuyển động chậm dần đều với (m/s), .
a) (m/s) → đúng.
b) Quãng đường đi được trong giây là , không phải (tích phân từ 0 đến 11 chỉ cho quãng đường trong 11 giây) → sai.
c) (m) → đúng.
d) Tại : m/s km/h km/h. Quãng đường đã đi: m. Xe cách công trình 9 m, thời điểm tới công trình: s. Khi đó m/s km/h km/h, nên người lái xe không thực hiện đúng quy định của biển báo → đúng.
Khớp đáp án mã đề 1201, câu 14: ĐSĐĐ.
a) (AI giải đề cho tôi)
(m/s).
b) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường trong giây là ; tích phân từ 0 đến 11 chỉ cho quãng đường trong 11 giây.
c) (AI giải đề cho tôi)
(m).
d) (AI giải đề cho tôi)
Tại , m/s km/h; xe tới công trình tại s với m/s km/h km/h nên không đúng quy định.
Một mảnh đất hình tròn bán kính , người ta trồng hoa vào phần đất giới hạn bởi đường tròn và hai đường thẳng song song với nhau, cách đều tâm và cách nhau . Tính diện tích phần trồng hoa. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 595
(AI giải đề cho tôi)
Hai dây song song cách đều tâm và cách nhau 22 m nên mỗi dây cách tâm 11 m. Phần trồng hoa là dải giữa giới hạn bởi hai dây, tức phần hình tròn giữa hai đường thẳng và (tâm , bán kính ). Diện tích: Nguyên hàm: . Vậy Kết quả khớp đáp án nguồn 595 (mã đề 404, Phần III Câu 2).
Một gia đình sản xuất chiếu cói ở Nga Sơn – Thanh Hóa mỗi ngày sản xuất được chiếc chiếu với hàm chi phí là . Chi phí biên để sản xuất chiếc chiếu (tính bằng nghìn đồng) cho bởi hàm số . Biết rằng chi phí cố định ban đầu để sản xuất là 600 nghìn đồng.
a/ Tính chi phí để gia đình này sản xuất 16 chiếc chiếu mỗi ngày.
b/ Giả sử gia đình này bán hết chiếu mỗi ngày với giá 320 nghìn đồng / chiếc chiếu. Tính lợi nhuận tối đa theo đơn vị nghìn đồng mà gia đình đó thu được?
Đáp án đúng: Tự luận
a/ Chi phí

Chi phí ban đầu C(0) = 600 nên C = 600.
Do đó
Chi phí sx 16 chiếc chiếu là C(16) = 3608 (nghìn đồng) (0,25 + 0,25 điểm)

b/ Lợi nhuận khi bán x chiếc chiếu là

Xét hàm L(x). Tính L'(x). Gpt L'(x) = 0 có 2 nghiệm 12 và -25/3.
Lập bảng biến thiên.
Kết luận, lợi nhuận tối đa là 2064 nghìn đồng. (0,25 + 0,25 điểm)
Một gia đình sản xuất chiếu cói ở Nga Sơn – Thanh Hóa mỗi ngày sản xuất được chiếc chiếu với hàm chi phí là . Chi phí biên để sản xuất chiếc chiếu (tính bằng nghìn đồng) cho bởi hàm số . Biết rằng chi phí cố định ban đầu để sản xuất là 500 nghìn đồng.
a/ Tính chi phí để gia đình này sản xuất 15 chiếc chiếu mỗi ngày.
b/ Giả sử gia đình này bán hết chiếu mỗi ngày với giá 270 nghìn đồng / chiếc chiếu. Tính lợi nhuận tối đa theo đơn vị nghìn đồng mà gia đình đó thu được?
Đáp án đúng: Tự luận
a/ Chi phí

Chi phí ban đầu C(0) = 500 nên C = 500.
Do đó
Chi phí sx 15 chiếc chiếu là C(15) = 3575 (nghìn đồng) (0,25 + 0,25 điểm)

b/ Lợi nhuận khi bán x chiếc chiếu là

Xét hàm L(x). Tính L'(x). Gpt L'(x) = 0 có 2 nghiệm 10 và -26/3.
Lập bảng biến thiên.
Kết luận, lợi nhuận tối đa là 1300 nghìn đồng. (0,25 + 0,25 điểm)
Một khinh khí cầu bay với độ cao (so với mực nước biển) tại thời điểm là , trong đó tính bằng phút, tính bằng mét. Tốc độ bay của khinh khí cầu được cho bởi hàm số , với tính bằng phút, tính bằng mét/phút. Tại thời điểm xuất phát, khinh khí cầu ở độ cao 520 m và 5 phút sau khi xuất phát, khinh khí cầu đã ở độ cao 530 m. Khinh khí cầu sẽ trở lại độ cao khi xuất phát sau 15 phút.
a)
Độ cao tối đa của khinh khí cầu là 540 m.
b)
Giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong 10 phút kể từ thời điểm xuất phát.
c)
m.
d)
Độ cao của khinh khí cầu tại thời điểm là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ , , và , ta có hệ và . Giải được , , tức . a) tại , m là độ cao lớn nhất → Đúng. b) trên , với nên tăng độ cao trong 10 phút đầu → Đúng. c) Đề cho xuất phát ở độ cao 520 m nên m → Đúng (khớp đáp án 0002: 2c = Đ). d) Vì , công thức đúng là → Sai (khớp đáp án 0002: 2d = S).
a) Vì , và , ta có . Giải hệ và được , , tức . Khi đó tại (phút), và m là độ cao lớn nhất.
b) Với , ta có trên và với , nên khinh khí cầu tăng độ cao trong 10 phút đầu.
c) Đề bài cho tại thời điểm xuất phát () khinh khí cầu ở độ cao 520 m, nên m là đúng. Phù hợp đáp án của đề 0002: 2c = Đ.
d) Vì , công thức đúng phải là . Phù hợp đáp án của đề 0002: 2d = S.
Mép dưới của một gầu xúc được mô tả theo từng đoạn bởi một hàm bậc hai chứa đường cong và một hàm bậc nhất chứa đoạn thẳng (tất cả kích thước tính bằng cm)

[Hình cần kiểm tra lại: p8_f3]

Tính dung tích (thể tích chứa) của gầu xúc bằng bao nhiêu lít?
Đáp án đúng: 128
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục toạ độ với gốc tại , trục dọc mép trên (dài cm) và trục hướng xuống dưới. Theo hình vẽ: đáy sâu nhất của đường cong cách theo phương ngang cm (còn cm nữa tới ), độ sâu lớn nhất cm; điểm nối cách theo phương ngang cm, sâu cm, tức ; ; chiều rộng gầu cm.

Parabol qua có dạng , đỉnh tại với :

tức . Kiểm tra: ✓ (đúng đi qua ).

Diện tích dưới đường cong từ đến :


Phần tam giác (cạnh và ):


Diện tích tiết diện ngang:


Thể tích gầu (chiều rộng cm):


Kết quả khớp với đáp án 128.
Một khinh khí cầu bay với độ cao (so với mực nước biển) tại thời điểm là , trong đó tính bằng phút, tính bằng mét. Tốc độ bay của khinh khí cầu được cho bởi hàm số , với tính bằng phút, tính bằng mét/phút. Tại thời điểm xuất phát, khinh khí cầu ở độ cao 520 m và 5 phút sau khi xuất phát, khinh khí cầu đã ở độ cao 530 m. Khinh khí cầu sẽ trở lại độ cao khi xuất phát sau 15 phút.
a)
m.
b)
Độ cao của khinh khí cầu tại thời điểm là .
c)
Độ cao tối đa của khinh khí cầu là 540 m.
d)
Giai đoạn khinh khí cầu tăng độ cao kéo dài trong 10 phút kể từ thời điểm xuất phát.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Theo đề: ; và . Suy ra . Vậy . a) Tại thời điểm xuất phát khinh khí cầu ở độ cao 520 m nên m: đúng. b) , thiếu hằng số 520 nên khẳng định sai. c) khi , , nên độ cao lớn nhất tại : m: đúng. d) Khinh khí cầu tăng độ cao khi , tức , kéo dài 10 phút kể từ lúc xuất phát: đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (1a Đ, 1b S, 1c Đ, 1d Đ).
a) (AI giải đề cho tôi)
Đề cho tại thời điểm xuất phát () khinh khí cầu ở độ cao 520 m, nên m.
b) (AI giải đề cho tôi)
Vì và , nên . Khẳng định thiếu số hạng nên sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
Từ các điều kiện tìm được , nên . Độ cao lớn nhất tại : m.
d) (AI giải đề cho tôi)
Khinh khí cầu tăng độ cao khi , tức , nên giai đoạn tăng độ cao kéo dài 10 phút kể từ thời điểm xuất phát.
Cho vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục tại các điểm có hoành độ . Một mặt phẳng vuông góc với trục tại điểm có hoành độ cắt vật thể theo mặt cắt là một hình vuông có cạnh bằng .
a)
Mặt cắt có diện tích liên tục trên
b)
Thể tích vật thể được tính theo công thức
c)
Diện tích của mặt cắt là .
d)
Thể tích của vật thể bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Diện tích mặt cắt hình vuông cạnh là , hàm liên tục trên nên a) Đúng. Thể tích tính bằng (không có hệ số vì mặt cắt là hình vuông, không phải hình tròn) nên b) Sai. nên c) Sai. nên d) Đúng. Kết quả khớp đáp án nguồn: Đ S S Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
là đa thức nên liên tục trên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Công thức đúng là ; hệ số chỉ dùng khi mặt cắt là hình tròn.
c) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Tại một nhà máy, gọi là tổng chi phí (tính theo triệu đồng) để sản xuất tấn sản phẩm B trong một tháng. Khi đó, đạo hàm , gọi là chi phí cận biên, cho biết tốc độ tăng tổng chi phí theo lượng sản phẩm được sản xuất. Giả sử chi phí cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức với . Biết rằng triệu đồng, gọi là chi phí cố định. Tính tổng chi phí (tính theo triệu đồng) khi nhà máy sản xuất 82 tấn sản phẩm B trong một tháng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 283
(AI giải đề cho tôi)
Tổng chi phí: . Nguyên hàm: . Thay : ; ; . Vậy tích phân . Tổng chi phí triệu đồng.
Tại một nhà máy, gọi là tổng chi phí (tính theo triệu đồng) để sản xuất tấn sản phẩm B trong một tháng. Khi đó, đạo hàm , gọi là chi phí cận biên, cho biết tốc độ tăng tổng chi phí theo lượng sản phẩm được sản xuất. Giả sử chi phí cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức với . Biết rằng triệu đồng, gọi là chi phí cố định. Tính tổng chi phí (tính theo triệu đồng) khi nhà máy sản xuất 84 tấn sản phẩm B trong một tháng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 281
(AI giải đề cho tôi)
Tổng chi phí . Với : . Vậy triệu đồng.
Kiến trúc sư thiết kế một khu vui chơi có dạng hình chữ nhật với chiều rộng và chiều dài . Trong đó, phần tô màu đậm trồng cỏ nhung Nhật, phần còn lại trải thảm cỏ nhân tạo. Mỗi phần trồng cỏ nhung Nhật có đường biên cong là một phần của parabol với đỉnh thuộc trục đối xứng của hình chữ nhật và khoảng cách từ đỉnh đến trung điểm của cạnh bằng (xem hình minh họa). Biết giá cỏ nhung Nhật là 140 000 đồng/m, giá cỏ nhân tạo là 100000 đồng/m. Tính tổng số tiền để trồng và trải thảm cỏ hết khu vui chơi theo đơn vị triệu đồng.

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Đáp án đúng: Tự luận
Xét hệ trục tọa độ như hình vẽ.

[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]

Gọi phương trình parabol có dạng: .

Khi đó đi qua gốc , điểm và .

Ta có hệ phương trình: .

Vậy : .

Khi đó: Diện tích trồng cỏ nhung Nhật là: . (0,5 điểm)

Ý 2: Diện tích hình chữ nhật là: .

Diện tích trải thảm nhân tạo là: . (0,25 điểm)

Tổng số tiền để trồng và trải thảm cỏ hết khu vui chơi là:

(đồng) (triệu đồng).

Tổng điểm: 3,00.
Một ô tô đang chạy với vận tốc thì tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc , trong đó là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc tăng vận tốc. Quãng đường ô tô đi được sau 15 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc là bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: 825
Ta có . Do . Quãng đường ô tô đi được sau 15 giây kể từ lúc bắt đầu tăng tốc là:
Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm 500 vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm , trong đó tính theo ngày . Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số , trong đó là hằng số. Sau một ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành 600 vi khuẩn. ( Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calcucus 10e, Cengage 2014 ). Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có: . Số lượng vi khuẩn ban đầu của quần thể đó là 500 vi khuẩn hay . Từ đó suy ra: . Sau một ngày số lượng vi khuẩn của quần thể đó tăng lên thành 600 vi khuẩn hay . Số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm là . Số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày là: .
Một quần thể vi khuẩn ban đầu gồm 500 vi khuẩn, sau đó bắt đầu tăng trưởng. Gọi là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm , trong đó tính theo ngày . Tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn đó cho bởi hàm số , trong đó là hằng số. Sau một ngày, số lượng vi khuẩn của quần thể đó đã tăng lên thành 600 vi khuẩn. ( Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calcucus 10e, Cengage 2014 ). Tính số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có: . Số lượng vi khuẩn ban đầu của quần thể đó là 500 vi khuẩn hay . Từ đó suy ra: . Sau một ngày số lượng vi khuẩn của quần thể đó tăng lên thành 600 vi khuẩn hay . Số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm là . Số lượng vi khuẩn của quần thể đó sau 7 ngày là: .
Một xe mô tô phân khối lớn sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu phóng nhanh với vận tốc tăng liên tục được biểu thị bằng đồ thị là đường Parabol như hình vẽ. Biết rằng sau thì xe đạt đến vận tốc cao nhất và bắt đầu giảm tốc. Hỏi từ lúc bắt đầu đến lúc đạt vận tốc cao nhất thì xe đã đi được quãng đường bao nhiêu mét?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 600
(AI giải đề cho tôi)
Đồ thị vận tốc là parabol có đỉnh (15;60) và đi qua gốc O. Suy ra v(t)=60-a(t-15)^2. Vì v(0)=0 nên 60-225a=0, a=4/15, tức v(t)=60-(4/15)(t-15)^2. Quãng đường từ t=0 đến t=15 là tích phân: S=∫₀¹⁵ [60-(4/15)(t-15)^2]dt = 60·15 - (4/15)·[(t-15)^3/3]₀¹⁵ = 900 - (4/15)·(0-(-3375)/3) = 900 - (4/15)·1125 = 900-300 = 600 m.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →