Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số447 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Dãy số (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 447 câu hỏi thuộc chuyên đề Dãy số (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:u_ntruy hồităng giảmbị chặn
Cho 9 số thực . Khởi đầu với bộ 9 số thực .
Ở mỗi bước, từ bộ vừa được tạo , ta tạo ra một bộ mới theo quy tắc sau: chọn các số sao cho biểu thức đạt giá trị nhỏ nhất (nếu có nhiều cách chọn, lấy một cách tùy ý), sau đó đặt với mọi .
Chứng minh sau hữu hạn bước, sẽ xuất hiện một bộ sao cho tồn tại chỉ số để .
Đáp án đúng: Tự luận
Trước hết, ta có bổ đề sau:

Bổ đề 0.1. Với mọi số thực , tồn tại các cách chọn dấu sao cho .

Chứng minh. Thật vậy, đặt và chọn các dấu lần lượt. Nếu tổng tạm thời là với , ta chọn dấu của số hạng tiếp theo ngược với dấu của ; tổng mới có trị tuyệt đối bằng . Bắt đầu từ tổng bằng 0, ta thu được điều phải chứng minh.

Trở lại bài toán ban đầu:

Giả sử trái lại rằng ở mọi bước, tất cả các số trong bộ nhận được đều có trị tuyệt đối nhỏ hơn .

Xét một bước đi từ bộ đến bộ .

Áp dụng bổ đề cho các số . Do các dấu trong đề bài được chọn để trị tuyệt đối của tổng là nhỏ nhất, ta có .

Dễ ý thêm



Vì vậy tổng bình phương của 9 số trong bộ tăng ngặt sau mỗi bước.

Mặt khác, sau một số bước bất kỳ, số hạng thứ trong bộ luôn có dạng với . Điều kiện chỉ cho phép hữu hạn giá trị của . Do đó chỉ có hữu hạn bộ có thể xuất hiện nếu tất cả các số hạng trong bộ đều có trị tuyệt đối nhỏ hơn .

Quá trình vô hạn khi ấy phải lặp lại một bộ, trái với việc tổng bình phương tăng ngặt sau mỗi bước. Vậy sau hữu hạn bước phải xuất hiện một bộ có ít nhất một chỉ số thỏa mãn .
Xét dãy số nguyên dương thoả mãn và là số chính phương với mọi . Chứng minh rằng với mọi thì và , trong đó là ước nguyên tố lớn nhất của số nguyên dương .
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có thể viết lại bài toán thành như sau:
Cho các số nguyên dương với và là số chính phương. Chứng minh và có ước nguyên tố lớn hơn ước nguyên tố lớn nhất của .
Gọi là ước nguyên tố lớn nhất của và viết , .
Với mọi , nên nó không là số chính phương .
Ta có
Do không là số chính phương nên nó có ước nguyên tố mà lẻ.
Gọi , ta có . Dễ thấy , do đó nào đó, suy ra .
Mà theo Fermat nên , hay .
Ta có , mà mọi ước nguyên tố của nhỏ hơn .
. Do đó lẻ.
Do là số chính phương nên , vậy ta có điều phải chứng minh.

Nhận xét: Bài toán trên từng xuất hiện một phiên bản tương tự trong RMM 2025.
Bài 5. (6,0 điểm)

Cho số nguyên dương . Xét các số thực thoả mãn ; và . Với mỗi , đặt .

a) Chứng minh rằng tồn tại các số (không nhất thiết phân biệt) sao cho và .

b) Khi , chứng minh rằng tồn tại các số thực thỏa mãn các điều kiện của bài toán sao cho với mọi ta đều có .
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt thêm .

a) Với mỗi , từ ta có .

Do đó .

Theo giả thiết , suy ra .

Các hệ số trong vế trái đều dương, vì vậy không thể có với mọi .

Suy ra tồn tại sao cho .

Bây giờ ta chứng minh tồn tại thỏa mãn .

Nếu thì chỉ cần chọn . Nếu , do việc thay đồng thời bởi không làm thay đổi các số , ta có thể giả sử .

Từ kết quả vừa chứng minh, tồn tại một chỉ số sao cho .

Chọn nhỏ nhất có tính chất này. Khi đó .

Nếu thì chọn là xong.

Xét . Khi đó , nên .

Mặt khác, .

Vì vậy phải có ít nhất một trong hai bất đẳng thức hoặc .

Chọn tương ứng hoặc .

Vậy tồn tại thỏa mãn và .

b) Trường hợp 1. lẻ.

Chọn , và với .

Rõ ràng với mọi . Vì lẻ nên , do đó .

Ta có và . Khi đó với , ta có .

Vì thế và với mọi .

Trường hợp 2. chẵn.

Vì nên . Chọn , , , , và với đặt .

Rõ ràng với mọi . Ta có nên


Mặt khác, , , và nên với , ta có .

Do đó , , và với mọi , .

Vậy trong cả hai trường hợp đều tồn tại thỏa mãn các điều kiện đề bài.
Bài 6. (7,0 điểm)

a) Với mỗi số nguyên dương , gọi là tổng các ước dương của . Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số nguyên dương sao cho là ước của .

b) Cho dãy số nguyên dương và dãy các số nguyên tố thoả mãn với mỗi , ta có và . Chứng minh rằng tồn tại số nguyên dương sao cho chia hết cho 2026.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Với , chọn là ước nguyên tố nào đó của .

Dễ thấy với nên các phân biệt.

Chọn .

.

Mà .

b) Đặt . Giả sử phản chứng, không tồn tại để .

Nhận xét 1: Nếu thì .

Ta có . Gọi , có .

- Nếu thì , suy ra .
- Nếu thì ta có , do đó .

Nhận xét 2: , .

Nếu tồn tại để , ta có lẻ nên (vô lý) , ta có .

Nhận xét 3: , .

Nếu tồn tại để , . Xét nhỏ nhất như vậy, ta phải có lẻ.

Ta có ; nếu thì chẵn (vô lý).

, . Có ; nên .

Mà chẵn nên (vô lý).

Nhận xét 4: , .

Giả sử tồn tại để . Xét số nhỏ nhất như vậy, khi đó và , .

Chú ý .

Ta có

.

Mà từ nhận xét 1, có .

Ta cũng có ,

(vô lý)

Như vậy .

Do đó dãy nhận hữu hạn giá trị, nên tồn tại để xuất hiện vô hạn lần trong dãy.

Trở lại bài toán ban đầu:

Xét lớn nhất như vậy, khi đó tồn tại để , .

Ta thấy , vì .

Ngoài ra nên , (theo Nhận xét 1)

Vì thế , .

,

Vì có vô hạn phần tử trong dãy bằng , ta chọn được đủ lớn để trong có không ít hơn số bằng (vô lý).

Vậy điều giả sử là sai, ta có tồn tại để , điều phải chứng minh.
Xét dãy số xác định bởi: , , , và

a) Chứng minh rằng chia hết cho với mọi số nguyên dương .
b) Với mỗi số nguyên dương , kí hiệu là số các số nguyên dương không vượt quá và nguyên tố cùng nhau với . Chứng minh rằng là một số chia hết cho 4.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Lim Olympic - Lào Cai TST - P5):
Gọi là dãy Fibonacci, để ý với mọi .
a) Khi đó rõ ràng chia hết cho với mọi số nguyên dương .
b) Ta có nên , do đó ta quy về chứng minh chia hết cho 4.
Để ý theo chu kì và theo chu kì .
Hơn nữa vì và , ta có

Do đó, là số lẻ và không phải số chính phương.
Giả sử . Viết với các là các số nguyên tố lẻ phân biệt. Khi đó

Mỗi đều chẵn. Vì , ta buộc phải có và .
Do , số mũ phải chẵn, khiến là số chính phương, mâu thuẫn. Vậy
Cho dãy số xác định bởi , và công thức truy hồi
Giả sử đa thức có hệ số thực, bậc thỏa mãn
a) Chứng minh rằng đa thức có bậc và thỏa mãn .

b) Chứng minh rằng .
Đáp án đúng: Tự luận
Từ công thức truy hồi ta có với mọi .

a) Vì có bậc , hiệu có bậc đúng bằng và


b) Vì có bậc , ta có (sai phân cấp của ). Bởi vậy


Trong khi đó ta có


Với ta có nên


Vì , suy ra
Với là số nguyên dương, xét các số thực dương thỏa mãn các điều kiện: là một số nguyên, và với mọi .

a) Chứng minh rằng .

b) Tìm hằng số nhỏ nhất để với mọi .
Đáp án đúng: Tự luận
Vì là số nguyên dương nên . Từ giả thiết , bằng quy nạp ta có với mọi .

a) Giả sử ngược lại rằng . Khi đó



Tuy nhiên trong bất đẳng thức trên dấu bằng không xảy ra, do đó mâu thuẫn hay .

b) Ta có nên .

Nếu , theo câu trên ta có , do đó .

Xét . Khi đó .

Nếu , vì nên .

Nếu , ta có và . Bởi vậy suy ra



Như vậy, với mọi dãy thỏa mãn giả thiết, ta đều có .

Cuối cùng, chọn , , để thấy hằng số nhỏ nhất là .
Cho dãy số : . Xác định giá trị nhỏ nhất của số nguyên dương sao cho .
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có


Đặt , ta có hệ thức với . Do đó, ta có:



Do đó, số hạng tổng quát của dãy số là:



Bất đẳng thức tương đương với:



- Với , do riêng số hạng nên không thỏa mãn.

- Với , trở thành:





Để thấy vô lý vì vế trái chứa . Do đó không thỏa mãn.

- Với , trở thành:







Ta có đánh giá sau với mọi :





Khi đó vế trái của thỏa mãn:



Bất đẳng thức (**) đúng, đồng nghĩa thỏa mãn yêu cầu.
Vậy
Với mỗi số nguyên dương , xét hàm xác định bởi

trong đó là hàm phi Euler.
(1) Tìm tất cả sao cho .
(2) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương , không tồn tại sao cho nhận mọi giá trị thuộc khoảng .
Đáp án đúng: Tự luận
(1) Để ý và .
Xét . Khi đó bốn số đều ít nhất bằng 4 và có đúng hai số lẻ, mỗi số lẻ ấy ít nhất bằng 5. Với số lẻ , bốn số đôi một khác nhau và đều nguyên tố cùng nhau với , nên , còn phi các số còn lại ít nhất bằng 2. Do đó

Vậy nghiệm duy nhất là .
(2) Với mọi , là số chẵn. Vì thế, nếu thì với mọi , và do đó

luôn là số chẵn. Giả sử tồn tại sao cho nhận mọi giá trị thuộc . Chọn số lẻ

Nếu thì , còn nếu thì chẵn nên không thể bằng , vô lý.
Vậy với mọi , không tồn tại sao cho nhận mọi giá trị trong .
Cho hai dãy số , xác định như sau:
, , và , , , .
Chứng minh rằng, với mọi thì
a) và cặp số nguyên tố cùng nhau.
b) là số nguyên nhưng không là số chính phương.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Xét phương trình đặc trưng của dãy truy hồi tuyến tính cấp 2:

Áp dụng công thức số hạng tổng quát cho từng dãy, ta có:

Ta kiểm tra ngay được đẳng thức .
Ta có: .
Suy ra .
Do là hai dãy số nguyên nên suy ra: .
Ta sẽ chứng minh quy nạp: với mọi , cặp số nguyên tố cùng nhau. (1)
Với , ta có . Vậy mệnh đề (1) đúng với .
Giả sử mệnh đề (1) đúng với , tức là: . Ta sẽ chứng minh mệnh đề (1) đúng với .
Thật vậy, ta có: .
Vậy mệnh đề (1) đúng với . Theo nguyên lý quy nạp ta suy ra mệnh đề (1) đúng với mọi .

b) Ta có:

.
Do là các số nguyên nên là số nguyên.
Giả sử là số chính phương. Do và (theo kết quả phần a) nên suy ra cũng đồng thời là các số chính phương. (*)
Nếu chẵn ta có


.
Khi đó với nên không là số chính phương.
Nếu lẻ ta có


.
Khi đó với nên không là số chính phương.
Do đó, không là số chính phương với mọi , mâu thuẫn với (*).
Vậy giả sử sai hay không là số chính phương.
Cho dãy số được xác định bởi:

a. (3,0 điểm) Tính .
b. (4,0 điểm) Có hay không số sao cho với là một số nguyên dương? Tại sao?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Từ đề bài ta có .
Do đó . Đặt thì và .
Suy ra , tức là với mọi .
Vì vậy , , nên giới hạn cần tìm bằng 0.
b) Ta sẽ chỉ ra rằng thỏa mãn yêu cầu.
Ta có .
Mặt khác, .
Vì vậy chia hết cho nên câu trả lời là có, chẳng hạn với .

Nhận xét: Khi đổi bài toán thành với cho trước thì câu trả lời vẫn là tồn tại , tuy nhiên lúc này bài toán sẽ khó hơn một chút.
Cho dãy số thực thỏa mãn:

a) Chứng minh rằng .
b) Chứng minh rằng .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Vì , dễ dàng quy nạp được .
Ta có:

Ta thấy rằng là dãy tăng.
Ta có: .
Ta chứng minh quy nạp rằng (*).
Giả sử (*) đúng với , tức .



Mặt khác,


Vậy từ (**) và (***) ta có (*) đúng với nên theo nguyên lý quy nạp ta có .

b) Từ kết quả câu a), ta có . Suy ra:


Ta có bất đẳng thức sau

Thật vậy, đặt .
Ta có .
Vậy tăng trên .
Do đó .
Vậy .
Trở lại bài toán, từ (2) ta có

Ta có:



Từ (1), (2), (3) và (4), ta được

Vậy ta có điều phải chứng minh.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Dãy số

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →