Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đường thẳng trong mặt phẳng (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.114 câu hỏi thuộc chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by+c=0VTCP/VTPTgóc/khoảng cách
(AI giải đề cho tôi) a) Thay A(2;-3) vào Δ: 3·2+4·(-3)+6 = 6-12+6 = 0, nên A thuộc Δ. Đúng. b) Vectơ AB = (1-2; 0-(-3)) = (-1; 3), cùng phương với u=(1;-3) vì AB = -u. Đúng. c) d(A,Δ) = |3·2+4·(-3)+6|/5 = 0; d(B,Δ) = |3·1+4·0+6|/5 = 9/5. Vậy 5·d(B,Δ) = 9 ≠ 0 = d(A,Δ). Sai. d) BA = √((2-1)²+(-3-0)²) = √10, nên đường tròn tâm B bán kính BA là (x-1)²+y² = 10, không phải 100. Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Thay A(2;-3) vào Δ: 3·2+4·(-3)+6 = 0 nên A thuộc Δ. b) (AI giải đề cho tôi) AB = (-1;3) = -(1;-3) nên cùng phương với u=(1;-3). c) (AI giải đề cho tôi) d(A,Δ)=0, d(B,Δ)=9/5, nên 5·d(B,Δ)=9 ≠ 0. d) (AI giải đề cho tôi) BA = √10 nên phương trình đúng là (x-1)²+y²=10, không phải 100.
(AI giải đề cho tôi) Giải hệ d1,d2: 2x+y−1=0 và x+2y+1=0. Nhân phương trình thứ hai với 2: 2x+4y+2=0, trừ phương trình thứ nhất: 3y+3=0⇒y=−1, suy ra 2x−1−1=0⇒x=1. Giao điểm của d1 và d2 là P(1;−1). Ba đường thẳng đồng quy khi d3 đi qua P: m⋅1−(−1)−7=0⇔m−6=0⇔m=6. Vậy chọn A, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng Δ1:7x+y−3=0 và Δ2:7x+y+12=0 có cùng dạng ax+by+c=0 với a=7,b=1 nên song song với nhau. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là d(Δ1,Δ2)=a2+b2∣c2−c1∣=72+12∣12−(−3)∣=5015=5215=23=232. Kết quả trùng với đáp án D trong nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng song song cùng dạng 7x+y+c=0. Khoảng cách d=72+12∣12−(−3)∣=5015=5215=23=232. Khớp với đáp án A trong bảng đáp án (Mã đề 132, Câu 11 = A).
(AI giải đề cho tôi) a) Thay A(2;-3) vào Δ: 3·2 + 4·(-3) + 6 = 6 - 12 + 6 = 0, nên A thuộc Δ. Đúng. b) Vectơ AB = B - A = (1-2; 0-(-3)) = (-1; 3), cùng phương với u = (1; -3) vì AB = -u. Đúng. c) d(A,Δ) = |3·2 + 4·(-3) + 6|/√(9+16) = 0/5 = 0; d(B,Δ) = |3·1 + 4·0 + 6|/5 = 9/5. Khi đó 5·d(B,Δ) = 9 ≠ 0 = d(A,Δ). Sai. d) BA = √((2-1)² + (-3-0)²) = √10, nên đường tròn tâm B bán kính BA là (x-1)² + y² = 10, không phải 100. Sai. a) (AI giải đề cho tôi) 3·2 + 4·(-3) + 6 = 0 nên A thuộc Δ. b) (AI giải đề cho tôi) AB = (-1; 3) = -(1; -3) cùng phương với u = (1; -3). c) (AI giải đề cho tôi) d(A,Δ) = 0, d(B,Δ) = 9/5, nên 5·d(B,Δ) = 9 ≠ 0. d) (AI giải đề cho tôi) BA = √10 nên phương trình đúng là (x-1)² + y² = 10.
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng Δ1:x=−2+3t,y=1−4t có vectơ chỉ phương u1=(3;−4). Đường thẳng Δ2:−3x+4y−14=0 có vectơ pháp tuyến n2=(−3;4), nên vectơ chỉ phương u2=(4;3). Tích vô hướng: u1⋅u2=3⋅4+(−4)⋅3=12−12=0. Vậy hai vectơ chỉ phương vuông góc, góc giữa hai đường thẳng bằng 90∘. Kết quả trùng với đáp án nguồn: D.
(AI giải đề cho tôi) Giao điểm của d1:2x+y−1=0 và d2:x+2y+1=0: từ hệ {2x+y=1x+2y=−1, giải được x=1,y=−1. Để ba đường thẳng đồng quy, điểm (1;−1) phải thuộc d3:mx−y−7=0, tức m⋅1−(−1)−7=0⇔m−6=0⇔m=6. Vậy chọn A, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Δ1: x−2y−1=0 có vectơ pháp tuyến n1=(1;−2). Δ2: −4x+8y−1=0 có n2=(−4;8)=−4(1;−2), nên n2 cùng phương với n1 ⇒ hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Xét tỉ số hệ số: 1/(−4) = (−2)/8 = −1/4 nhưng 1/(−4) ≠ (−1)/(−1)... cụ thể so sánh a/c = 1/(−4) = −1/4, b/d = (−2)/8 = −1/4, còn e/f = (−1)/(−1) = 1 ≠ −1/4, nên ba cặp hệ số không cùng tỉ lệ ⇒ hai đường thẳng không trùng nhau. Vậy Δ1 // Δ2. (Cách khác: y = (x−1)/2 và y = (4x+1)/8 = x/2 + 1/8 có cùng hệ số góc 1/2 nhưng khác hệ số chặn.) Khớp đáp án nguồn C (Mã đề 2222).
(AI giải đề cho tôi) Câu 2 Phần II: a) Đường thẳng d: 4x+y-8=0 có vectơ pháp tuyến n=(4;1) → Đúng. b) Đường thẳng Δ: x-4y+15=0 có pháp tuyến n_Δ=(1;-4), nên vectơ chỉ phương là u=(4;1) (hoặc (1;4) sau khi đổi dấu... chính xác u=(4;1)); vectơ (1;-4) là pháp tuyến chứ không phải chỉ phương → Sai. c) n_d·n_Δ = 4·1 + 1·(-4) = 0, hai đường vuông góc nên cắt nhau → Đúng. d) Giải hệ 4x+y=8, x-4y=-15: y=8-4x, thay vào: x-4(8-4x)=-15 ⇒ 17x=17 ⇒ x=1, y=4. Giao điểm là A(1;4), không phải A(1;5) → Sai. Kết quả khớp đáp án chính thức: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d: 4x+y-8=0 có hệ số A=4, B=1 nên vectơ pháp tuyến là n=(4;1). Đúng. b) (AI giải đề cho tôi) Δ: x-4y+15=0 có pháp tuyến n=(1;-4), do đó vectơ chỉ phương phải vuông góc với n, ví dụ u=(4;1). Vectơ (1;-4) chính là pháp tuyến, không phải chỉ phương. Sai. c) (AI giải đề cho tôi) n_d·n_Δ = 4·1 + 1·(-4) = 0 nên d vuông góc với Δ, hai đường cắt nhau. Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) Giải hệ {4x+y=8; x-4y=-15} được x=1, y=4, giao điểm là A(1;4) chứ không phải A(1;5). Sai.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d có phương trình 3x+y−5=0. Trong các đường thẳng có phương trình sau đây, đường thẳng nào vuông góc với đường thẳng d?
(AI giải đề cho tôi) Đường thẳng d:3x+y−5=0 có vectơ pháp tuyến nd=(3;1). Hai đường thẳng vuông góc khi tích vô hướng hai pháp tuyến bằng 0. Kiểm tra: A: (3;−1)⋅(3;1)=9−1=8=0. B: (1;3)⋅(3;1)=3+3=6=0. C: (1;−3)⋅(3;1)=3−3=0 nên Δ3:x−3y−5=0 vuông góc với d. D: (3;1)⋅(3;1)=10=0 (song song với d). Vậy đáp án là C, trùng với đáp án nguồn (bảng đáp án in tiêu đề cột là "2222" nhưng mã đề là 222).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:3x−4y+2=0 và d2:3x−4y+5=0 có cùng pháp tuyến (3;−4) và 33=−4−4=1=52 nên d1∥d2, không cắt nhau và không trùng nhau. a) Sai: Thay M(1;2) vào d1: 3(1)−4(2)+2=−3=0 nên M không thuộc d1; hơn nữa d1∥d2 nên không có giao điểm chung. b) Đúng: Từ phương trình 3x−4y+2=0, vectơ pháp tuyến là n1=(3;−4). c) Sai: Vì 52=1 nên hai đường thẳng song song, không trùng nhau. d) Đúng: Vectơ chỉ phương của d2 vuông góc với pháp tuyến (3;−4), ví dụ u=(4;3) vì 3⋅4+(−4)⋅3=0. Kết quả khớp đáp án chính thức (Mã đề 111, câu 14): a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) Thay M(1;2) vào d1: 3(1)−4(2)+2=−3=0 nên M không thuộc d1; hơn nữa d1∥d2 (cùng pháp tuyến, hệ số tự do khác nhau) nên hai đường không cắt nhau. b) (AI giải đề cho tôi) Phương trình 3x−4y+2=0 cho vectơ pháp tuyến n1=(3;−4). Đúng. c) (AI giải đề cho tôi) 33=−4−4=52 nên d1 và d2 song song, không trùng nhau. d) (AI giải đề cho tôi) Vectơ chỉ phương của d2 vuông góc với pháp tuyến (3;−4), ví dụ u=(4;3) vì 3⋅4+(−4)⋅3=0. Đúng.
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng d1:3x−2y+5=0 có vectơ pháp tuyến n1=(3;−2) và d2:2x+3y−1=0 có vectơ pháp tuyến n2=(2;3). Tích vô hướng: n1⋅n2=3⋅2+(−2)⋅3=6−6=0, nên n1⊥n2, suy ra d1⊥d2. Vậy hai đường thẳng vuông góc. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 6, mã đề 111: D).
(AI giải đề cho tôi) a) Δ₂: 3x−y=0 ⟺ y=3x. Với x=t thì y=3t, nên phương trình tham số đúng. b) Thay y=3x vào Δ₁: 3x+4(3x)+15=0 ⟹ 15x+15=0 ⟹ x=−1, y=−3. Giao điểm là N(−1;−3), không phải N(1;−3) → sai. c) Thay M(−2;−1) vào Δ₁: 3(−2)+4(−1)+15=−6−4+15=5≠0 → M không thuộc Δ₁ → sai. d) Δ₁: 3x+4y+15=0 có vectơ pháp tuyến n₁=(3;4) → đúng. a) (AI giải đề cho tôi) Δ₂: y=3x, chọn x=t thì y=3t, đúng. b) (AI giải đề cho tôi) Giải hệ được giao điểm N(−1;−3), không phải N(1;−3). c) (AI giải đề cho tôi) 3(−2)+4(−1)+15=5≠0 nên M không thuộc Δ₁. d) (AI giải đề cho tôi) Vectơ pháp tuyến của 3x+4y+15=0 là (3;4).
(AI giải đề cho tôi) Áp dụng công thức khoảng cách từ điểm A(1;2) đến đường thẳng 5x−12y−7=0: d(A,d)=52+(−12)2∣5⋅1−12⋅2−7∣=13∣5−24−7∣=1326=2. Kết quả khớp với đáp án A trong bảng mã đề 243.
(AI giải đề cho tôi) a) Sai: từ 3x−4y−2=0, vecto pháp tuyến là n1=(3;−4), không phải (3;4). b) Đúng: thay M(2;1): 3⋅2−4⋅1−2=0, nên M∈Δ1. c) Đúng: hệ {3x−4y−2=0x−4y=0, từ phương trình hai x=4y, thay vào: 12y−4y−2=0⇒y=41, x=1. Vậy giao điểm N(1;41). d) Sai: Δ2:x−4y=0⇒y=4x, vecto chỉ phương (1;41), phương trình tham số qua gốc O(0;0) là ⎩⎨⎧x=ty=4t, không phải y=4t. a) (AI giải đề cho tôi) Vecto pháp tuyến của Δ1:3x−4y−2=0 là n1=(3;−4), không phải (3;4). b) (AI giải đề cho tôi) Thay M(2;1) vào Δ1: 3⋅2−4⋅1−2=0, nên M thuộc Δ1. c) (AI giải đề cho tôi) Giải hệ: x=4y, thay vào 12y−4y−2=0⇒y=41,x=1, giao điểm N(1;41). d) (AI giải đề cho tôi) Δ2:y=4x có phương trình tham số ⎩⎨⎧x=ty=4t, không phải y=4t.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đường thẳng trong mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.