Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Giới hạn dãy (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 383 câu hỏi thuộc chuyên đề Giới hạn dãy (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:n→∞cấp số nhân lùi vô hạn
Bạn An thả một quả bóng tennis từ tầng 2 của một tòa nhà có độ cao tương ứng 12m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao bằng 43 độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng tennis dừng hẳn.
(AI giải đề cho tôi) Quãng đường rơi lần đầu là 12m. Sau đó mỗi chu kỳ nảy lên và rơi xuống cùng độ cao 12⋅43,12⋅(43)2,… Tổng quãng đường: S=12+2⋅12(43+(43)2+⋯)=12+24⋅1−4343=12+24⋅3=84m. Kết quả khớp đáp án nguồn 84.
Bạn An thả một quả bóng tennis từ tầng 2 của một tòa nhà có độ cao tương ứng 12m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao bằng 43 độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng tennis dừng hẳn.
(AI giải đề cho tôi) Quãng đường rơi lần đầu: 12 m. Sau đó mỗi lần nảy lên độ cao hn rồi rơi xuống hn với hn=12⋅(43)n. Tổng quãng đường: S=12+2n=1∑∞12(43)n=12+24⋅1−4343=12+24⋅3=84(m). Kết quả khớp với đáp án nguồn 84.
Bạn A thả quả bóng cao su từ độ cao 10m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng có độ cao bằng 43 độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn.
Chọn B. Các quãng đường khi bóng đi xuống tạo thành một cấp số nhân lùi vô hạn có u1=10 và q=43. Tổng các quãng đường khi bóng đi xuống là S=1−qu1=1−4310=40. Tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn 2S−10=70.
Chọn D. Cách 1: Tự luận lim(2n−n3+2n−2)=limnn(n2−1+n22−n32)=−∞ Vì limnn=+∞; lim(n2−1+n22−n32)=−1. Cách 2: Máy tính. Nhập vào máy tính: 2X−X3+2X−2 CALC X=106 (Hiệu là số vô cùng lớn) ta được đáp án là −998000000. Nghĩa là lim(2n−n3+2n−2)=−∞.
Cho dãy số (un) xác định bởi u1=3 vaˋun+1=2026un−20252026un2(∀n∈N∗). a) Chứng minh limn→+∞un=+∞. b) Tìm tất cả các giá trị α∈R sao cho dãy số (vn), với vn=un⋅nα, là hội tụ và có giới hạn khác 0.
a) Ta có u1=3>1. Giả sử un>1 thì 2026un2>2026un−2025>0 nên un+1>1. Do đó bằng quy nạp ta suy ra un>1∀n∈N∗. Mặt khác ta có un+1−un=2026un−20252026un2−un=2026un−20252026un2−un(2026un−2025)=2026un−20252025un>0 Do đó un+1>un∀n∈N∗ nên (un) là dãy tăng. Giả sử dãy (un) bị chặn trên thì theo định lý Weierstrass, tồn tại L≥3 để n→+∞limun=L. Khi đó trong công thức truy hồi, cho n→+∞ thì L=2026L−20252026L2⇒L=0, maˆu thuaˆ˜n. Vậy dãy un không bị chặn trên hay n→+∞limun=+∞.
b) Do (un) và (n) đều là hai dãy không bị chặn trên nên theo định lý Stolz, ta có n→+∞limnun=n→+∞lim(un+1−un)=n→+∞lim2026un−20252025un=n→+∞lim2026−un20252025=20262025. Ta có: vn=un⋅nα=nun⋅nα+1 Xét các trường hợp của α: - Nếu α+1>0 (tức α>−1): limvn=lim(nun)⋅lim(nα+1)=+∞. (Loại) - Nếu α+1<0 (tức α<−1): limvn=lim(nun)⋅lim(nα+1)=20262025⋅0=0. (Loại vì yêu cầu giới hạn khác 0). - Nếu α+1=0 (tức α=−1): limvn=lim(nun⋅n0)=lim(nun)=20262025=0. (Thỏa mãn) Vậy α=−1 là giá trị duy nhất thỏa đề.
(4,0 điểm) a. Tính giới hạn sau: L=lim(4n2+3n−1−2n) b. Cho dãy số (un) xác định bởi: u1=1;un+1=2un+3n, ∀n∈N∗. Tìm công thức số hạng tổng quát un theo n.
a. L=n→+∞lim(4n2+3n−1−2n)=n→+∞lim(4n2+3n−1+2n)(4n2+3n−1−2n)(4n2+3n−1+2n) =n→+∞lim(4n2+3n−1+2n)3n−1 =limn(4+n3−n21+2)n(3−n1)=lim(4+n3−n21+2)(3−n1) ⇒L=43
b. Với mọi n∈N∗, ta có: un+1=2un+3n⇔un+1−3n+1=2(un−3n). Xét dãy số (vn), với vn=un−3n,∀n∈N∗. Ta có: vn+1=2vn. Do đó, dãy số (vn) là một cấp số nhân có công bội q=2 và số hạng đầu bằng −2. Suy ra vn=v1⋅qn−1=−2n. Vậy un=vn+3n=3n−2n.
Câu 6. (1,5 điểm) Cho hai dãy số (xn), (yn) xác định bởi: x1=1,y1=3 và {xn+1yn+1−xn=0xn+12+yn=2, với mọi n=1,2,… Chứng minh rằng hai dãy số có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó.
(AI giải đề cho tôi) Bài toán: Cho x1=1,y1=3 và {xn+1yn+1−xn=0xn+12+yn=2. Ta chứng minh công thức đóng sau đây bằng quy nạp: xn=2sin6⋅2n−1π,yn=2cos6⋅2n−1π(n≥1).
Bước 1: Kiểm tra cơ sở quy nạp. Với n=1: x1=2sin6π=1 ✓, y1=2cos6π=3 ✓.
Bước 2: Vì x1>0, y1>0 và từ phương trình xn+12+yn=2 ta lấy nghiệm dương xn+1=2−yn>0 (các số hạng của hai dãy đều dương, do đó dãy được xác định duy nhất theo nhánh dương). Giả sử công thức đúng đến n, tức xn=2sinθn, yn=2cosθn với θn=6⋅2n−1π∈(0,6π). Khi đó: xn+12=2−yn=2−2cosθn=4sin22θn⇒xn+1=2sin2θn=2sin6⋅2nπ. Và từ xn+1yn+1=xn: yn+1=xn+1xn=2sin(θn/2)2sinθn=2cos2θn=2cos6⋅2nπ. Vậy công thức đúng cho n+1. Theo quy nạp, công thức đóng đúng với mọi n≥1.
Bước 3: Kiểm tra lại hai hệ thức truy hồi với công thức tìm được (đặt θn=6⋅2n−1π): - xn+12+yn=4sin22θn+2cosθn=2−2cosθn+2cosθn=2 ✓. - xn+1yn+1=2sin2θn⋅2cos2θn=2sinθn=xn ✓.
Bước 4: Tính giới hạn. Vì 6⋅2n−1π→0 khi n→∞ và hàm sin,cos liên tục: n→∞limxn=2sin0=0,n→∞limyn=2cos0=2.
Kết luận: Hai dãy (xn), (yn) đều có giới hạn hữu hạn, cụ thể limxn=0 và limyn=2. (Kiểm tra tính nhất quán: 0+2=2 thỏa xn+12+yn=2 và 0⋅2=0 thỏa xn+1yn+1=xn khi n→∞.)
(AI giải đề cho tôi) Đây là cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1=1 và công bội q=21 (với ∣q∣<1). Tổng là S=1−qu1=1−211=2. Vậy chọn đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Với q>1 thì n→+∞limqn=+∞, không thể bằng 0, nên mệnh đề A sai. Các mệnh đề còn lại đúng: limnk=+∞ với k∈N∗; limqn=0 khi ∣q∣<1; limn20261=0.
(AI giải đề cho tôi) Giả sử dãy hội tụ, gọi limun=L. Phương trình truy hồi cho L=5L+13−9L−24⇒5L2+13L=−9L−24⇒5L2+22L+24=0⇒L=10−22±2, tức L=−2 hoặc L=−512. Kiểm tra hội tụ: u1=2, u2=23−42≈−1,826, u3≈−1,955, ... dãy tiến dần về −2 (điểm bất động hấp dẫn; ∣f′(x)∣=(5x+13)217<1 quanh x=−2). Vậy limun=−2, khớp đáp án nguồn.
Cho hình vuông C1 có cạnh bằng a. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành sáu phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông C2. Từ hình vuông C2 lại làm như trên được hình vuông C3; cứ tiếp tục như vậy ta nhận được dãy các hình vuông C1, C2, C3,…, C_n,… (tham khảo hình vẽ). Gọi Si là diện tích của hình vuông Ci(i∈{1,2,3,…}). Đặt T=S1+S2+S3+…+Sn+…. Biết T=5288, tính a?
(AI giải đề cho tôi) Mỗi cạnh của C1 được chia thành 6 phần bằng nhau. Hình vuông C2 được tạo bằng cách nối điểm chia cách một đỉnh 1 phần với điểm cách đỉnh kề 5 phần (tức cách đỉnh đó 1 phần theo cạnh kia) trên hai cạnh kề, nên cạnh của C2 là a2=12+52⋅6a=6a26. Do đó S1S2=a226a2/36=1813, và nói chung Sn=a2(1813)n−1 là cấp số nhân với công bội q=1813, ∣q∣<1. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: T=1−qS1=1−1813a2=518a2=5288⇒a2=16⇒a=4 (độ dài dương). Kết quả khớp với đáp án nguồn (Câu 6, mã đề 1101: 4).
(AI giải đề cho tôi) Xét từng dãy: A) un=(98)n với ∣q∣=98<1 nên limun=0. B) un=n45→0. C) un=n(−1)n, vì n(−1)n=n1→0 nên limun=0. D) un=(89)n với q=89>1 nên dãy phân kỳ, limun=+∞=0. Vậy chỉ dãy ở phương án D có giới hạn khác 0, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1101, câu 8: D).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Giới hạn dãy
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.