Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Giới hạn dãy (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 383 câu hỏi thuộc chuyên đề Giới hạn dãy (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:n→∞cấp số nhân lùi vô hạn
Gọi C là nửa đường tròn đường kính AB=2, C1 là hình gồm hai nửa hình tròn đường kính 2AB, C2 là hình gồm bốn nửa hình tròn đường kính 4AB, …., Cn là hình gồm 2n nửa hình tròn đường kính 2nAB,…. (Hình minh họa). Gọi Sn là diện tích của hình Cn. Giá trị của S1+S2+S3+.....+Sn+..... bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Hình Cn gồm 2n nửa hình tròn đường kính 2nAB=2n2, nên bán kính rn=2n1. Diện tích Sn=2n⋅21πrn2=2n⋅21π⋅4n1=2n+1π. Tổng ∑n=1∞Sn=2π∑n=1∞2n1=2π⋅1=2π.
Cho tam giác đều ABC có độ dài cạnh bằng a. Nối các trung điểm A1, B1, C1 của các cạnh BC, CA, AB ta được tam giác đều A1B1C1. Tiếp tục nối các trung điểm A2, B2, C2 của các cạnh B1C1, C1A1, A1B1 ta được tam giác đều A2B2C2, thực hiện quá trình này đến vô hạn. Gọi p1,p2,…,pn,… và S1,S2,…,Sn,… theo thứ tự là chu vi và diện tích của các tam giác ABC,A1B1C1,…,AnBnCn,….
a)
Đặt h1=AA1, h2=A1A2, h3=A2A3, …, hn=An−1An và vn=h1+h2+…+hn. Khi đó limvn=3a.
(AI giải đề cho tôi) Cạnh của tam giác đều thứ n (tức AnBnCn, với ABC ứng n=0... theo đề: p1 là chu vi ABC) bằng 2n−1a, nên pn=2n−13a và Sn=43⋅4n−1a2.
a) h1=AA1=23a (đường cao của ABC); h2=A1A2=43a (đường cao của A1B1C1); tổng quát hn=2n3a. Dãy {hn} cấp số nhân công bội 21, nên limvn=1−1/23a/2=3a. Đúng.
b) limpn=lim2n−13a=0=3a. Sai.
c) Tam giác A3B3C3 có cạnh 23a=8a, nên S3=43⋅64a2=2563a2=643a2. Sai.
d) p=p1+p2+…=1−1/23a=6a. Đúng.
Khớp với đáp án nguồn: Đ, S, S, Đ. a) (AI giải đề cho tôi) hn=2n3a, tổng cấp số nhân limvn=1−1/23a/2=3a. b) (AI giải đề cho tôi) pn=2n−13a→0, không phải 3a. c) (AI giải đề cho tôi) Cạnh A3B3C3=8a nên S3=2563a2. d) (AI giải đề cho tôi) Tổng cấp số nhân 1−1/23a=6a.
Cho tam giác đều ABC có độ dài cạnh bằng a. Nối các trung điểm A1, B1, C1 của các cạnh BC, CA, AB ta được tam giác đều A1B1C1. Tiếp tục nối các trung điểm A2, B2, C2 của các cạnh B1C1, C1A1, A1B1 ta được tam giác đều A2B2C2, thực hiện quá trình này đến vô hạn. Gọi p1,p2,…,pn,… và S1,S2,…,Sn,… theo thứ tự là chu vi và diện tích của các tam giác ABC,A1B1C1,…,AnBnCn,….
a)
n→∞limpn=3a
b)
Tổng p=p1+p2+…+pn+…=6a
c)
Đặt h1=AA1, h2=A1A2, h3=A2A3, …, hn=An−1An và vn=h1+h2+…+hn. Khi đó limvn=3a.
(AI giải đề cho tôi) Mỗi tam giác mới có cạnh bằng nửa tam giác trước, nên cạnh của AnBnCn là 2n−1a. a) pn=2n−13a→0 khi n→∞, không phải 3a → Sai. b) p=∑pn=1−1/23a=6a → Đúng. c) h1=AA1=2a3, hn=2na3; limvn=1−1/2a3/2=a3 → Đúng. d) Cạnh A3B3C3 là 8a, diện tích S3=43⋅64a2=2563a2=643a2 → Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai. a) (AI giải đề cho tôi) pn=2n−13a→0=3a. b) (AI giải đề cho tôi) Cấp số nhân công bội 1/2: p=1−1/23a=6a. c) (AI giải đề cho tôi) hn=2na3, tổng cấp số nhân limvn=1−1/2a3/2=3a. d) (AI giải đề cho tôi) Cạnh tam giác A3B3C3 là a/8, S3=2563a2.
Chú ý rằng công thức xác định xn có thể được viết lại thành xn−4=xn−12−xn−1+34xn−13+26xn−1+16−4=xn−12−xn−1+34xn−13−4xn−12+30xn−1−120=(xn−12+30)−(xn−1−4)(xn−1−4)(xn−12+30). (1 điểm)
Bằng quy nạp, ta có ngay xn>4 với mọi n. Hơn nữa, xn−41=xn−1−41−xn−12+301. (1 điểm)
Từ đó, một mặt, ta có xn−1−41>xn−41 nên xn−1<xn, hay (xn) là dãy tăng. Hơn nữa ta phải có n→+∞limxn=+∞. (Nếu giới hạn của dãy này là hữu hạn thì chuyển hệ thức trên qua giới hạn ta có ngay điều vô lý.) (1 điểm)
Mặt khác, công thức trên đây dẫn đến yn=x0−41−xn+1−41. Từ đó, ta suy ra dãy (yn) có giới hạn và n→+∞limyn=x0−41=301. (1 điểm)
(AI giải đề cho tôi) Từ hệ thức truy hồi un+1=un+2026un2, ta có un+1>un nên dãy tăng. Nếu dãy bị chặn trên thì tồn tại limun=ℓ≥1 và ℓ=2026ℓ2+ℓ⇒ℓ=0, mâu thuẫn. Vậy un→+∞.
Khai triển: un1−un+11=unun+1un+1−un=unun+1un2/2026=2026un+1un. Suy ra un+1un=2026(un1−un+11), tổng telescoping: k=1∑nuk+1uk=2026(u11−un+11)=2026(1−un+11). Vì un+1→+∞ nên un+11→0. Kết quả: n→+∞lim(u2u1+⋯+un+1un)=2026.
Cho một hình vuông có cạnh bằng a. Người ta nối trung điểm các cạnh của hình vuông đó để tạo ta một hình vuông nhỏ hơn. Từ hình vuông này, người ta lại thực hiện công việc như trên để tạo ra một hình vuông nhỏ hơn nữa và cứ thực hiện công việc như thế mãi mãi. Tính tổng của tất cả các diện tích hình vuông đó.
(AI giải đề cho tôi) Hình vuông đầu có diện tích S1=a2. Khi nối trung điểm các cạnh, hình vuông mới có cạnh bằng a22 (nửa đường chéo), nên diện tích bằng nửa diện tích hình vuông trước: Sn+1=21Sn. Vậy các diện tích lập cấp số nhân với công bội q=21. Tổng tất cả diện tích là S=1−21a2=2a2.
3.1. Tính giới hạn sau limn→+∞(A332+A433+A534+⋯+An3n−1).
3.2. Xét hàm số f(x)=xm(x−1)n(x−2)p với m,n,p là các số nguyên dương. Tính tỉ số nm biết rằng phương trình f′(x)=0 có 2 nghiệm là x1=76−15,x2=76+15.
(AI giải đề cho tôi) **3.1.** Với k≥3, ta có Ak+13=(k+1)k(k−1), nên số hạng tổng quát là Ak+13k=(k+1)k(k−1)k=(k−1)(k+1)1=21(k−11−k+11). Do đó tổng Sn=∑k=3nAk+13k là tổng dạng telescoping: Sn=21[(21−41)+(31−51)+(41−61)+⋯+(n−21−n1)+(n−11−n+11)]. Các số hạng trùng nhau triệt tiêu, chỉ còn Sn=21(21+31−n1−n+11). Vậy n→+∞limSn=21(21+31)=125.
**3.2.** Ta có f(x)=xm(x−1)n(x−2)p với m,n,p nguyên dương. Logarithmic differentiation: f(x)f′(x)=xm+x−1n+x−2p. Phương trình f′(x)=0 (tại các điểm khác 0,1,2) tương đương m(x−1)(x−2)+nx(x−2)+px(x−1)=0, tức là phương trình bậc hai (m+n+p)x2−(3m+2n+p)x+2m=0. Hai nghiệm của nó là x1,2=76∓15, nên theo Vi-ét: x1+x2=712=m+n+p3m+2n+p,x1x2=4936−15=73=m+n+p2m. Từ tích: m+n+p=314m. Thay vào tổng: 3m+2n+p=712⋅314m=8m⟹2n+p=5m. Mặt khác n+p=314m−m=311m. Trừ hai phương trình: n=5m−311m=34m⟹nm=43. Khi đó p=311m−34m=37m>0, thỏa mãn m,n,p nguyên dương (ví dụ m=3,n=4,p=7: kiểm tra lại tổng nghiệm =149+8+7=712, tích nghiệm =146=73 — đúng).
**Kết luận:** 3.1. Giới hạn bằng 125; 3.2. nm=43.
(AI giải đề cho tôi) Xét từng phát biểu: A đúng vì dãy hằng số un=c có giới hạn bằng c. B sai vì khi ∣q∣>1 thì ∣qn∣=∣q∣n→+∞, do đó qn không có giới hạn bằng 0 (đúng phải là ∣q∣<1). C đúng vì limn1=0. D đúng vì với k>1 (thực chất k>0 cũng đúng) ta có limnk1=0. Vậy phát biểu sai là B.
(AI giải đề cho tôi) Chia tử và mẫu cho n2 (mẫu có bậc 2 do 5n+3n2). - A: lim5n+3n2n2−2=31=0. - B: lim5n+3n2n2−2n=31=0. - C: lim5n+3n21−2n=lim5/n+31/n2−2/n=0. - D: lim5n+3n21−2n2=3−2=0. Vậy chỉ dãy ở phương án C có giới hạn bằng 0.
(AI giải đề cho tôi) Ta có k2−11=(k−1)(k+1)1=21(k−11−k+11). Do đó un=21[(1−31)+(21−41)+…+(n−11−n+11)]=21(1+21−n1−n+11). Vậy limun=21⋅23=43. Đáp án A.