Lời giải (Lim Olympic - Nghệ An TST - P3).
Cách 1.
a) Gọi
AH cắt
YZ tại
M.
Ta dễ có
△AMY∼△AOQ (g.g)
⇒AOAM=AQAY=cosBAC⇒AM=AO⋅cosBAC.
Gọi
N là trung điểm
BC ta có
AH=2ON=2AO⋅cosNOC=2AO⋅cosBAC⇒2AM=AH.
⇒YZ đi qua
M là trung điểm
AH cố định.

b) Gọi
D,T lần lượt là hình chiếu của
A trên
BC,RQ.
Gọi
YZ cắt
AT tại
U và
K là hình chiếu của
O trên
AD.
Ta có
−1=X(ASTU)=X(AHTM) mà
M là trung điểm
AH⇒XT∥AH.
Lại có tứ giác
AKTO nội tiếp
⇒∠MKT=∠AOQ=∠AMY=∠KMX⇒MKTX là hình thang cân
⇒MK,XT có chung trung trực. Mà
AM=21AH=ON=DK⇒AD và
MK có chung trung trực nên ta có
AXTD là hình thang cân
⇒5 điểm
A,X,T,D,P cùng nằm trên đường tròn đường kính
AP⇒∠AXP=90∘.

Cách 2.
a) Xét phép vị tự quay
f tâm
A, biến
B thành
E. Ta có
ABAE=cosA=ACAF, suy ra
f(C)=F.
Mặt khác, ta có
∠ARZ=∠ABE=90∘,
∠AQY=∠ACF=90∘, đồng thời
∠RAZ=∠BAE và
∠QAY=∠CAF. Do đó
f(R)=Z và
f(Q)=Y.
Suy ra
f((ABC))=(AEF). Vì bốn điểm
A,E,H,F cùng thuộc đường tròn đường kính
AH nên tâm của
(AEF) là
N. Do đó
f(O)=N.
Vì
O,R,Q thẳng hàng nên
N,Z,Y thẳng hàng. Vậy đường thẳng
YZ luôn đi qua điểm cố định
N.
b) Lấy
T=EF∩YZ. Vì
f(BC)=EF,
f(QR)=YZ và
P=BC∩QR nên
f(P)=T.
Do
RZ⊥AC và
QY⊥AB nên
S là trực tâm của tam giác
AQR. Suy ra bốn điểm
A,Y,S,Z cùng thuộc đường tròn đường kính
AS.
Gọi
L=A là giao điểm thứ hai của hai đường tròn
(AEFH) và
(AYSZ).
Khi đó
∠ALH≡∠ALS=90∘, suy ra
H,L,S thẳng hàng. Do đó
X=HL∩NT.
Áp dụng định lí Miquel cho tứ giác toàn phần tạo bởi bốn đường thẳng
AB,AC,EF,YZ, ta được bốn điểm
F,Y,T,L đồng viên. Vì thế
∠LTN=∠LTY=∠LFY=∠LFA=∠LHA.
Vì
N là tâm của
(AEFH) nên
NA=NL. Do đó
∠NLA≡∠LAN(modπ).
Lại có
LH⊥LA và
A,N,H thẳng hàng nên
∠NLH=∠LHA. Suy ra
∠LTN=∠NLH=∠NLX.
Mặt khác, do
N,T,X thẳng hàng nên
∠LNT=∠LNX. Bởi vậy
△NLT∼△NXL.
Từ đó
NXNL=NLNT, hay
NX⋅NT=NL2=NA2.
Đặt
U=f−1(X). Vì
f(O)=N,
f(P)=T và
f(U)=X, khi đó ta có
OU⋅OP=OA2.
Vậy
U là ảnh nghịch đảo của
P qua đường tròn
(O).
Do
P∈BC, còn
B,C nằm trên
(O) nên
U thuộc đường tròn
(OBC).
Gọi
V=O là giao điểm thứ hai của
AO với
(OBC). Ta có
f((OBC))=(NEF) và
f(AO)=AN=AD. Mà
(NEF) cắt
AD tại
N,D, đồng thời
f(O)=N, nên
f(V)=D.
Vì bốn điểm
O,U,V,B đồng viên nên
∠(UO,UV)≡∠(BO,BV)(modπ).
Do
OA=OB, ta có
∠(BO,AB)≡∠(AB,AO)(modπ). Mặt khác,
∠(AB,BV)≡∠(BC,AB)(modπ). Suy ra
∠(BO,BV)≡∠(BC,AO)(modπ), và do đó
∠(UO,UV)≡∠(BC,AO)(modπ).
Từ
OU⋅OP=OA2 và
O,U,P thẳng hàng, ta có
△OUA∼△OAP.
Vì thế
∠(AU,UO)≡∠(AO,AP)(modπ).
Do đó
∠(AU,UV)≡∠(AO,AP)+∠(BC,AO)≡∠(BC,AP)(modπ).
Vì
f(U)=X,
f(V)=D nên
∠(AX,XD)≡−∠(AU,UV)≡∠(AP,BC)≡∠APD(modπ).
Vậy bốn điểm
A,X,D,P cùng thuộc một đường tròn.
Mà
AD⊥DP nên
∠AXP=∠ADP=90∘. Suy ra
XA⊥XP.
Cách 3. (Lời giải của bạn Đỗ Đức Việt Hưng)
Đầu tiên ta chứng minh bổ đề sau:
Bổ đề 0.1. Cho
△ABC nội tiếp
(O).
P là điểm bất kì nằm trên đường thẳng
BC nhưng không thuộc đoạn thẳng
BC. Gọi
AO cắt
(O) tại
I,
PI cắt
(O) tại
G. Lấy
Q thuộc
AC sao cho
∠BGQ=90∘. Chứng minh rằng
P,O,Q thẳng hàng.
[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
Chứng minh. Gọi
GQ cắt
BC tại
J,
AI cắt
BC tại
L,
AC cắt
PI tại
K.
Ta có:
∠AGI=∠BGQ=90∘⇒∠QGK=∠BGA=∠BCA=∠QCJ.
⇒ Tứ giác
CJGK nội tiếp
⇒△PGJ∼△PCK⇒CKGJ=PCPG.
Mà ta có
△PGB∼△PCI do tứ giác
BGIC nội tiếp nên
CKGJ=PCPG=CIBG.
Ngoài ra, ta có:
∠GBJ=∠GBC=∠GAC=∠GAK và
∠BGJ=∠AGK=90∘.
⇒△BGJ∼△AGK⇒GJGB=GKGA. Ta có:
QKQA=SGQKSGQA=sin∠QGK⋅GKsin∠AGQ⋅GA=sin∠QGKsin∠AGQ⋅GJGBTheo Menelaus ta có:
CKAC⋅LALI⋅PIPK=1⇒PIPK=ACCK⋅LILA nên
QKQA⋅OAOI⋅PIPK=sin∠QGKsin∠AGQ⋅GJGB⋅ACCK⋅LILAQKQA⋅OAOI⋅PIPK=sin∠QGKsin∠AGQ⋅ACGB⋅BGCI⋅LILAQKQA⋅OAOI⋅PIPK=sin∠QGKsin∠AGQ⋅ACGB⋅BGCI⋅CICA⋅BIBAQKQA⋅OAOI⋅PIPK=sin∠QGKsin∠AGQ⋅BIBATheo định lý sin ta có:
BIBA=sin∠BAIsin∠BIA=sin∠(90∘−∠BCA)sin∠BCA=sin∠AGQsin∠QGK.
Suy ra
QKQA⋅OAOI⋅PIPK=1 hay
P,O,Q thẳng hàng.
■Quay trở lại bài toán ban đầu:
[Hình cần kiểm tra lại: p9_f1]
Gọi
AO cắt
(O) tại
I,
PI cắt
(O) tại
G,
(BGQ) cắt
YZ tại
X′.
Hai đường cao của
△ABC là
BE,CF và đường cao của
△AQR là
AT.
Áp dụng bổ đề đã chứng minh, ta có:
∠BGQ=90∘ mà
∠QYB=∠BEQ=90∘.
Từ đó
B,G,Q,X′,Y,E đồng viên.
Ta có
∠X′GC=∠X′GQ+∠QGC=∠X′YQ+90∘−∠BAC=∠ZYQ+∠AQZ=∠AZX′.
Suy ra tứ giác
X′ZCG nội tiếp, kết hợp bổ đề ta đã chứng minh thì ta có:
C,G,R,X′,Z,F đồng viên.
Ta có:
S là trực tâm
△AQR nên
SY⋅SD=SZ⋅SR nên
S có cùng phương tích đến hai đường tròn
(X′ZR) và
(X′YQ). Suy ra
S thuộc trục đẳng phương của hai đường tròn này hay
S thuộc
X′G.
Ta có
HE⋅HB=HF⋅HC nên
H có cùng phương tích đến hai đường tròn
(X′EB) và
(X′CF). Suy ra
H thuộc trục đẳng phương của hai đường tròn này hay
H thuộc
X′G.
Từ các nhận xét trên ta có:
X′ chính là
X trong đề bài và
SX⋅SG=SY⋅SQ=ST⋅SA.
Suy ra tứ giác
AXTG nội tiếp hay
X∈(AP) hay
XA⊥XP.