Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số447 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Dãy số (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 447 câu hỏi thuộc chuyên đề Dãy số (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:u_ntruy hồităng giảmbị chặn
Người ta dùng các que diêm có độ dài bằng nhau để xếp thành các hình tam giác đều, biết cạnh của tam giác đều ở hình thứ gấp đôi cạnh của tam giác đều ở hình thứ (với là số nguyên dương) như hình vẽ dưới đây.

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Để xếp hình thứ 15 thì cần dùng que diêm. Số ước nguyên của là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hình thứ là tam giác đều có cạnh que diêm (hình 1 cạnh 1, hình 2 cạnh 2, hình 3 cạnh 4,...). Tam giác đều cạnh que được chia thành các tam giác nhỏ và cần dùng que (kiểm tra: hình 1 cần 3 que, hình 2 cần 9 que, hình 3 cần 30 que — khớp hình vẽ). Vậy với hình thứ 15, cạnh nên Phân tích , do đó Số ước nguyên dương của là . Đáp án C.
Cho dãy số xác định bởi: ; và , .

Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương ta có .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Trước hết, quy nạp cho thấy với mọi : nếu thì ; với thì điều này đúng với mọi .

Đặt . Khi đó

Vì và , dãy tăng và với mọi . Do đó


Với mỗi , do nên

Ta có

vì . Vậy


Cộng theo từ đến , vế phải là tổng dạng telescoping:

do và .

Vậy với mọi số nguyên dương ta có .

Kiểm tra nhanh: ; tổng , phù hợp với kết luận.
Cho dãy số xác định bởi .

a) Chứng minh là dãy số giảm.

b) Với mỗi số nguyên dương , đặt . Tính .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Câu 3.**

**a) Chứng minh dãy giảm.**

Trước tiên chứng minh bằng quy nạp rằng với mọi .

- Với : .
- Giả sử . Khi đó , nên xác định và . Mặt khác vì (do ) nên . Vậy .

Do đó với mọi .

Xét hiệu:
Vì , và nên với mọi . Vậy là dãy số giảm.

**b) Tính .**

Đặt (với nên ). Khi đó:
Suy ra:
Mà , nên ta có công thức truy hồi đẹp:
Do đó:
Vì nên .

Dãy tăng ngặt và không bị chặn trên (vì với , và nếu bị chặn thì tồn tại giới hạn thỏa , vô lý), do đó và .

Vậy:


**Kiểm tra:** ; tổng . Kết quả đúng.
Câu V: (1,0 điểm) Cho dãy số được xác định bởi: , và , . Chứng minh rằng:

1) là dãy số tăng

2)
Đáp án đúng: Tự luận
1. Dễ dàng chứng minh được bằng pp quy nạp

Mà Đây là dãy tăng

2.
Từ công thức truy hồi ta có :





Mà
Câu 5 (4,00 điểm).
1. Cho dãy số xác định bởi Tính .
2. Một người bắt đầu đi làm được nhận được số tiền lương là 6 000 000 đ một tháng. Sau 24 tháng người đó được tăng lương 10\%. Hằng tháng người đó tiết kiệm 30\% lương để gửi vào ngân hàng với lãi suất 0,3\%/ tháng theo hình thức lãi kép (tiền lãi của kỳ trước được cộng vào tiền gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo). Biết rằng người đó nhận lương vào đầu tháng và số tiền tiết kiệm được chuyển ngay vào ngân hàng. Sau 36 tháng tính từ lúc bắt đầu đi làm, tổng số tiền người đó tiết kiệm được là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Câu 5.**

**Phần 1.** Dãy số: , .

Đây là phương trình truy hồi tuyến tính cấp một với hệ số . Ta tìm một nghiệm riêng dạng . Thay vào phương trình truy hồi và nhân hai vế với :

So sánh hệ số của : .
So sánh hệ số của : , suy ra (kiểm tra hệ số tự do: đúng).
Vậy nghiệm riêng là .

Nghiệm tổng quát: . Với : .

Kiểm tra: ✓; , và trực tiếp ✓.

Vậy .

**Phần 2.** Gọi (lãi suất /tháng, lãi kép).

- Tháng đến tháng : lương đ, tiết kiệm mỗi tháng đ.
- Sau 24 tháng tăng lương : lương tháng đến tháng là đ, tiết kiệm mỗi tháng đ.

Người đó nhận lương đầu tháng và gửi ngay vào ngân hàng, nên khoản gửi vào đầu tháng nhân với sau khi hết tháng . Tổng tiền sau 36 tháng:


Tính các tổng cấp số nhân:
- , nên .
- , nên .
- .

Do đó:


**Kết luận:**
1. .
2. Sau 36 tháng, tổng số tiền người đó tiết kiệm được xấp xỉ đồng (khoảng triệu đồng).
Với mỗi số tự nhiên , ta kí hiệu là số tự nhiên lớn nhất thỏa mãn . Tìm tất cả các số tự nhiên thỏa mãn các điều kiện:
(i) không là một lũy thừa của 3;
(ii) Dãy số là một dãy số không bị chặn.
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án (theo lời giải tham khảo, trang 6): Các số tự nhiên cần tìm là các số nguyên dương thỏa mãn hoặc và không là lũy thừa của 3.

Lời giải. Yêu cầu bài toán tương đương với tìm tất cả số tự nhiên thỏa mãn với mọi số nguyên dương thì tồn tại thỏa mãn

Trước hết, để ý rằng tất cả các số dư của modulo 8 đều thuộc tập do đó nếu không đồng dư 1 hoặc 3 modulo 8 thì ta có với mọi số tự nhiên do đó với mọi hay dãy số trên bị chặn.
Ta sẽ chứng minh với là số nguyên dương thoả và không là lũy thừa của 3 thì dãy trên sẽ không bị chặn. Với thì từ điều kiện của thì dễ dàng thấy rằng tồn tại để . Giả sử với nào đó thì ta đã có số nguyên dương để , ta sẽ chỉ ra số nguyên dương mà . Đặt , nếu chẵn thì ta chọn thì thấy thoả mãn.
Khi mà lẻ ta xét thì khi này ta có

Mặt khác, theo ta cũng có

do đó ta viết được dưới dạng với là số lẻ, từ đó có

chia hết cho , như vậy cũng tồn tại để , theo quy nạp ta thấy rằng với mọi thì luôn tồn tại để hay nói cách khác dãy không bị chặn.
Cho dãy số có: Tìm số hạng tổng quát .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Đặt . Từ giả thiết: Nhân hai vế với : Suy ra Vậy là cấp số nhân công bội , với số hạng đầu . Do đó , tức là Kiểm tra: đúng. Thay vào recurrence: , nên , do đó , đúng bằng công thức tại . Vậy số hạng tổng quát là .
a) Cho dãy số xác định bởi và . Tìm công thức tổng quát của dãy số đã cho.
b) Cho dãy số nguyên dương là một dãy tăng thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
i. Số hàng đầu tiên không chia hết cho 5.
ii. Hiệu luôn chia hết cho với mọi .
Chứng minh rằng .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 6.

a) Ta có . Đặt , thì nên là cấp số nhân công bội với số hạng đầu . Vậy , suy ra công thức tổng quát:

(Kiểm tra: đúng; đúng.)

b) Trước hết chứng minh với mọi . Thật vậy, theo giả thiết. Nếu thì từ (với ) suy ra , do đó ; bằng quy nạp sẽ có với mọi , mâu thuẫn với . Vậy với mọi .

Theo Fermat nhỏ, với mọi số nguyên . Do nên , suy ra .

Phân tích:

Đặt (vì dãy tăng) và . Vì nên

Vì nên , tức . Mà , do đó , suy ra (vì là bội dương của ).

Khi đó, vì dãy tăng nên , do đó

Vậy

Điều phải chứng minh.
a) Cho dãy số thỏa mãn và , . Xác định công thức tổng quát của và tìm tất cả giá trị để là một số chính phương.

b) Trường của Hoàng có tất cả là lớp. Lớp đông nhất trường có học sinh. Hôm nay, lớp Hoàng có giờ học ngoại khóa với chủ đề “Thống Kê và Tính Toán”. Nhóm trưởng nhóm của Hoàng phân công các bạn làm việc như sau:

• Hoàng lập dãy số là số học sinh từng lớp trong trường.

• Hùng lập dãy số với là số lượng các lớp trong trường mà số học sinh trong mỗi lớp đó không ít hơn học sinh.

• Sơn tính giá trị là tổng lập phương mọi số mà Hoàng lập được.

• An tính giá trị là tổng tất cả giá trị mà Hùng lập được.

• Bình tính giá trị là tổng tất cả giá trị .

• Chí tính giá trị là tổng tất cả giá trị .

Chứng minh rằng: .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Hệ thức truy hồi: .

Đặt . Thay vào hệ thức:



Chọn và .

Khi đó , đây là cấp số nhân với công bội .

Ta có . Suy ra .

Vậy, công thức tổng quát: .

Tìm để là số chính phương:

(loại).

(loại).

(thỏa mãn).

Với , ta có: .

Do bị kẹp giữa số chính phương liên tiếp nên không thể là số chính phương.

Vậy .

b) Thay vì tính tổng trên toàn trường cùng một lúc, ta xét sự đóng góp của một lớp học bất kỳ vào các đại lượng , , .

Giả sử ta xét lớp thứ có học sinh . Ta tính xem lớp này đóng góp bao nhiêu vào các tổng , và .

Theo định nghĩa, là số lượng các lớp có từ học sinh trở lên. Vì lớp đang xét có học sinh, nên nó sẽ được “đếm” đúng lần trong các giá trị , , , . Từ trở đi, lớp này không đủ sĩ số nên đóng góp bằng .

Sự đóng góp vào : Vì , lớp này đóng góp vào mỗi số hạng từ đến . Tổng đóng góp là: .

Sự đóng góp vào : Vì , lớp này đóng góp vào số hạng đầu, vào số hạng hai, , vào số hạng thứ .

Tổng đóng góp là: .

Sự đóng góp vào : Vì .

Tổng đóng góp là: .

Bây giờ, ta tính giá trị biểu thức tính riêng cho sự đóng góp của lớp này:







Như vậy, mỗi lớp có học sinh sẽ đóng góp chính xác bằng vào tổng .

Khi xét trên toàn bộ trường gồm lớp với số học sinh lần lượt là , , , , tổng giá trị của biểu thức sẽ là tổng các phần đóng góp của tất cả lớp:



Mặt khác, theo đề bài, Sơn tính là tổng lập phương số học sinh mọi lớp, tức là:



Vậy ta có (điều phải chứng minh).
(2,0 điểm) Cho dãy số được xác định bởi

Tìm công thức số hạng tổng quát của dãy số .
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt
Từ công thức truy hồi ta nhân cho hai vế và rút gọn:
Lần lượt trừ 2; −1 cho hai vế ta thu được


(Ở đầu ra 2 số này thì bạn hãy thử cho và giải phương trình, người ta gọi đó là điểm bất động)
Chia hai đẳng thức vế theo vế (Nhớ chứng minh không thể nhận giá trị 2; −1 để phép chia hợp lệ)

Đặt , suy ra là cấp số nhân với công bội
Số hạng đầu:
Số hạng tổng quát của dãy :

Từ ta rút ra :

Thay biểu thức của vào ta có:

Mà , vậy công thức số hạng tổng quát của dãy số là:
Cho dãy số xác định bởi
a) Chứng minh dãy số là dãy giảm và bị chặn dưới.
b) Với mỗi , ta kí hiệu . Tìm .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Câu 13.** Dãy : , .

**a) Dãy giảm và bị chặn dưới.**

Trước hết chứng minh quy nạp với mọi :
- .
- Nếu thì .

Vậy với mọi , tức dãy bị chặn dưới bởi .

Xét hiệu:

Vì nên , , , suy ra . Vậy dãy giảm.

**b) Tính .**

Ta có:


Suy ra

Đặt thì , với , do đó .

Từ suy ra , nên


Do đó

Vậy


Kết luận: .
Cho hàm số thỏa mãn

a) Xét dãy số xác định bởi công thức và . Chứng minh rằng, và với mọi số nguyên dương .

b) Chứng minh rằng, với mọi .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Đầu tiên, ta sẽ chứng minh bằng phương pháp quy nạp. Rõ ràng, . Giả sử, với số tự nhiên . Ta có, Do đó, . Vậy theo nguyên lý quy nạp, với mọi .

Cuối cùng, ta chứng minh hệ thức với mọi số nguyên dương . Từ hệ thức truy hồi của dãy số, ta có, với mọi .

Mặt khác, với mọi . Khi đó,






với mọi .

b) Rõ ràng, , dẫn đến . Lấy tùy ý, xét dãy số xác định bởi công thức và . Ta có,



với mọi .

Suy ra, với mọi . Khi đó,



Suy ra, .

Mặt khác, từ định nghĩa hàm , ta có, bị chặn, do đó,



Theo kết quả câu a), ta có, , dẫn đến, với mọi . Hơn nữa, do nên với mọi .
Có 7 điểm phân biệt được đánh dấu từ 0 đến 6. Một con châu chấu xuất phát từ điểm khác 0 và thực hiện lần nhảy đến vị trí. Châu chấu có thể nhảy đến ô khác hoặc nhảy lên rồi đáp xuống vị trí mà châu chấu đang đứng, tuy nhiên châu chấu không thể nhảy từ vị trí 2 đến vị trí 0 hoặc từ vị trí 2 đến vị trí 6. Một hành trình được định nghĩa là vị trí của châu chấu qua các bước nhảy. Gọi là số hành trình khác nhau của châu chấu sau bước nhảy.

a) Tìm công thức truy hồi của dãy .

b) Chứng minh rằng là tổng của 2 số chính phương.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Với mỗi số nguyên dương , gọi là số hành trình mà châu chấu kết thúc tại điểm 2, là số hành trình châu chấu kết thúc tại điểm khác 2. Khi đó .

Với , ta được .

Xét hành trình có độ dài .

- Nếu bước thứ châu chấu nhảy đến điểm số 2 thì có hành trình thỏa mãn. Châu chấu có 4 cách để nhảy đến điểm khác 2 và có 1 cách để nhảy đến điểm số 2.

- Nếu bước thứ không phải là điểm số 2 thì có hành trình thỏa mãn. Châu chấu có 6 cách để nhảy đến điểm khác 2 và có 1 cách để nhảy đến điểm số 2.

Do đó và với mọi .

Để ý rằng và nên với mọi thì








Ta tính được , do đó .

Vậy dãy số được xác định bởi và với mọi .

b) Với , đặt . Khi đó, với mọi số nguyên dương ,






Ta suy ra với mọi số nguyên dương .

Do đó , suy ra là tổng của hai số chính phương.
Xét tập hợp gồm số tự nhiên thỏa mãn cả hai điều kiện sau:

i) .

ii) Với mọi , luôn tồn tại với , sao cho ( có thể bằng ).

a) Chỉ ra một tập hợp với .

b) Chứng minh .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Chọn với lưu ý:


b) Với mọi , do là tổng của hai số đứng trước nó nên .
Vì nên , và từ nên .
Giả sử . Từ suy ra , , , , .
Mặt khác nên .
Để đạt được giá trị sau 6 bước thì bước đầu bằng phải xảy ra ở mọi bước từ đến . Do đó

Vì , mà nếu thì tổng lớn nhất của hai số trong chỉ là , nên . Tương tự, từ , , , ta lần lượt buộc phải có

Cuối cùng, là tổng của hai số trong . Nếu hai số đó đều là 1024 thì tổng bằng 2048; còn nếu không thì tổng lớn nhất chỉ là nên , mâu thuẫn.
Vậy . Kết hợp với , ta được .

Nhận xét: Trên thực tế ta có thể chỉ ra là giá trị nhỏ nhất của , tuy nhiên điều này sẽ cần nhiều biến đổi phức tạp hơn. Bạn đọc có thể thử sức với bài toán tương tự sau:
(Chuyên Toán Hà Nội 2026) Xét số nguyên dương và tập hợp gồm số nguyên dương thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- .
- Với mọi số tự nhiên , , tồn tại các số nguyên dương nhỏ hơn (không nhất thiết phân biệt) sao cho .
(1) Chứng minh tất cả các phần tử của tập hợp đều là số chẵn.
(2) Tìm giá trị lớn nhất của .
Cho hàm số liên tục, khác hằng và thỏa mãn:

Xét dãy số thực xác định bởi và .
① Chứng minh rằng tồn tại số thực sao cho dãy là dãy hằng.
② Giả sử là đa thức khác hằng, hỏi có bao nhiêu số thực để ?
Đáp án đúng: Tự luận
① Xét hàm số xác định trên .

Ta cần chứng minh rằng tồn tại số thực sao cho . Từ giả thiết ta có:

Dễ dàng chứng minh nên ta suy ra . Giả sử rằng với mọi . Khi đó với mọi ta cũng có và:

Tuy nhiên với ta thu được điều vô lí.

Do đó tồn tại một số thực dương sao cho hay . Lại có liên tục trên nên cũng liên tục trên và . Do đó theo định lí giá trị trung gian, tồn tại một số thực sao cho . Vì nên ta suy ra dãy hằng.

② Giả sử là một đa thức bậc . Khi đó nếu thì ta có đa thức có bậc là 3 trong khi đa thức có bậc là 4, mâu thuẫn. Do đó hay nói cách khác thì lúc này có bậc là trong khi có bậc là . Do đó hay .

Vậy với . Với , ta có:

Do đó với . Thay vào đẳng thức ban đầu ta được:

Khi đó đồng nhất hệ số của và ta được và . Vậy với mọi .

Từ đây, theo hệ thức truy hồi, ta có dãy xác định bởi và với mọi , ta có:

Đặt thì khi đó ta có và:


Đặt với , khi đó bằng quy nạp ta dễ dàng chứng minh được rằng:


Ta có . Khi đó ta có:


Vì nên ta suy ra:


Vì là số nguyên, là các số lẻ dương nằm giữa và . Khi đó các giá trị của thỏa mãn chạy từ đến . Do đó tổng cộng có đúng giá trị nguyên của thỏa mãn. Để ý rằng với mỗi giá trị cho một góc duy nhất. Hàm nghịch biến trên nên mỗi cho một giá trị duy nhất, tương ứng với một giá trị duy nhất.

Vậy có tất cả số thực thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho là các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau thỏa mãn . Xét thuật toán phân tích phân số thành tổng các phân số có tử số bằng 1 như sau: Khởi tạo . Tại mỗi bước , ta xác định số nguyên (trong đó ký hiệu số nguyên nhỏ nhất không nhỏ hơn ), đồng thời đặt là dạng tối giản của hiệu:

Thuật toán dừng lại tại bước nếu . Khi đó, dãy sinh ra được gọi là dãy mẫu số tương ứng của . Hãy tìm tất cả các phân số sao cho thuật toán dừng lại sau đúng 4 bước, đồng thời dãy mẫu số thu được thỏa mãn: .
Đáp án đúng: Tự luận
Với , do và , ta có .

Vì nên hay , do đó



Mặt khác, theo định nghĩa của , ta có nên , và vì thế



Đặt , , , . Khi đó và và



Từ và , ta được , do đó , từ đó .

Kết hợp với , ta có nên hay hay .

Mặt khác, nên hay hay .

Kết hợp các điều kiện còn lại giải ra , , từ đó . Khi đó



Dễ dàng kiểm tra đây là phân số duy nhất thoả mãn yêu cầu đề bài.

Vậy tất cả phân số cần tìm là .
Tìm tất cả các số chính phương trong dãy số .
Đáp án đúng: $x_0 = 1$
Để ý là một số chính phương trong dãy trên.

Ta sẽ chứng minh không còn số chính phương nào khác, thật vậy giả sử phản chứng.

Gọi là số nguyên dương nhỏ nhất thoả mãn điều này. Khi đó .

Để ý nếu và nếu .

Do đó phải chia hết cho 3, từ đó tồn tại nguyên dương để .

Đặt và thì và với mọi . Khi đó



Để ý thêm với chẵn và với lẻ nên không chia hết cho 3 với mọi .

Từ đó .

Mà và là số chính phương nên là số chính phương, vô lý vì là số nguyên dương nhỏ nhất thoả mãn là số chính phương.

Vì vậy không tồn tại số nguyên dương để là số chính phương, do đó số chính phương duy nhất trong dãy là .
Cho dãy số xác định bởi: và .

a) Chứng minh rằng biểu thức là một số nguyên với mọi và là một số chính phương với mọi số tự nhiên .

b) Tìm tất cả các số nguyên sao cho biểu thức là một số nguyên tố.
Đáp án đúng: Tự luận
Đặt , , ta có , và và , .
Đặt thì , và , nên với mọi .

a) Với , có nên .
Đồng thời .
Vậy là một số chính phương với mọi .

b) Ta có . Với , ta có , là số nguyên tố.
Với , do và , ta có .
Vì vậy cả hai thừa số và đều lớn hơn 1. Khi đó là hợp số.
Vậy là giá trị duy nhất sao cho là số nguyên tố.
Cho dãy số nguyên được xác định bởi và

Cho là hợp số lẻ không chia hết cho 3 và . Đặt .
a) Chứng minh rằng chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.
b) Chứng minh rằng và là một hợp số.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Để ý vì và nên với mọi lẻ.

Xét dãy xác định bởi với mọi số tự nhiên .

Khi đó .

Suy ra , và với mọi số tự nhiên .

Để ý chia hết cho 3 khi và chỉ khi , hay .

Viết với nguyên dương thì nên nên .

Từ đó không chia hết cho 9, điều phải chứng minh.

b) Ta cần chứng minh và là hợp số.

Vì nên nên do .

Ta có .

Vì nên , kết hợp để có .

Đặt và thì với mọi nguyên dương.

Ta có với là các số lẻ thì dễ dàng thấy được chia hết cho .

Vì thế là hợp số do là số nguyên lớn hơn 1 và .

Từ đó ta có điều phải chứng minh.
(5,00 điểm)
Cho dãy số nguyên dương không là dãy hằng và thỏa mãn chia hết cho , với mọi số nguyên dương phân biệt. Chứng minh rằng tập hợp các số nguyên tố xuất hiện trong các phân tích thừa số nguyên tố của các số hạng của dãy số là vô hạn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi) Giả sử phản chứng: chỉ có hữu hạn số nguyên tố xuất hiện trong các phân tích thừa số nguyên tố của các . Chọn các số mũ sao cho và với mọi , đặt . Vì dãy không hằng, tồn tại với . Với mọi , , ta có: (1) nên với mọi ; vì các thừa số nguyên tố của đều thuộc , so sánh số mũ suy ra . (2) Mặt khác nên , tức , mâu thuẫn với . Vậy tập các số nguyên tố xuất hiện là vô hạn.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Dãy số

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →